C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + GV vẽ trước lên bảng một số hình đã học + Cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý yêu cầu HS nhận biết hình [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 25 : Từ ngày 06/03 đến ngày 10/03/2006
2
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Hát nhạc
Chào cờ
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh Sơn Tinh – Thuỷ Tinh Một phần 5
3
Mĩ thuật
Toán
Chính tả
Đạo đ ức
Thể dục
Luyện tập Sơn Tinh – Thuỷ Tinh Lịch sự khi đến nhà người khác
Bài 49
4
Kể chuyện
Toán
Tập đọc
Tập viết
Thủ công
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh Luyện tập chung Dự báo thời tiết Chữ hoa V Làm dây xúc xích trang trí (T2)
5
Tập đọc
Toán
Chính tả
TNXH
Bé nhìn biển Giờ – phút Bé nhìn biển Một số loài cây sống trên cạn.
6
Toán
Từ và câu
TLV Thể dục
SH lớp
Thực hành xem đồng hồ Từ ngữ về sông nước – Đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?
Đáp lời đồng ý Bài 50
Lop2.net
Trang 2Thứ hai, ngày 06 tháng 03 năm 2006.
TẬP ĐỌC : SƠN TINH – THUỶ TINH.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó: Mị Nương, chàng trai, lễ vật, nệp bánh chưng, rút lui, lũ lụt,
tài giỏi, nước thẳm.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt được lời các nhân vật qua lời đọc
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ :cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ngà, cựa, hông mao .
- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm do Thuỷ Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chông lụt lội
- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ 3 HS lên bảng đọc bài Voi nhà và trả lời các
câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua tranh
minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu giải thích từ: Cầu hôn
+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi
HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Hùng Vương … nước thẳm Đoạn 2:Hùng Vương … đón dâu về
Đ oạn 3:Đ oạn còn lại + Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ
Trang 3+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần
mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh 2
câu nói của Khỉ và Cá
g/ Đọc đồng thanh
+ Nghĩa là thong thả, không vội
Hãy đem đủ ván cơm nếp,/hai trăm nệp bánh chưng,/voi chín ngà,/gà chín cựa,/ngựa chín hồng mao.//
Thuỷ Tinh đến sau,/không lấy Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
+ Họ là những vị thần đến từ đâu?
+ Hùng Vương phân xử hai vị thần đến cầu
hôn bằng cách nào ?
+ Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những
gì ?
+ Vì sao Thuỷ Tinh đùng đùng nổi giận cho
quân đánh đuổi Sơn Tinh?
+ Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
+ Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh ntn?
+ Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
+ Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4?
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
+ Hai vị thần là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+ Sơn Tinh đến từ vùng non cao Thuỷ Tinh đến từ vùng nước thẳm
+ Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được cưới Mị Nương làm vợ
+ Một trăm ván ngựa chín hồng mao
+ Vì Thuỷ Tinh đến sau Sơn Tinh và không lấy được Mị Nương
+ Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
+ Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng quả núi chặn dòng nước lũ
+ Sơn Tinh là người chiến thắng
+ HS thảo luận theo 4 nhóm báo cáo và nhận xét
+ Như phần mục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Lop2.net
Trang 4TOÁN : MỘT PHẦN NĂM
A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được “Một phần năm”
- Biết đọc , viết
5 1
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Chuẩn bị các hình vuông , hình tròn ,hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ 2 HS lên bảng làm bài
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống :
5 x 2 ……50 : 5 , 30 :5 ……3 x2 , 3 x 5 ……45 : 5
- 2 HS đọc thuộc bảng chia 5
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV treo bảng cài, sau đó cài tấm bìa hình
vuông như SGK YC HS quan sát,rồi dùng
kéo cắt hình vuông ra làm ba phần bằng nhau
và giới thiệu ” Có một hình vuông , chia làm
năm phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại
một phần năm hình vuông ”
+ Tiến hành tương tự với hình tròn , hình tam
giác đều rút ra kết luận :
+ Có 1 hình tròn , hình tam giác ,……chia thành
5 phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại
một phần năm hình tròn ,HTG …
+ Trong toán học người ta biểu thị “một phần
tư” Viết là : Một phần năm
5
1
+ GV yêu cầu HS đọc
+ 2 HS giải bài tập , cả lớp làm vào vở nháp
5 x 2 = 50 : 5 , 30 := 3 x2 , 3 x 5 > 45 : 5 + 2 HS đọc thuộc bảng chia 5 1 số HS nêu nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ HS quan sát, theo dõi
+ Theo dõi và đọc số
5 1
+ Một số HS
3 / Thực hành
Bài:1
+ Yêu cầu HS đọc đề bài Suy nghĩ làm bài rồi
phát biểu ý kiến
+ Nhận xét cho điểm
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
+ Vì sao em biết ở hình A có một phần năm số
+ Đọc đề
+ HS trả lời các hình đã tô màu 1/5 làhình A
C, D HS nhận xét
+ Đọc đề bài
+ HS viết câu đúng vào bảng con là :hình A ,
B , D + Vì hình A có 10 ô vuông , đã tô màu 2 ô
Trang 5ô vuông tô màu ?( hỏi tương tự với hình C )
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Yêu cầu đọc đề bài
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tự làm bài
+ Vì sao em biết hình a đã khoanh vào một
phần năm số con vịt?
+ Nhận xét cho điểm
vuông + HS nhận xét
+ Đọc đề.Nêu yêu cầu + Hình a đã khoanh vào một phần nămsố con vịt
+ Vì hình a có 10 con vịt tất cả,chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt , vậy hình a có 2 con vịt được khoanh
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV đưa lên một số hình được chia làm2,3,4, 5 phần , yêu cầu HS nêu hình có biểu tượng 1/5
- Một phần năm được viết như thế nào ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Lop2.net
Trang 6ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC
A/ MỤC TIÊU:
- HS biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
- HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Truyện: Đến chơi nhà bạn
- Tranh ảnh minh hoạ
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích truyện
+ Lịch sự khi nhận và gọi diện thoại thể hiện điều gì?
Nhắc lại tựa bài
Mục tiêu: HS bước đầu biết được thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn.
Cách tiến hành:
+ GV kể chuyện có kết hợp sử dụng tranh minh hoạ
+ Cho HS thảo luận các câu hỏi:
- Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
- Khi đã được nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái
độ, cử chỉ như thế nào?
- Qua câu chuyện trên em rút ra được điều gì?
+ Các nhóm thảo luận các câu hỏi
+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét
Kết luận: Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà người khác; gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép
chào hỏi chủ nhà
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: HS biết được một số cách cư xử khi đến chơi nhà người khác
+ GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu bằng những miếng bìa nhỏ, mỗi phiếu có ghi một hành động, việc làm khi đến nhà người khác Yêu cầu thảo luận rồi dán vào 2 cột, sau đó cho các nhóm báo cáo và chỉnh sửa
Những việc nên làm
+ Hẹn hoặc gọi điện trước khi đến nhà chơi
+ Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà
+ Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà
+ Nói năng lễ phép, rõ ràng
+ Xin phép chủ nhà khi muốn xem hoặc sử
dụng các đồ vật trong nhà
Những việc không nên làm
+ Tự mở đài, mở ti vi
+ Tự mở cửa vào nhà
+ Ra về mà không chào hỏi + Cười nói, đùa nghịch làm ồn
+ Tự do chạy nhảy, đi lại khắp nơi trongnhà
Kết luận : GV kết luận về cách cư xử khi đến nhà người khác.
Trang 7Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu HS bày tỏ thái độ bằng cách:
+ Tán thành: đưa phiếu màu đỏ
+ Không tán thành : đưa phiếu màu xanh
+ Lưỡng lự : đưa phiếu màu vàng
Các ý kiến như sau:
a/ Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
b/ Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng, làng xóm là không cần thiết
c/ Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà người giàu
d/ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh
Kết luận chung: Ý kiến a ; d là đúng Ý kiến b ; c là sai vì đến nhà ai cũng phải cư xử lịch sự.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải lịch sự khi khi đến nhà người khác?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Lop2.net
Trang 8Thứ ba, ngày 07 tháng 03 năm 2006.
TOÁN : LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 5
- Aùp dụng bảng chia 5 để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố biểu tượng về một phần năm
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung một số bài tập trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ GV vẽ trước lên bảng một số hình đã học
yêu cầu HS nhận biết hình đã được tô màu một
phần năm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Chữa bài, nhận xét và ghi điểm
+ Gọi HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng bảng
chia 5
+ Nhận xét tuyên dương
+ Cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Thi đọc thuộc lòng
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Một HS nói: Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10
ta có thể viết ngay kết quả 10 : 2 = 5 và 10 : 5
= 2 mà không cần tính Theo em, bạn đó nói
đúng hay sai? Vì sao
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
+ Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
5 bạn : 35 quyển vở
+ Đọc đề bài
+ 4 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phép tính trong bài
+ Bạn nói đúng vì: Tích chia cho thừ số này
ta được thừa số kia
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 35 quyển vở
+ Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn là một phần
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải:
Số quyển vở mỗi bạn nhận được là:
Trang 91 bạn : quyển vở?
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng, sau đó
chữa bài và ghi điểm
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu quả cam?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
5 quả : 1 đĩa
25 quả : đĩa?
Bài 5:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và tự làm
bài
+ Vì sao em nói hình a đã khoanh vào một
phần năm số con voi?
+ Nhận xét và ghi điểm
35 : 5 = 7 (quyển vở) Đáp số: 7 quyển vở
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 25 quả cam
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải:
Số đĩa xếp được là:
25 : 5 = 5 (đĩa) Đáp số: 5 đĩa + Đọc đề bài
+ Hình a đã khoanh vào một phần năm số con voi
+ Vì hình a có tất cả 15 con voi, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 3 con voi, hình a có 3 con voi được khoanh
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS đọc lại bảng chia 5
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Lop2.net
Trang 10CHÍNH TẢ: (TC) SƠN TINH – THUỶ TINH.
A/ MỤC TIÊU:
- Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn : Hùng Vương thứ mười tám cầu hôn công
chúa.
- Trình bày đng1 hình thức.
- Củng cố quy tắc chính tả phân biệt: ch/tr ; dấu hỏi/dấu ngã.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Ở bài viết trứơc đa số các em sai là :tan (
tang )quặp (quoặp).Bây giờ các em viết lại
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì ?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Viết: tan ,quặp, xâu kim, xinh đẹp, sâu bọ,
sinh sống, huơ, sút bóng
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Về vua Hùng thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
+ Khi trình bày, chữ đầu câu phải viết hoa và viết thụt vào một ô vuông
+ Đọc các từ: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tuyệt trần,
công chúa, chồng, chàng trai, non cao, giỏi
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + Nhìn bảng viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Chọn từ và điền vào chỗ trống
+ Làm bài
Đáp án:
Trú mưa, chú ý, truyền tin, chuyền cành, chở
Trang 11+ Nhận xét ghi điểm.
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận 4
nhóm trong 5 phút.(mỗi nhóm cử 3 em )
+ GV yêu cầu nhóm 1 và nhóm 3 tìm tiếng có
chứa thanh hỏi hoặc thanh ngã Nhóm 2 và
nhóm 4 ,tìm tiếng có chứa bắt đầu bằng ch
hoặc tr Sau đó lên thi đua nhóm nào tìm
được nhiều là thắng
+ Tổng kết, tuyên dương
hàng, trở về.
Số chẵn , số lẻ, chăm chỉ, lỏng lẻo, mệt mỏi, buồn bã
+ Đọc đề bài
+ Thảo luận theo 4 nhóm trong 5 phút cử bạn lên thi đua
+ Các nhóm lần lượt nêu và nhận xét
Một số đáp án:
- chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha
mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp , trú mưa, trung thành, trang trọng, trường học
- ngủ say, ngỏ lời, chỉ trỏ, trẻ em ; ngõ hẹp, ngẫm nghĩ, xanh thẵm, bãi cát
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Lop2.net