1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch bài học lớp 2 môn Toán - Tiết: Luyện tập

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành a Làm việc chung GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các chục, các trăm lên bảng, yêu cầu vài HS lên viết số tương ứng và đọc tên số đó, HS viết số tương ứng vào bảng con.. HS[r]

Trang 1

TOÁN Thứ ngày tháng năm 2007

TIẾT 136

ĐỀ KIỂM TRA (sau phần : Phép nhân và phép chia)

A - MỤC TIÊU

Đánh giá kết quả học :

- Các bảng nhân và các bảng chia 2, 3, 4, 5

- Tính giá trị biểu thức số

- Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia Tính độ dài đường gấp khúc hoặc chu

vi một hình tứ giác

B - DỰ KIẾN ĐỀ KIỂM TRA TRONG 40 PHÚT (kể từ khi bắt đầu làm bài)

1 Tính nhẩm :

2 x 3 = 3 x 3 = 5 x 4 = 6 x 1 =

18 : 2 = 32 : 4 = 4 x 5 = 0 : 9 =

4 x 9 = 5 x 5 = 20 : 5 = 1 x 10 =

35 : 5 = 24 : 3 = 20 : 4 = 0 : 1 =

2 Ghi kết quả tính :

3 x 5 + 5 = 3 x 10 - 14 =

2 : 2 x 0 = 0 : 4 + 6 =

3 Tìm x : x x 2 = 2 x : 3 = 5

4 Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh ?

5 Cho đường gấp khúc có các kích thước nêu ở hình vẽ dưới đây Hãy viết một phép tính nhân

để tính độ dài đường gấp khúc

C - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Bài 1: 4 điểm : Viết đúng kết quả mỗi phép tính được ½ điểm

Bài 2 : 2 điểm : Viết đúng kết quả mỗi phép tính được ½ điểm

Bài 3 : 1 điểm : Mỗi lần tìm đúng được ½ điểm

Bài 4 : 2 điểm : Nêu câu trả lời đúng được ½ điểm

Nêu phép tính đúng được 1 điểm

Nêu đáp số đúng được ½ điểm

Bài 5 : điểm : Nêu được : 3 x 4 : (em) được 1 điểm

Trang 2

TOÁN Thứ ngày tháng năm 2007

TIẾT 137 ĐƠN VỊ CHỤC, TRĂM NGHÌN

A - MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV khi trình bày trên bảng

- Các hình vuông nhỏ (kích thước 2,5cm x 2,5cm) biểu diễn đơn vị Số lượng 10 hình vuông

- Các hình chữ nhật (kích thước 25cm x 2,5cm) biểu diễn chục, có vạch chia thành 10 ô biểu diễn một chục Số lượng 20 hình chữ nhật

- Các hình vuông to (kích thước 25cm x 25cm) biểu diễn trăm, có vạch chia thành 100 ô vuông nhỏ (đồng thời cũng được tạo thành bởi 10 chục) Số lượng 10 hình vuông to

- Các hình làm bằng bìa cứng hoặc gỗ, nhựa, màu tươi và nổi rõ trên nền bảng, có thể gắn được trên bảng cho cả lớp thấy

2 Bộ ô vuông dành cho HS khi làm việc cá nhân

Tương tự như bộ ô vuông cho GV nhưng kích thước mỗi ô vuông là 1cm x 1cm

- Các chữ số bằng bìa hoặc nhựa

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ôn tập về đơn vị, chục và trăm

a) GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị như SGK), yêu cầu HS nhìn và nêu số đơn vị, số chục rồi ôn lại : 10 đơn vị bằng 1 chục

b) GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục) theo thứ tự như SGK HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại : 10 chục bằng 1 trăm

2 Một nghìn

a) Số tròn trăm

GV gắn các hình vuông to (các trăm theo thứ tự như SGK, yêu cầu HS nêu số trăm (từ 1 trăm tới 9 trăm) và cách viết số tương ứng GV nêu : Các số 100, 200, 300, 400, , 900 là các số tròn trăm GV cho HS nhận xét về các số tròn trăm : "Có 2 chữ số 0 ở sau cùng" (hay thường nói : tận cùng là 2 chữ số 0)

b) Nghìn GV gắn 0 hình vuông to liền nhau như SGK rồi giới thiệu : 10 trăm gộp lại thành 1

nghìn Viết là 1000 ( chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền sau) Đọc là : một nghìn

Học sinh ghi nhớ : 10 trăm bằng nghìn

Cả lớp ôn lại : 10 đơn vị bằng chục

10 chục bằng 1 trăm

10 trăm bằng 1 nghìn

3 Thực hành

a) Làm việc chung

GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các chục, các trăm lên bảng, yêu cầu vài HS lên viết số tương ứng và đọc tên số đó, HS viết số tương ứng vào bảng con

GV tiếp tục đưa ra mô hình trực quan của các số : 500, 400, 700, 600, HS lên bảng viết số tương ứng dưới mô hình trực quan đã cho

b) Làm việc cá nhân (sử dụng bộ ô vuông cá nhân)

Trang 3

GV viết số lên bảng, yêu cầu HS chọn ra các hình vuông hoặc hình chữ nhật (ứng với số trăm hoặc số chục của số đã viết) Chẳng hạn : GV viết số 40 lên bảng, HS sẽ phải chọn 4 hình chữ nhật đặt trước mặt GV viết số 200, một HS lên bảng làm, các HS phải chọn 2 hình vuông to đặt trước mặt

GV tiếp tục chọn lần lượt các số tròn trăm (không theo thứ tự tăng dần), chẳng hạn : 300, 100,

500, 700, 800, 600, 900 HS lần lượt chọn đủ các hình vuông tương ứng đặt trước mặt Một học sinh làm trên bảng, cả lớp thống nhất kết quả

TOÁN Thứ ngày tháng năm 2007

TIẾT 138

SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

A - MỤC TIÊU Giúp HS :

- Biết so sánh các số tròn trăm Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dành cho GV khi trình bày trên bảng : Các hình vuông to (kích thước 25cm x 25cm) biểu diễn trăm, có vạch chia thành 100 ô vuông nhỏ (đồng thời cũng được tạo thành bởi 10 chục)

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 So sánh các số tròn trăm

a) GV gắn các hình vuông biểu diễn các số trình bày như hình vẽ ở SGK

200 3 00 300 200 Yêu cầu HS ghi số ở dưới hình vẽ (các số 200 và 300)

- GV yêu cầu HS so sánh hai số này và điền tiếp các dấu >, < Một HS điền các ký dấu >, < vào ô trống Cả lớp đọc : Hai trăm bé hơn ba trăm, ba trăm lớn hơn hai trăm

GV và HS làm việc tiếp như vậy với các số 200 và 400

b) GV viết lên bảng :

200 300 500 600 3 00 200

600 500 400 500 200 100

Yêu cầu hai HS điền dấu so sánh >, < vào chỗ chấm (mỗi HS làm một cột)

2 Thực hành

GV tổ chức cho HS làm bài, GV tổ chức cho HS làm bài 2

Bài 3 : GV gợi ý HS tìm cách điền các số thích hợp vào ô trống, các số điền phải là số tròn trăm, theo chiều tăng đần Cả lớp đọc tên các số tròn trăm :

- Từ bé đến lớn : 100 ; 200 ; 300 ; ; 1000

- Từ lớn đến bé : 1000 ; 900 ; 800 ; ; 100

- GV vẽ tia số lên bảng : 1000 300 500 800 1000 Yêu cầu vài HS lần lượt điền tiếp các số tròn trăm còn thiếu lên ta số

Trò chơi : Sắp xếp các số tròn trăm

a) Mục đích Củng cố cho HS về so sánh các số tròn trăm và thứ tự các số tròn trăm

b) Đồ dùng kèm theo

- Phiếu to viết các số tròn trăm, kích thước 20cm x 30cm

- GV nêu mục đích trò chơi : Thi đua giữa các tổ xem tổ nào sắp thứ tự các số nhanh nhất c) Hướng dẫn cách chơi : Từng tổ lần lượt tham gia chơi, các tổ còn lại theo dõi

Trang 4

- GV phát cho các bạn trong tổ các phiếu có viết các số tròn trăm (100, 200, 300, , 900) Mỗi bạn của từng tổ đều được nhận 1 phiếu (phát ngẫu nhiên, không theo thứ tự) GV gọi một

HS ở tổ lên đứng quay lại phía cả lớp, cho cả lớp xem số của mình (làm mốc)

Chẳng hạn, số đó là 400 Khi đó bạn nào có số 500 phải chạy lên và đứng ngay sát bên trái của bạn số 400, bạn số 600 chạy lên đứng sát bạn vừa rồi, bạn số 300 đứng sát bạn số 400 nhưng ở bên phải bạn số 400 Các bạn bí mật số của mình, im lặng tự nhẩm thứ tự số của mình

mà chạy lên và đứng vào vị trí thích hợp Sau khi các bạn đã đứng đủ, cả lớp xác định thời gian hoàn thành công việc, yêu cầu các bạn công khai giơ số của mình kiểm tra Tính số bạn đứng sai vị trí, và tính điểm của tổ : chẳng hạn, số điểm bằng 10 trừ đi số bạn đứng sai vị trí d) Tổ chức chơi :

- Tổ 1 chơi trước (theo lệnh hướng dẫn của GV)

- Tổ khác tiếp tục chơi (cho đến hết)

- Cả lớp cùng GV thống nhất xếp hạng thi đua từng tổ

TOÁN Thứ ngày tháng năm 2007

TIẾT 139 CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 11O ĐẾN 2OO

A - MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Biết các số tròn chục từ 110 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 10 đến 200

- So sánh được các số tròn chục Nắm được thứ tự các số tròn chục đã học

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình chữ nhật biểu diễn chục như ở bài học 132

- Bộ lắp ghép hình của GV và của HS

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Số tròn chục từ 10 đến 200

a) Ôn tập tác số tròn chục đã học

+ GV gắn trên bảng hình vẽ :

+ GV gọi vài HS lên bảng điền vào bảng các số tròn chục đã biết

+ HS nêu tên các số tròn chục cùng cách viết

GV viết lên bảng : 10 ; 20 ; 30 ; 40 ; 50 ; 60 ; 70 ; 80 ; 90 ; 100

+ HS nhận xét đặc điểm của số tròn chục : Số tròn chục có chữ số tận cùng bên phải là chữ số

0

b) Học tiếp các số tròn chục

GV nêu vấn đề học tiếp các số tròn chục và trình bày trên bảng như SGK

- GV cho HS quan sát dòng thứ nhất của bảng và nêu nhận xét : Hình vẽ cho biết có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? Sau đó một em điền kết quả trên bảng

Trang 5

- GV yêu cầu HS suy nghĩ cách viết số, một HS điền kết quả lên bảng GV hướng dẫn HS đọc

số Chú ý đối chiếu cách đọc số 10 suy ra cách đọc số 110 : mười một trăm mười (GV điền tiếp lời đọc trên bảng)

GV cho HS nhận xét : Số này có mấy chữ số ? Là những chữ số nào ? là

+ Tương tự, GV cho HS nhận xét và làm việc với dòng thứ hai của bảng HS nhận xét số trăm, chục, đơn vị, ghi số 120 rồi đọc, đối chiếu với số 20 : hai mươi một trăm hai mươi GV cho HS nhận xét : Số này có mấy chữ số ? Là những chữ số nào ? Chữ số hàng trăm chỉ gì ? Chữ số hàng chục (2) chỉ gì ? Chữ số hàng đơn vị (0) chỉ gì ?

+ HS trả lời : chữ số chỉ rằng có trăm, chữ số 2 chỉ rằng có 2 chục, chữ số 10 chỉ rằng có 10 đơn vị Tương tự, GV cho HS làm việc với các số còn lại: Cả lớp đọc lại các số tròn chục từ

110 đến 200

2 So sánh các số tròn chục

GV gắn lên bảng như sau : 130 120

- Yêu cầu HS viết số vào chỗ chấm Sau đó so sánh hai số 120 và 130 Cuối cùng điền dấu so sánh >, < vào ô trống

* Cả lớp đọc quan hệ so sánh : 120 nhỏ hơn 130, 130 lớn hơn 120"

- GV cho HS nhận xét cách so sánh hai số 120 và 130 (mà không nhìn hình vẽ)

- Nhận xét chữ số ở các hàng : Hàng trăm : chữ số hàng trăm đều là 1 Hàng chục : 3 > 2, cho nên 30 > 20 (điền dấu > vào ô trống)

3 Thực hành

Bài 1: HS chép lại bảng vào vở, sau đó điền các số thích hợp vào chỗ trũng GV theo dõi và giúp các em yếu kém

+ Cả lớp đọc lại các số trong bảng

Bài 2 : So sánh 110 và 120

GV đưa các hình biểu diễn như bài tập 2 trang 141(SGK) lên bảng, cho HS quan sát hình vẽ thể hiện các số 110 và 120, sau đó đưa ra nhận xét số nào lớn hơn Một HS điền dấu < trên bảng

- Tương tự, GV cho HS quan sát, so sánh 150 và 130

Bài 3 : GV cho HS chép đề bài vào vở rồi tự điền dấu so sánh >, < vào chỗ chấm

Bài 4 : GV cho HS chép đề bài vào vở rồi điền các số thích hợp vào chỗ chấm

110 ; 120 ; 130 ; 140 ; 150 ; 160 ; 170 ; 180 ; 190 ; 200

- Cả lớp đọc các số tròn chục đã học :

10 ; 20 ; 30 ; 40 ; 50 ; 60 ; 70 ; 80 ; 90 ; 100 ;

110 ; 120 ; 130 ; 140 ; 150 ; 160 ; 170 ; 180 ; 190 ; 200

Bài 5 : GV cho HS lấy bộ hình và xếp được hình giống hình mẫu GV theo dõi giúp HS yếu Một HS xếp trên bảng

TOÁN Thứ ngày tháng năm 2007

TIẾT 140 CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110

A - MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Biết các số từ 101 đến 110 gồm các trăm, các chục, các đơn vị Đọc và viết thành thạo các số

từ 101 đến 110

Trang 6

- So sánh được các số từ 101 đến 110 Nắm được thứ tự các số từ 101 đến 110

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như ở bài học 32

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Đọc và viết số từ 101 đến 110

a) GV nêu vấn đề học tiếp các số và trình bày bảng như trang 42 SGK

Viết và đọc số 101

GV yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào (HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống)

- GV nêu cách đọc số 101 (viết lời đọc) HS đọc theo GV

+ Viết và đọc số 102

- GV tổ chức cho HS làm việc như với số 101

+ Viết và đọc các số khác:

- GV cho một HS nhận xét và điền các số thích hợp vào ô trống, nêu cách đọc

- GV và HS làm tương tự như trên với các số 03 ; 04 ; ; 09

- GV viết các số lên bảng : 0 ;l02 ; 03 ; 04 ; 05 ; 06 ; 07 ; 08 ; 09 ; 0

Cả lớp đọc các số này

b) HS làm việc cá nhân.

+ GV viết số 105 lên bảng, yêu cầu HS nhận xét

- xem số này có mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

GV yêu cầu HS lấy bộ ô vuông, chọn ra số hình vuông và ô vuông tương ứng với số 105 đã cho, từng HS làm việc

- GV và HS làm việc tương tự với các số khác, chẳng hạn : 102 ; 108 ; 103 ; 109

2 Thực hành

Bài 1 : GV đặt vấn đề : Bài tập cho các sô và các lời đọc a), b), c), d), e), g), cần cho biết mỗi

số tương ứng với lời đọ( nào ?

GV viết các số trong bài tập lên bảng, chỉ vào từng số cho HS đọc

Bài 2 : GV cho HS vẽ tia số và viết các số đã cho trên tia số rồi điền các số thích hợp vào chỗ chấm

Bài 3 : GV ghi ý đầu của bài tập lên bảng và hướng dẫn HS cách so sánh, chẳng hạn : 101 102

- Hai số có : Chữ số hàng trăm đều là Chữ số hàng chục đều là 0

- Hàng đơn vị : Có 1 < 2, nên 101 < 102 Ta điền dấu < vào chỗ chấm

- GV cho HS tự làm các ý còn lại (HS viết vào vở)

* Để dễ so sánh khi trình bày, GV và HS dùng các từ "hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị" Bài 4 : GV cho HS tự làm GV giúp một số HS kém

TOÁN Thứ ngày tháng năm 2007

TIẾT 141

Trang 7

CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 2OO

A MỤC TIÊU Giúp HS :

- Biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc và viết thành thạo các số từ đến 200

- So sánh được các số từ 111 đến 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200 Đếm được các

số trong phạm vi 200

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như ở bài học 132

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Đọc và viết số từ 111 đến 200

a) Làm việc chung cả lớp

GV nêu vấn đề học tiếp các số và trình bày trên bảng như trang 44 SGK, chẳng hạn :

Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số

Viết và đọc số 111

GV yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số (HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống)

- HS nêu cách đọc (chú ý dựa vào hai chữ số sau cùng để suy ra cách đọc số có ba chữ số, chẳng hạn : mười một - một trăm mười một)

Viết và đọc số 112

- Tương tự , GV hướng dẫn HS làm việc như trên với các số khác trong bảng

b) Làm việc cá nhân

GV nêu tên số, chẳng hạn "một trăm ba mươi hai" và yêu cầu HS lấy các hình vuông (trăm) các hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông) để được hình ảnh trực quan của số đã cho HS sẽ lấy như hình bên :

- GV cho HS làm việc tiếp với các số khác, chẳng hạn : 142 ; 121 ; 173

2 Thực hành

Bài 1: GV cho HS chép bài tập vào vở, tự điền theo mẫu

Bài 2 : GV cho HS vẽ tia số và viết các số cho trước vào vở, sau đó tự điền số thích hợp vào chỗ chấm

Bài 3 : GV hướng dẫn HS làm 2 bài mẫu

So sánh : 123 124

Cách so sánh như sau : xét chữ số cùng hàng của hai số, theo thứ tự :

+ Hàng trăm : hai số này có chữ số hàng trăm cùng là 1

+ Hàng chục : hai số này có chữ số hàng chục cùng là 2

+ Hàng đơn vị : 3 < 4

Kết luận : 123 < 124 (điền dấu < )

- So sánh : 120 152

Cách so sánh : xét chữ số cùng hàng của hai số, theo thứ tự :

+ Hàng trăm : hai số này có chữ số hàng trăm cùng là 1

+ Hàng chục : 2 < 5 Kết luận : 120 < 152 (điền dấu <)

- HS tự làm các bài còn lại

* Tổ chức trò chơi : Sắp thứ tự các số GV tổ chức trò chơi sắp xếp các số giống ở bài học 133, các số được sắp xếp là một đoạn các số liền nhau nào đó (trong khoảng 111 đến 200)

TOÁN Thứ 3 ngày 3 tháng 4 năm 2007

TIẾT 142

Trang 8

CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

A - MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số Củng cố về cấu tạo số

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như ở bài học 132

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Đọc và viết số từ 111 đến 200

a) Làm việc chung cả lớp GV nêu vấn đề học tiếp các số và trình bày trên bảng như trang 146 SGK :

Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số

Viết và đọc số 243

- GV yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số (HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống) HS nếu cách đọc (chú ý dựa vào hai chữ số sau cùng để suy ra cách đọc số có ba chữ số, chẳng hạn : bốn mươi ba hai trăm bốn mươi ba)

- Tương tự, GV hướng dẫn HS làm như vậy với số 235 và các số khác

b) Làm việc cá nhân

- GV nêu tên số, chẳng hạn "hai trăm mười ba" và yêu cầu HS lấy các hình vuông (trăm) các hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông) để được hình ảnh trực quan của số đã cho HS sẽ lấy như sau :

- GV cho HS làm tiếp với các số khác, chẳng hạn : 132, 312 và 407

2 Thực hành

Bài 1 : GV hướng dẫn HS như bài của bài học 35

Bài 2 : Làm tương tự bài tập của bài học 37

Bài 3 : viết số tương ứng với lời đọc

- GV nêu yêu cầu bài tập HS chép đề bài vào vở sau đó tự viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Dự trữ phiếu bài tập : GV chuẩn bị sẵn một số phiếu bài tập, khi HS nào hoàn thành sớm bài tập, GV phát phiếu bài tập bổ sung cho các em Nội dung phiếu gồm các bài tập giống bài tập 2

và bài tập 3

TOÁN Thứ 4 ngày 4 tháng 4 năm 2007

TIẾT 143

Trang 9

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

A - MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Biết cách so sánh các số có ba chữ số Nắm được thứ tự các số (không quá 1000)

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như ở bài học 132

- Tờ giấy to ghi sẵn dãy số

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ôn lại cách đọc và viết số có ba chữ số

Đọc số : GV treo lên bảng các dãy số viết sẵn và cho HS đọc các số đó :

401 ; 402 ; 403 ; 404 ; 405 ; 406 ; 407 ; 408 ; 409 ; 410

121 ; 122 ; 123 ; 124 ; 125 ; 126 ; 217 ; 128 ; 129 ; 130

151 ; 152 ; 153 ; 154 ; 155 ; 156 ; 157 ; 158 ; 159 ; 160

551 ; 552 ; 553 ; 554 ; 555 ; 556 ; 557 ; 558 ; 559 ; 560

- Viết số : HS viết các số vào vở theo lời đọc của GV, chẳng hạn :

+ Năm trăm hai mươi mốt

+ Năm trăm hai mươi hai

+ Năm trăm hai mươi chín

+ Năm trăm ba mươi

+ Sáu trăm ba mươi mất

+ Sáu trăm ba mươi hai

+ Sáu trăm ba mươi chín

+ Sáu trăm bốn mươi

2 So sánh các số

a) Làm việc chung cả lớp

GV chuẩn bị bảng phụ hoặc vẽ trên giấy khổ to như sau :

234 235 235 234

Yêu cầu HS so sánh hai số

- GV yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số đơn vị, cho biết cần điền số thích hợp nào, viết số vào dưới mỗi hình (HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trong) HS có thể nhìn hình vẽ và nhận thấy ngay 234 < 235 nhưng GV cần hướng dẫn cách so sánh như sau : Xét chữ số ở các hàng của hai số Hàng trăm : chữ số hàng trăm cùng là 2 Hàng chục : chữ số hàng chục cùng

là 3 Hàng đơn vị : 4 < 5 Kết luận : 234 < 235 (điền dấu <)

Điền tiếp các dấu < và > ở góc bên phải

So sánh : 194 139

+ HS có thể nhìn hình vẽ và nhận xét : số ô vuông ở bên trái nhiều hơn số ô vuông ở bên phải, vậy 194 > 139 GV cần hướng dẫn HS cách so sánh như sau : xét chữ số cùng hàng của hai số + Hàng trăm : hai số này có chữ số hàng trăm cùng là 1 Hàng chục : 9 > 3 Kết luận : 94 >

39 (điền dấu >)

+ Điền tiếp các dấu > và < ở góc bên phải

+ So sánh : 199 215

HS có thể nhìn hình vẽ trong SGK và nhận xét : số ô vuông ở bên trái ít hơn số ô vuông ở bên phải, vậy 99 < 215

Trang 10

GV hướng dẫn HS cách so sánh như sau : xét chữ số cùng hàng của hai số Hàng trăm : 1 < 2 Kết luận : 199 < 215 (điền dấu <) Điền tiếp các dấu > và < ở góc bên phải

b) Nêu quy tắc chung

GV nêu các bước so sánh (hoặc với lớp học khá thì cho HS phát hiện) : So sánh chữ số hàng trăm : số nào có "chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn" trúc này không để ý đến chữ số hàng chục và đơn vị nữa) Nếu cùng chữ số hàng trăm thì mới xét chữ số hàng chục Số nào có

"chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn" trúc này không để ý đến chữ số hàng đơn vị nữa) Nếu cùng chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục Số nào có "chữ số hàng đơn vị lớn thì

số đó lớn hơn"

3 Thực hành

a) Thực hành chung

- GV cho HS so sánh các cặp số sau :

498 500 259 313 759 … 795

250 219 241 260 347 349 Một vài HS nêu kết quả điền dấu cùng lời giải thích

b) Thực hành cá nhân

Bài 1: GV cho HS làm bài tập vào vở

Bài 2 : GV viết các số 395 ; 695 ; 375 và nêu yêu cầu khoanh vào số lớn nhất

- Một HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét HS tự làm với các phần b), c) Sau đó cả lớp thống nhất kết quả

Bài 3 : HS chép đề bài rồi tự điền số thích hợp vào ô trống

* Do HS đã nắm chắc thứ tự các số trong phạm vi 100, nên việc mở rộng ra thứ tự các số trong khoảng từng trăm một như từ 101 đến 199, từ 210 đến 299, từ 301 đến 399, không khó khăn lắm

Riêng thứ tự các số liên tiếp sau : 199, 200, 201 ; 299, 300, 301 ; 399, 400, 401 thì khó hơn với HS , thứ tự này sẽ được đưa vào dần ở những tiết sau Đếm miệng :

- GV cho HS đếm miệng từ 101 đến 110

- GV cho HS đếm miệng từ 121 đến 321

- GV cho HS đếm miệng từ 341 đến 352

- GV cho HS đếm miệng từ 681 đến 694

- GV cho HS đếm miệng từ 871 đến 884

TOÁN Thứ 5 ngày 5 tháng 4 năm 2007

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w