H4 : Trong văn bản nghị TL: Trong văn bản, ngừơi ta luâïn, khi người ta chỉ không thể dùng nhân chứng, được sử dụng lời văn vật chứng như trước tòa án mà chỉ có thể dùng lời văn 21’ khôn[r]
Trang 1Ngày soạn : 24/01/08
Tiết : 87
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
I/ MỤC TIÊU :
1-Kiến thức :
Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận, chứng minh
Xác định được đề để lập luận, chứng minh
2- Kỉ năng :
Bước đầu biết lập luận theo quy nạp , diễn dịch một luận điểm
3-Thái độ :
Ăn nói chừng mực
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
Tham khảo các tài liệu:
o Thiết kế câu hỏi Ngữ văn 7
o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 7 – Tập II
Bảng phụ
2 Học sinh:
Học tốt bài cũ
Đọc bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận, chứng minh”– soạn bài theo câu hỏi
SGK
III/ Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
H 1 : Lập luận trong đời sống khác với lập luận trong văn nghị luận như thế nào?
( Lập luận trong đời sống là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến
một kết luận hay chấp nhận một kết luận mà kết luận đó là tư tưởng (quan điểm, ý định của người nói, người viết Lập luận trong văn nghị luận là luận điểm trong văn nghị luận, đó là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với đời sống xã hội.)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Chứng minh là dùng sự thật để chứng tỏ một sự vật thật hay giả Trong tòa án người ta dùng bằng chứng, vật chứng, nhân chứng để chứng minh ai đó có tội hay không tội Trong
tư duy suy luận, khái niệm chứng minh có một nội dung khác, đó là dùng những lí lẽ, chân lí, căn cứ đã biết để suy ra cái chưa biết và xác định cái đó là chân thực Về phép
Trang 2TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
15’
21’
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
nhu cầu chứng minh
trong đời sống.
H 1 : Trong đời sống khi
nào chúng ta cần chứng
minh?
H 2 : Khi muốn cho ai đó
tin lời nói mình là sự thật
thì em phải làm như thế
nào?
(Chẳng hạn để họ tin
mình là công dân Việt
nam, hoặc để họ tin mình
là thí sinh dự thi phòng thi
số 2,… )
H 3: Từ đó em có nhận
xét như thế nào là văn
chứng minh?
H 4 : Trong văn bản nghị
luâïn, khi người ta chỉ
được sử dụng lời văn
(không được dùng nhân
chứng, vật chứng) thì làm
thế nào để chứng tỏ một
ý kiến nào đó là đúng sự
thật và đáng tin cậy?
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu lập luận qua văn
bản chứng minh.
* GV: gọi HS đọc văn
bản:
Đừng sợ vấp ngã.
TL: Trong đời sống, một khi
bị nghi ngờ, hoài nghi, không tin tưởng chúng ta đều nhu cầu chứng minh sự thật
TL: Khi muốn cho ai đó tin
vào lời nói của mình là sự thật thì chúng ta phải đưa ra dẫn chứng để chứng minh, ta dẫn sự việc ra, dẫn người ấy vào sự việc như đã chứng kiến
+ Để họ tin mình là công dân Việt nam thì chúng ta đưa thẻ chứng minh thư để chứng minh; để họ tin ta là thí sinh được dự thi phòng 2 ta đưa ra thẻ dự thi chứng minh
TL: Chứng minh là đưa ra
những chứng cứ (dẫn chứng) xác thực để chứng tỏ một ý kiến (luận điểm)
TL: Trong văn bản, ngừơi ta
không thể dùng nhân chứng, vật chứng như trước tòa án mà chỉ có thể dùng lời văn để nêu lí lẽ và để dẫn ra các chứng cứ xác thực người ta cũng dùng lời văn để phan tích các chứng cứ đó nhằm xác định tính chân thực của nó
HS đọc
I/ Mục đích và phương pháp chứng minh:
Văn bản :
Đừng sợ vấp ngã.
Trang 3H 5: Luận điểm của văn
bản trên là gì?
H 6 : Em hãy tìm những
câu văn mang luận điểm
?
H 7 : Để khuyên người
khác đừng sợ vấp ngã,
bài văn đã lập luận như
thế nào?
* GV phân tích cách lập
luận của bài văn
H 8 : Những sự thật dẫn ra
có đáng tin cậy không?
Có sức thuyết phục
không?
H 9 : Qua đó em hiểu phép
lập luận chứng minh là
gì?
* GV nhấn mạnh
Củng cố:
(SGK/42) (2 em )
TL: Luận điểm: Đừng sợ
vấp ngã
TL: Câu mang luận điểm là
đầu đề và 2 câu cuối của bài:
Vậy, xin bạn chớ lo sự thất bại Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắn hết mình
TL: Cách lập luận:
+ ĐVĐ: Nêu câu hỏi.
+ GQVĐ: Dùng dẫn chứng:
sự thất bại ban đầu của những người nổi tiếng
+ KTVĐ: Nêu ra cái đúng sợ
hơn vấp ngã là sự không cố gắn
TL: Các sự thật được dẫn ra
rất tin cậy và chúng được rút
ra tiểu sử của những người đã thành công và nổi tiếng
TL: Phép lập luận chứng
minh là dùng lí lẽ kêt hợp với các dẫn chứng (bằng chứng) xác thực để chứng minh cho luận điểm chính
+ ĐVĐ: Nêu câu hỏi.
+ GQVĐ: Dùng dẫn chứng:
sự thất bại ban đầu của những người nổi tiếng
+ KTVĐ: Nêu ra cái đúng
sợ hơn vấp ngã là sự không cố gắn
2 Ghi nhớ:
SGK/42
4 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)
Học tốt bài cũ
Đọc và soạn bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận, chứng minh” phần bài tập.
BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM