1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tiết 1 đến tiết 10

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người dẫn chương trình: * Giới thiệu BGK : 5 GVCN * Phổ biến yêu cầu:- Mỗi lớp cử 5 người tham gia * Bốc thăm số thứ tự hát - Cách chơi : Tổ 1 hát 1 câu trong bài hát ca ngợi về quê hư[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 21 tháng 1 năm 2013

TẬP ĐỌC

TIẾT 58-59: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ.

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-

- Hiểu được những từ ngữ: Đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ

-

lao 2 ,  & 3  45 thân ái , hịa  ! 8 thiên nhiên ( :  &; CH 1,2,3,4 )

- GDBVMT: GDHS yêu thiên nhiên

-GDKNS:Hình thành cho HS các kỹ năng :-Giao tiếp: ứng xử có văn hoá-Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề.-Kiên định (bằng các hoạt động :Trình bày ý kiến cá nhân-Thảo luận cặp đôi-

chia sẻ)

II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, thêm một số tranh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I/ Bài cũ (5’) : Thư Trung Thu

- Giáo viên kiểm tra 3 , 4 học sinh đọc thuộc lòng 12 dòng

thơ trong bài “ Thư Trung Thu ” , trả lời câu hỏi về nội

dung bài thơ

II/ Bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi tựa

2 Luyện đọc đoạn :

2.1.GVđọc diễn cảm bài thơ.Chú ý giọng đọc

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghiã từ

a) Đọc từng câu :

b) Đọc từng đoạn trước lớp :

- HD ngắt giọng đúng một số câu văn :

* Ông vào rừng / lấy gỗ / dựng nhà

* Cuối cùng / ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững

chắc //

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc và chú ý các từ ngữ :

hoành hành , lăn quay , ngạo nghễ , quật đổ , ngào ngạt , loài người , lồm cồm , ven biển , sinh sống , vững chãi , chống trả

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Học sinh đọc câu và các từ được chú

giải gắn với từng đoạn đọc : đồng bằng , hoành hành , ngạo nghễ , đẵn , ăn năn , vững chải

- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc

- Các nhóm thi đọc

- Học sinh đọc

Tiết 59

Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1 :

- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?

4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Gặp ông Mạnh , Thần Gió xô ông ngã lăn quay Khi ông nổi giận,Thần Gió cười ngạo

TUẦN 20

Trang 2

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh , ảnh về

giông bão

* Câu hỏi 2 :

- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió

* Câu hỏi 3 :

- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay ?

* Câu hỏi 4 :

- Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn

của mình ?

* Câu hỏi 5 :

- Ông Mạnh tương trưng cho ai ? Thần Gió tượng

trưng cho ai ?

- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét và chốt lại sau mỗi câu trả lời của

HS

6 Luyện đọc lại :

- Cả lớp và giáo viên nhận xét , bình chọn những

cá nhân và nhóm đọc hay

IV/ Củng cố Dặn dò: (5’)

GDBVMT: Để sống hoà thuận thân ái với thiên

nhiên các em phải làm gì ?

- Đọc bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

nghễ , chọc tức ông

- Học sinh quan sát tranh

- Ông vào rừng lấy gỗ , dựng nhà Cả ba lần đều bị quật đổ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chắc Ông đốn những cây gỗ lớn nhất làm cột , chọn những viên đá thật

to để làm tường

- Hình ảnh cây cối xung quanh ngôi nhà đổ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững Điều đó chứng tỏ Thần Gió đã giận dữ, lồng lộn muốn tàn phá ngôi nhà

- Khi ông Mạnh thấy Thần Gió đến nhà ông với vẻ ăn năn thì ông đã an ủi Thần Gió , mời Thần thỉnh thoảng tới chơi Từ đó , Thần Gió thường đến thăm ông, đem lại cho ngôi nhà không khí mát lành và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa

- Ông Mạnh là người nhân hậu , biết tha thứ

- Ông Mạnh tượng trưng cho con người

- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên

- HS nói ý nghĩa câu chuyện

HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5

- 2 , 3 nhóm tự phân các vai và đọc bài

- Biết yêu thiên nhiên , bảo vệ thiên nhiên , bảo vệ môi trường sống xung quanh

TOÁN Tiết 96

BẢNG NHÂN 3

I / Mục tiêu : Giúp hs

- Lập được bảng nhân 3 và nhớ được bảng nhân này

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 3 ) – Biết đếm thêm 3

- Rèn kỷ năng tính chính xác và nhanh nhẹn

II/ Đồ dùng dạy học :

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn (như sgk).

III/ Hoạt động dạy học :

A Bài cũ:(5’) ( 2 HS đọc bảng nhân 2) - Viết số thích hợp vào ô trống

B Bài mới : (30’)

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1, HD lập bảng nhân 3 :

- Mỗi tấm có ? chấm tròn

- Mỗi tấm có 3 chấm tròn ta lấy 1 tấm bìa tức là 3

được lấy 1 lần

ta viết : 3 x 1 = 3

- Đính 2 tấm, mỗi tấm có 3 chục tròn

Hỏi : Mỗi tấm có 3 chục tròn Cô lấy 2 tấm được mấy

chục tròn

3 x 2 = 6

- Tương tự hs lập tiếp các công thức : 3 x 3 = 9, 3 x

4 = 12 … 3 x 10 = 30

3 x 1 = 3 3 x 6 = 6

3 x 2 = 6 3 x 7 = 21

3 x 3 = 9 3 x 8 = 24

3 x 4 = 12 3 x 9 = 27

3 x 5 = 15 3 x 10 = 30

2, Thực hành :

* Bài 1 :Tính nhẩm

Hd hs sử dụng bảng nhân để nêu tích của phép nhân

- Hs chơi trò chơi : Truyền điện

* Bài 2 : 2 hs đọc đề bài

Tóm tắt :

Mỗi nhóm : 3 hs

10 nhóm : …? hs

- Có 3 chấm tròn

- Đọc : 3 nhân 1 bằng 3

- 3 được lấy mấy lần ?

Ta có : 3 x 2 = 3 + 3 = 6

- Đọc : 3 nhân 2 bằng 6

- Đó là bảng nhân 3

- Hs đọc

- HTL bảng nhân ( đọc xuôi, ngược )

Bài giải

Số hs có tất cả là :

3 x 10 = 30 ( hs ) Đáp số: 30 hs

* Bài 3 : Hs đọc dãy số 3, 6, 9 rồi nhận xét đặt điểm của dãy số này thêm 3 sẽ tìm được từng số

thích hợp ở mỗi ô trống để có dãy số

3, Củng cố dặn dò :(5’)

HTL bảng nhân 3 Chuẩn bị : Luyện tập

ĐẠO ĐỨC Tiết 20

TRẢ LẠI CỦA RƠI (Tiết 2) I/ Mục tiêu : Hs hiểu

- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

- Học sinh biết trả lại của rơi khi nhặt được

- Có thái độ quý trọng những người thật thà không tham của rơi

- GDKNS:Kỹ năng xác định giá trị bản thân Kỹ năng giải quyết vấn đề

II/ Đồ dùng dạy học: GV : - Tranh tình huống HĐ HS : Vở BT ĐĐ 2

III/ Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :(3’) Khi nhặt được của rơi ngoài đường, em phải làm gì ?

B Bài mới ( 27’)* GTB: GV ghi tựa

Hoạt động của GV

Hoạt động 1 Đọc và tìm hiểu truyện "Chiếc ví rơi"

- Mục tiêu: HS thực hành cách ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt

được của rơi

Hoạt động của HS

Trang 4

GDKNS:Kỹ năng xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật

thà) GV đọc (kể) câu chuyện

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm - Nhận phiếu, đọc phiếu

Phiếu thảo luận

1 Nội dung câu chuyện là gì ?

2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen? Vì sao?

3 Nếu em là bạn học sinh trong truyện, em có làm như bạn

không? vì sao?

- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp

- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các nhóm HS - Cả lớp HS trao đổi, nhận

xét, bổ sung

Hoạt động 2 HS tự liên hệ bản thân

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố nội dung bài học

GDKNS:-Kỹ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được

của rơi.

-Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện mà em sưu tầm được

hoặc của chính bản thân em về trả lại của rơi

- Một số HS lên trình bày

- GV nhận xét, đưa ra ý kiến đúng cần giải đáp - HS cả lớp nhận xét về độ

đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể

Hoạt động 3 Thi "Ứng xử nhanh"GV phổ biến luật thi

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố nội dung bài học.

+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình huống, sau đó lên diễn

lại cho cả lớp xem Nhóm khác nhận xét và đưa ra cách giải

quyết

+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì đội đó thắng

cuộc.- GV nhận xét HS chơi - tương dương

IV/ Củng cố Dặn dò(5’)- Xem lại bài và chuẩn bị bài sau.- Nhận

xét tiết học

Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013

TẬP ĐỌC

TIẾT 60: MÙA XUÂN ĐẾN

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rành mạch được bài văn

- Hiểu ND : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân (TLCH 1,2) HSKG TLCH3

- GDHS yêu thích cảnh đẹp của mùa xuân

- GDBVMT Giữ gìn cây xanh, chăm sóc hoa,không bắt chim, bẻ cành hoa, cây

II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh, ảnh một số loài cây, loài hoa trong bài - Một số tờ giấy khổ to III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định: 1’

B Kiểm tra bài cũ: 4’

- GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện :” Ông

mạnh thắng thần gió” và TLCH về nội dung bài

- GV nhận xét cho điểm

C Dạy bài mới: 25’

1 Giới thiệu bài: 5’

HS 1: Thần Gió làm gì khiến Ông Mạnh nối giận?

- HS 2: Kể việc làm của Ông Mạnh chống thần gió

Trang 5

2 Luyện đọc: 10’

- GV đọc diễn cảm bài văn, với giọng tả vui, hào hứng

nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu:

- GV hướng dẫn đọc đúng các từ : Rực rỡ, nãy lộc,

nồng nàn, khứu

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- Chia bài làm 3 đoạn ( SGV)

- GV hướng dẫn HS ngắt giọng một số câu như hướng

dẫn SGV

- Giúp HS hiểu thêm: Tàn ( khô, rụng, sắp hết mùa.)

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi giúp HS đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét cách dọc của HS

e) Đọc đồng thanh

- GV nhận xét

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài 10’

- Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến? “Mận” (sgk)

- Ngoài dầu hiệu hoa mận tàn, các em còn biết dấu

hiệu nào của các loài hoa báo mùa xuân đến?

- GV cho HS xem tranh ảnh hoa đào, hoa mai

- Kể lại những thay đổi của bầu trời về mọi vật khi mùa

xuân đến

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được

a.hương vị riêng của mỗi loại hoa xuân

b vẽ riêng của mỗi loại chim

“ Nồng nàng, Khướu, đỏm dáng, trầm ngâm” SGK

- Bài văn nói lên điều gì?

GDBVMT:- Mùa xuân đến mang lại cho ta những gì?

- Em làm gì để cảnh mùa xuân không mất đi vẻ đẹp?

4 Luyện đọc lại: - GV nhận xét

5 Củng cố- Dặn dò:

- Qua bài văn, em nghĩ gì về mùa xuân?

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà nói với cha mẹ,

người thân về những điều mới học

-CB:Chim sơn ca và bông cúc trắng

- HS mở SGK theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS luyện đọc từng từ khó

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS đọc các từ được chú giải cuối bài đọc

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, HS khác nghe, góp ý

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Hoa mận tàn báo hiệu mùa xuân đến

- Ở miền Bắc: Có hoa đào, còn ở miền Nam có hoa mai

- Bầu trời ngày càng thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ

Vườn cây đâm chồi, nẩy lộc, ra hoa tràn ngập tiếng hót của các lòi chim và bóng chim bay nhảy

HSKG trả lời

-Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân

-Tiết trời ấm áp, cây cối trổ hoa,đâm chồi……

- Giữ gìn cây xanh, chăm sóc hoa,không bắt chim, bẻ cành hoa, cây ……….

TOÁN Tiết 97

LUYỆN TẬP

I / Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Thuộc bảng nhân 3 - Nhớ được bảng nhân 3

- Giải bài toán có 1 phép tính nhân(trong bảng nhân 3.)

- Rèn kỷ năng tính chính xác và nhanh nhẹn

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học :

A Bài cũ (5’)

B Bài mới : (25’)

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1, HD hs tự làm bài rồi tự chữa bài :

* Bài 1 : Làm vào vở

3 x 2 3 x 8 3 x 6

3 x 4 3 x 5 3 x 7

Bài 2: - GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân 3 để

tìm thừa số thứ hai thích hợp trong mỗi phép nhân

- GV treo bảng phụ đã ghi BT2 HS làm bài vào vở nháp

* Bài 3: Đọc đề rồi tự giải :

Tóm tắt :

1 can đựng : 3lít dầu

5 can đựng : …lít dầu ?

HS tự giải Bài giải Số lít dầu đựng trong 5 can là :

3 x 5 = 15 ( lít )

ĐS : 15 lít

C Củng cố – dặn dò: (5’)

- Về nhà học thuộc bảng nhân 2 và nhân 3

- Chuẩn bị : Bảng nhân 4

CHÍNH TẢ< Nghe, viết >

TIẾT 39: GIÓ

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

- Nghe -

- Làm &; BT2 ; BT(3) a / b

- GDHS viết đúng tiếng Việt

- GDBVMT: GDHS trồng cây xanh, chăm sóc hoa, có ý thức bảo vệ môi trường

II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ viết nội dung BT2.

- HS: Bảng con phấn, Vở bài tập Tiếng Việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;

A Ổn định: 1’

B Kiểm tra bài cũ: 4’

- GV đọc cho 3 HS viết: Thi đỗ, xem đỡ, vui vẻ, giả vờ,

giã gạo.

C Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả 10’

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc bài thơ : Gió

- GV nêu câu hỏi ( SGV) về nội dung bài

- HS nhận xét như SGV

b) GV đọc HS viết bài - GV đọc từng câu

c) Chấm, chữa bài - GV chấm 7 bài, nhận xét

GDBVMT:- Gió mang đến cho ta lợi ích gì ?

-Làm thế nào để giữ không khí trong lành?

3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

a) Bài tập 2: - GV 4 HS thi làm bài đúng nhanh trên

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- 2 HS trả lời

- HS trả lời

- HS viết vào bảng con các từ khó

- HS viết bài vào vở

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì

- Không khí mát mẻ trong lành

- Trồng cây xanh, chăm sóc hoa

- Cả lớp làm bài vào VBT

Trang 7

bảng phụ.

b) Bài tập 3: - GV nhận xét

- GV chỉ định 2 HS đọc lời đố và lời giải

4 Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò: 5’

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết bài

chính tả đúng, trình bày dẹp Yêu cầu những HS mắc

lỗi chính tả về nhà viết lại những từ ấy cho nhớ

- HS nhận xét bài của bạn

- Cả lớp làm bài vào bảng con

- HS đọc kết quả

- Lớp nhận xét

THỂ DỤC Bài 39

ĐI KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG ( DANG NGANG).

TRÒ CHƠI: CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU A/ Mục tiêu:

-Biết cách giữ thăng bằng khi đứng kiễng gót 2 tay chống hông và dang ngang

-Biết cách đứng 2 chân rộng bằng vai(hai chân thẳng hướng phía trước),hai tay đưa ra trước(sang ngang,lên cao chếch chữ v)

-Biết cách chơi và tham gia trò chơi được

B/ Địa điểm, phương tiện: Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, an toàn Phương tiện: Còi, kẻ sân C/ Hoạt động dạy học:

1/ Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

* Đứng vỗ tay, hát

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình

tự nhiên

- Vừa đi vừa hít thở sâu

- Vừa đi vừa xoay cổ tay, xoay vai

* Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

2/ Phần cơ bản:

- Ôn đứng kiễng gót, hai tay chống hông

+ Lần 1: GV vừa làm mẫu, vừa giải thích để HS

tập theo

+ Lần 2 trở đi: Cán sự lớp điều khiển cho HS tập

- Ôn động tác đứng kiễng gót, hai tay dang ngang

bàn tay sấp

* Ôn phối hợp 2 động tác trên

* Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ

tay nhau”

- GV nêu tên trò chơi và HD cách chơi, rồi tổ chức

cho HS chơi

GV nhận xét - tuyên dương

3/ Phần kết thúc:- Cúi người thả lỏng.- Cúi lắc

người thả lỏng

- Nhảy thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- Giao bài tập về nhà, nhận xét tiết học

1 - 2’

1 - 2’

70 - 80 m

6 - 8 lần 1’

1 - 2’

4 - 5 lần

4 - 5 lần

3 - 5 lần

8 - 10’

5 - 6 lần

4 - 5 lần

1 - 2’

1’













ÂM NHẠC TIẾT 20

ÔN TẬP BÀI HÁT :TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG.

I MỤC TIÊU:

Trang 8

- HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.

- Biết vận động phụ họa đơn giản

- HS biết hát và gõ đệm theo phách, theo nhịp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc

- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách )và một vài động tác phụ hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức, nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập bài hát

3 Bài mới:(30’)

*Hoạt động1: Ôn tập bài hát Trên con đường

đến trường.

- GV cho HS nghe giai điệu bài hát kết hợp với

xem tranh minh hoạ Sau đó hỏi HS tên bài hát, tác

giả của bài hát?

- GV đệm đàn cho HS ôn lại bài hát bằng nhiều

hình thức: hát theo nhóm, tổ, cá nhân,

- Hướng dẫn HS ôn hát kết hợp sử dụng các nhạc

cụ gõ đệm theo phách và theo nhịp

- Hướng dẫn HS vài động tác phụ họa đơn giản khi

trình bày bài hát và gợi ý để HS tự nghĩ thêm động

tác

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Tập hát biểu diễn.

- Đệm đàn cho HS tập hát biểu diễn

- HD HS nhận xét, đánh giá sau khi nghe bạn trình

bày bài hát Sau đó GV tổng kết chốt lại những

điều cần chú ý

*Củng cố - Dặn dò:(5’)

- GV nhận xét, khen ngợi cá nhân và các nhóm đã

hoàn thành tốt

- Nhắc HS về nhà ôn bài hát đã học

- HS ngồi ngay ngắn, chú ý nghe giai điệu và xem tranh Trả lời câu hỏi

- HS ôn lại bài hát: Trên con đường đến trường: + Hát đồng thanh+ Hát theo dãy, tổ.+ Hát cá nhân

- Hát kết hợp gõ đệm theo phách, theo nhịp (sử dụng các nhạc cụ gõ)

- HS Thực hiện các động tác múa đơn giản theo hướng dẫn (hoặc các em tự nghĩ thêm)

- Tập hát biểu diễn theo nhóm, cá nhân

- Nhận xét, đánh giá sau khi nghe bạn trình bày bài hát

- HS lắng nghe

- HS ghi nhớ

Thứ TƯ , ngày 23 tháng 1 năm 2013

GẤP, CẮT, DÁN TRANG TRÍ THIẾP CHÚC MỪNG ( Tiết 2 )

I- Mục tiêu:

-

-GDHS , thú làm  M chúc 0N  4R QS 

II-III/ Hoạt động dạy học:

B Bài mới : ( 27’)

I-Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ' TC hơm nay các

em

1 HS

Trang 9

II.Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS cắt, gấp và trang trí

thiếp chúc mừng:

chúc 0N 

&8 2: Trang trí  M chúc 0N 

-GV ^  , cho HS  _ hành

-Cho HS & bày 4: M `0

a6 giá 4: M `0

HS

Theo nhĩm

Với HS khéo tay : Cắt,gấp trang trí được thiếp chúc mừng Nội dung và hình thức trang trí phù hợp , đẹp

C Củng cố-Dặn dị .(5 phút): - Kỹ năng thực hành và sản phẩm của hs.

- Chuẩn bị : Gấp , cắt , dán phong bì.

TOÁN Tiết 98

BẢNG NHÂN 4

I / Mục tiêu : Giúp hs

- Lập được bảng nhân 4 và nhớ được bảng nhân này

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 4 ) – Biết đếm thêm 4

- Rèn kỷ năng tính chính xác và nhanh nhẹn

III/ Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn (như sgk).

III / Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :(5’) HS làm bảng con BT 5/98- 1 HS làm bảng phụ

B Bài mới : 25’)

1, Hd hs lập bảng nhân 4 :

- Giới thiệu các tấm bìa

- Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn

+ Cô lấy 1 tấm bìa tức là 4 chấm tròn được lấy 1 lần ta viết : 4

x 1 = 4

+ Gv gắn 2 tấm bìa , mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi mỗi tấm có

bao nhiêu chấm tròn ?

+ Cô lấy ? lần

Vậy 4 x 2 = 4 + 4 = 8 4 x 2 = 8

* Tương tự hs thực hành bảng nhân 4 theo sự hướng dẫn của gv

4 x 1 = 4 4 x 6 = 24

4 x 2 = 8 4 x 7 = 28

4 x 3 = 12 4 x 8 = 32

4 x 4 = 16 4 x 9 = 36

4 x 5 = 20 4 x 10 = 40

2, Thực hành :

* Bài 1: Tính nhẩm TC : Ai nhanh hơn

- Hs dựa vào bảng nhân 4

* Bài 2: Hs đọc thầm bài toán rồi nêu tóm tắt và giải.

Tóm tắt :

1 xe có : 4 bánh xe

5 xe có : …bành xe ?

- Có 4 chấm tròn

- Đọc : 4 nhân 1 bằng 4

- Mỗi tấm có 4 chấm tròn Cô lấy 2 lần

- HTL bảng nhân 4 ( đọc xuôi , đọc ngược )

4x4=16 4x3=12 4x6=24 4x5=20 …

Bài giải Số kg gạo 8 túi là :

3 x 8 = 24 ( kg )

Đáp số : 24 kg

Trang 10

* Bài 3 : Đếnm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Nêu đật điểm của số cần tìm : Mỗi số cần tìm bằng số đứng liền trước nó cộng với 4

3, Củng cố – dặn dò : (5’)

- HTL bảng nhân 2 , 3, 4

- Chuẩn bị : Luyện tập

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 20: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT- ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

DẤU CHẤM- DẤU CHẤM THAN.

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- "   &; 02 45 N  H     5 mùa ( BT1)

-  dùng các S0 N bao  , lúc nào , tháng 0L/ , 0L/  thay cho S0 N khi nào  c d  

 0 (BT2) ; d  QL! câu vào [ e ( BT3)

- GDHS yêu  ]f

II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:

Bảng con ghi sẵn 6 từ ở BT1 Bảng phụ viết nội dung ở BT3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định: 1’

B Kiểm tra bài cũ: 4’

- GV nêu tên tháng, những đặc điểm hay của mỗi mùa,

cả lớp viết tên màu vào bảng con

- Tháng 10, 11 - Cho HS nhớ ngày tựu trường

C Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài: 5’ - GV nêu mục

đích, yêu cầu của tiết học

Hướng dẫn làm bài tập 20’

a) Bài tập 1:

- GV đưa bảng con ghi sẵn từng từ ngữ cần chọn

- GV chỉ định 1 HS nói tên màu, kết hợp với từ ngữ

trên bảng con

- Lần lượt như vậy đến 6 từ

- GV nhắc HS nhớ từ ngữ chỉ thời tiết từng mùa

b) Bài tập 2:

- GV hướng dẫn HS cách làm bài: Đọc câu văn, lần

lượt thay cụm từ khi nào trong câu văn đó bằng cụm từ

bao giờ, lúc nào…kiểm tra xem trường hợp nào thay

được, trường hợp nào không thay được

c) Bài tập 3: - GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung

BT3 ( 2 lần) mời 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố- Dặn dò: 5’

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bút, vở TV

- Mùa Đông.- Mùa Thu

- 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp dọc thầm lại

- HS cả lớp đồng thanh đọc từ ngữ đó

- 2, 3 HS nói lại lời giải của toàn bài

- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài vào VBT

- Một số HS trình bày kết quả

- Lớp và giáo viên nhận xét, kết luận + Những từ ngữ thay được cụm từ khi nào: Bao giờ, lúc nào, tháng mấy…

+ Những từ ngữ không thay được cụm từ khi nào: Mấy giờ

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS làm bài vào VBT

- 2 HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

THỂ DỤC Bài 40

MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB TC “ CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”

...

- Tháng 10 , 11 - Cho HS nhớ ngày tựu trường

C Dạy mới: 25’ Giới thiệu bài: 5’ - GV nêu mục

đích, yêu cầu tiết học

Hướng dẫn làm tập 20’

a) Bài. .. tập 1:

- GV đưa bảng ghi sẵn từ ngữ cần chọn

- GV định HS nói tên màu, kết hợp với từ ngữ

trên bảng

- Lần lượt đến từ

- GV nhắc HS nhớ từ ngữ thời tiết. ..

- Yêu cầu HS nhà chuẩn bị bút, TV

- Mùa Đông .- Mùa Thu

- HS đọc yêu cầu Cả lớp dọc thầm lại

- HS lớp đồng đọc từ ngữ

- 2, HS nói lại lời giải toàn

- HS

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w