1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Giáo dục công dân 6 kì 2 - Trường THCS Trần Phú

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Cá nhân trình bày * Trong cả nước * Tại địa phương  Con số vụ tai nạn giao thông có số người chết và bị thương ngày càng gia tăng Hoạt động 2: Thuyết trình về nguyên nhân dẫn đến ta[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tuần 20 – Tiết 20

Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nêu tên được bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

2 Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ ở trẻ em, bạn bè.

- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bàn thân

3 Thái độ:

- Tôn trọng quyền của mình và mọi người

II Các kĩ năng được giáo dục trong bài

- Kĩ năng tư duy, đọc tích cực và hợp tác, xử lí thông tin.

III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

PP trò chơi, đọc tích cực

IV Phương tiện dạy học:

Công ước LHQ về quyền trẻ em

Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động vui chơi giải trí của trẻ em….

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài

2/ Giới thiệu bài mới:

GV cho HS xem một số tranh ảnh về các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em và yêu cầu HS nhận xét so sánh với cuộc sống hằng ngày của các em xem các em có được hưởng những quyền đó hay không?

3 / Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp đọc tích cực

hướng dẫn HS khai thác nội dung truyện đọc

Rèn kĩ năng đọc – tư duy của HS

HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.

GV: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như thế nào?

HS: Trả lời cá nhân.

GV: Em cĩ nhận xét về cuộc sống của trẻ em ở làng SOS Hà

Nội?

- Gợi ý: Trẻ em mồ cơi trong làng SOS Hà Nội

sống hạnh phúc

- HS: Tự bộc lộ suy nghĩ.

GV: Giới thiệu điều 20 – Cơng ước

Hoạt động 2 : GV sử dụng phương pháp thuyết trình,

giới thiệu nôi dung kiến thức, giải thích những quyền cơ

bản

RèØn kĩ năng quan sát, lắng nghe tích cực, trình bày ý

tưởng…

GV: Chiếu lên màn hình.

HS: Theo dõi và ghi chép

I Bài học :

1) Công ước LHQ về quyền trẻ

em:

Là luật quốc tế về quyền trẻ

em quy định các nước tham gia công ước phải đảm bảo thực hiện quyền trẻ em ghi trong công ước.

Trang 2

a) Nhĩm quyền sống cịn:

Là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu

cơ bản để tồn tại, như được nuơi dưỡng, được chăm sĩc sức

khỏe…

b Nhĩm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức

phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bĩc lột và xâm hại.

c Nhĩm quyền phát triển:

Là những quyền được đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển

một cách tồn diện như: được học tập, được vui chơi giải trí,

đươc tham gia hoạt động văn hĩa nghệ thuật …

d Nhĩm quyền tham gia:

Là những quyền đươc tham gia vào những cơng việc cĩ ảnh

hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến,

nguyện vọng của mình.

GV: Giải thích:

- Cơng ước Liên hợp quốc là luật quốc tế về quyền trẻ

em.

- Việt Nam là nước đầu tiên ở châu Á và thứ hai thế giới

tham gia cơng ước, đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc

thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam

- Năm 1989, Cơng ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra

đời.

- Năm 1991, Việt Nam ban hành luật bảo vệ, chăm sĩc và

giáo dục trẻ em

Hoạt động 3: Luyện tập “Trị chơi tiếp sức” biểu hiện tốt

và chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em

Rèn kĩ năng: hợp tác, trình bày ý tưởng, bày tỏ ý kiến, tư

duy phê phán, đánh giá những hành vi vi phạm quyền trẻ

em.…

GV chia lớp làm hai nhĩm

Nhóm 1: biểu hiện tốt

Nhóm 2: biểu hiện chưa tốt

HS các nhóm chơi tiếp sức , lần lượt ghi các biểu hiện lên

bảng– Bày tỏ ý kiến về những việc làm thực hiện quyền

trẻ em và ngược lại

GV + lớp nhận xét

GV kết hợp bài tập 3a/ 31

2) Các nhóm quyền cơ bản:

a) Nhĩm quyền sống cịn:

b Nhĩm quyền bảo vệ:

c Nhĩm quyền phát triển:

d Nhĩm quyền tham gia:

II Luyện tập Bài 3a/ 31

Những việc làm thực hiện quyền trẻ

em :

- Tổ chức việc làm cho trẻ em khĩ khăn

- Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ em.

- Dạy nghề miễn phí cho trẻ em.

- Tổ chức tiêm phịng dịch cho trẻ em.

- Tổ chức trại hè cho trẻ em

4 Vận dụng : GV sử dụng phương pháp trò chơi giúp HS củng cố nội dung kiến thức.

Rèn kĩ năng : hợp tác, xử lí thông tin

Trang 3

Ngày soạn:

Tuần 21 – Tiết 21

Bài 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM ( tt)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nêu tên được bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

- Ý nghĩa của công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

2 Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ ở trẻ em, bạn bè.

- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bàn thân

3 Thái độ:

- Tôn trọng quyền của mình và mọi người

II Các kĩ năng được giáo dục trong bài

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng với những trẻ em thiệt thịi.

- Kĩ năng tư duy, phê phán, đánh giá những hành vi xâm phạm quyền trẻ em.

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử…

III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

- Phương pháp đĩng vai, thảo luận nhĩm, động não…

IV Phương tiện dạy học:

- Công ước LHQ về quyền trẻ em.

- Bảng phụ, tình huống …

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động vui chơi giải trí của trẻ em….

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài

? Quan sát tranh và gọi tên những nhĩm quyền tương ứng?

(HS quan sát tranh và trả lời)

? Thế nào là nhĩm quyền tham gia?

2/ Giới thiệu bài mới:

GV dẫn dắt vào phần ý nghĩa để học tiếp bài

3 / Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Đĩng vai, thảo luận giải quyết tình

huống… để tìm hiểu ý nghĩa của cơng ước LHQ về quyền

trẻ em

Rèn kĩ năng: hợp tác, tư duy, đánh giá hành vi vi phạm

quyền trẻ em, cảm thơng với trẻ em thiệt thịi

HS đĩng vai TH: Tình huống: Trên một bài báo cĩ đoạn tin

vắn sau: “Bà A ở Nam Định vì ghen tuơng với người vợ

trước của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm nhục con

riêng của chồng và khơng cho đi học thấy vậy Hội Phụ nữ

địa phương đã đến can thiệp nhiều lần nhưng bà A vẫn

khơng thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa bà A ra kiểm điểm và

ký cam kết chấm dứt hiện tượng này”

Câu hỏi:

1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà A trong tình

huống? Em sẽ làm gì nếu được chứng kiến sự việc đĩ?

I Bài học :

Trang 4

2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa phương cĩ gì đáng qúy?

Qua đĩ em thấy trách nhiệm của Nhà nước đối với Cơng ước

về quyền trẻ em như thế nào?

HS: Thảo luận

Cử đại diện lên trình bày lần lượt từng câu hỏi.

GV: Cĩ thể giải quyết triệt để từng câu một hoặc 2 câu một

lúc.

 Hướng trả lời

- Bà A vi phạm Quyền trẻ em Giới thiệu điều 24, 28, 37

Cơng ước

- Cần lên án, can thiệp kịp thời với những hành vi vi phạm

Quyền trẻ em.

- Nhà nước rất quan tâm đảm bảo Quyền trẻ em.

- Nhà nước trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm

phạm Quyền trẻ em.

? Các quyền của trẻ em cần thiết ntn? Trẻ em sẽ thiệt thòi

ra sao nếu không có những nhóm quyền này?

HS

? Điều gì sẽ xảy ra nếu như quyền trẻ em không được thực

hiện?

- Dễ dàng sa ngã vào con đường hư hỏng.

- Không phát triển khả năng bản thân.

? Là trẻ em chúng ta phải làm gì để thực hiện và đảm bảo

quyền của mình.

Hoạt động 2: Luyện tập - đóng vai giải quyết tình

huống

Rèn kĩ năng: hợp tác, tư duy phê phán

*HS hai nhóm lần lượt sắn vai – xử lí tình huống bài tập

3d, đ /32

GV + lớp nhận xét

3)Ý nghĩa của công ước LHQ:

Là điều kiện cần thiết để trẻ em

phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc yêu thương.

4) Trách nhiệm và bổn phận của trẻ em :

- Bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác.

- Thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình.

II Luyện tập Bài 3d, đ /32

4 Vận dụng : Bày tỏ ý kiến

Rèn kĩ năng tư duy phê phán, trình bày suy nghĩ

? Em hãy tự nhận xét bản thân mình đã thực hiện tốt bổn phận mình với cha mẹ, thầy cô chưa Em sẽ làm

gì để khắc phục những điều chưa tốt và phát huy những việc tốt ấy ?

? Nêu những nhóm quyền trẻ em ?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm nội dung bốn nhóm quyền cơ bản.

- Chuẩn bị tcác bài tập còn lại trong sgk/32

- chuẩn bị bài tiếp theo : công dân nước CHXHCNVN

VI Rút kinh nghiệm:

****************************

Trang 5

Ngày soạn:

Tuần 22 – Tiết 22

Bài 13

CƠNG DÂN NƯỚC CỘNG HỊA

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nêu được thế nào là cơng dân.

- Căn cứ để xác định cơng dân một nước.

- Thế nào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Mối quan hệ giữa cơng dân và nhà nước

2 Kỹ năng:

Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ cơng dân phù hợp với lứa tuổi.

3 Thái độ:

Tự hào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II Các kĩ năng được giáo dục trong bài

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tư duy, ứng phĩ…

- Kĩ năng hợp tác – làm việc nhĩm…

III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

- Xử lý vấn đề.

- Thảo luận.

- Tổ chức trị chơi…

IV Phương tiện dạy học:

- Hiến pháp 1992(Chương V - quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơnmg dân)

- Luật quốc tịch(1988 – Điều 4).

- SGK, SGV GDCD 6

- Bài tập trắc nghiệm.

- Giấy bút thảo luận.

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài

? Em cĩ cách ứng xử như thế nào trong những trường hợp sau:

- Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ

- Em thấy một bạn nơi em ở chưa biết chữ.

2/ Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu bài: Chúng ta luơn tự hào: Chúng ta là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy cơng dân là gì? Những người như thế nào được cơng nhận là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài 13.

3 / Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: thảo luận – tìm hiểu căn cứ để xác định

cơng dân, cơng dân nước Vn

Rèn kĩ năng: hợp tác, trình bày suy nghĩ

GV: Nêu tình huống (SGK – trang 39)và hướng dẫn HS

thảo luận, để HS tìm hiểu tình huống nhận biết cơng dân

Việt Nam là những ai.

* Cách thực hiện

I Bài học :

Trang 6

GV: cho HS đọc tình huống trong sách giáo khoa.

HS: Đọc

GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận: Theo em, bạn A-li-sa

nĩi như vậy cĩ đúng khơng? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

a A-li-sa là cơng dân Việt Nam vì cĩ bố là người Việt Nam (

Nếu bố, mẹ chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-sa).

GV: Phát phiếu tư liệu cho HS:

- Điều kiện để cĩ quốc tịch Việt Nam.

1 Mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam cĩ

quyền cĩ quốc tịch Việt Nam.

2 Đối với cơng dân người nước ngồi và người khống cĩ

quốc tịch:

+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt, cĩ ít nhất 5 năm

cư trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân theo Pháp luật Việt

Nam.

+ Là người cĩ cơng lao đĩng gĩp xây dựng, bảo vệ Tổ

Quốc Việt Nam.

+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ (Kể cả con nuơi, bố mẹ

nuơi) của cơng dân Việt Nam.

3 Đối với trẻ em:

+ Trẻ em cĩ cha mẹ là người Việt Nam.

+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thường trú tại Việt

Nam.

+ Trẻ em cĩ cha (mẹ) là người Việ Nam

+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhưng khơng rõ

cha mẹ là ai.

Trên cơ sở nghiên cứu phiếu tư liệu GV hướng dẫn HS

thảo luận câu hỏi SGK.

Trường hợp nào trẻ em là cơng dân Việt Nam.

HS: Thảo luận và phát biểu ý kiến

GV: Chốt vấn đề

? Qua đó em hiểu công dân là gì?

? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?

? Thế nào là công dân Việt Nam?

? Ở nước Việt Nam, mỗi công dân được hưởng quyền gì?

HS trả lời

GV chối

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

Rèn kĩ năng: trình bày suy nghĩ trước tập thể

HS đọc BT 3a/36

Bày tỏ ý kiến cá nhân của mình, giải thích

GV + lớp nhận xét, chốt.

1) Công dân Việt Nam:

- Công dân là người dân của một

nước.

- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước.

- Công dân nước CHXHCNVN là người có quốc tịch Việt Nam.

2) Ở nước CHXHCNVN mỗi người đều có quyền có quốc tịch.

II Luyện tập : Bài 3a/36

a) Đáp án: Những trường hợp là cơng

dân Việt Nam + Người Việt Nam đi cơng tác cĩ thời hạn ở nước ngồi

+ Người Việt Nam phạm tội bị tù giam ( giải thích rõ trường hợp này) + Người Việt Nam dưới 18 tuổi

Trang 7

4 Vận dụng : Trị chơi hỏi đáp

Rèn kĩ năng : tư duy- ứng phĩ : đặt câu hỏi và câu trả lời trong thời gian nhanh nhất

GV chia lớp thành hai nhĩm, mỗi nhĩm cử một đại diện để thi

Mỗi bạn sẽ nêu ra câu hỏi cho đối phương trả lời và trả lời câu hỏi từ đối phương.

Nội dung: các thơng tin liên quan đến công dân Việt Nam

( đội thắng sẽ được điểm cộng)

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm nội dung bài học.

- Chuẩn bị các bài tập cịn lại

- Đĩng vai bài tập 3b/36

VI Rút kinh nghiệm:

****************************

Trang 8

Ngày soạn:

Tuần 23 – Tiết 23

Bài 13

CƠNG DÂN NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tt)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nêu được thế nào là cơng dân.

- Căn cứ để xác định cơng dân một nước.

- Thế nào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Mối quan hệ giữa cơng dân và nhà nước

2 Kỹ năng:

Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ cơng dân phù hợp với lứa tuổi.

3 Thái độ:

Tự hào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II Các kĩ năng được giáo dục trong bài

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tư duy - đánh giá hành vi của bản thân và người khác.

- Ra quyết định, xử lí thơng tin

III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

- Hỏi và trả lời.

- Nêu gương

- Thảo luận.

- Tổ chức trị chơi…

IV Phương tiện dạy học:

- Hiến pháp 1992(Chương V - quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơnmg dân)

- Luật quốc tịch(1988 – Điều 4).

- SGK, SGV GDCD 6

- Bài tập trắc nghiệm.

- Giấy bút thảo luận.

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài

? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?

1 Nơi ở 2 Hình dáng 3 Tiếng nói 4 Màu da 5 Quốc tịch 6 Cách ăn mặc

? Người khơng được mang quốc tịch Việt Nam là:

a Trẻ em cĩ bố là cơng dân Việt Nam mẹ là người nước ngồi.

b Người Việt Nam dưới 18 tuổi.

c Người Vịêt nam đi cơng tác thời hạn ở nước ngồi.

d Người nước ngồi đến cơng tác cĩ thời hạn ở Việt Nam.

2/ Giới thiệu bài mới:

GV nêu lí do phải tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, trách nhiệm của nhà nước

3 / Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và

công dân, trách nhiệm của nhà nước

Rèn kĩ năng: tư duy - trình bày suy nghĩ

? Em hãy nêu các quyền của công dân ?

HS:

- Quyền học tập.

I Bài học

Trang 9

- Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe.

- Quyền tự do đi lại, cư trú.

- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở.

? Nêu nghĩa vụ của người công dân?

HS:

- Học tập.

- Bảo vệ tổ quốc.

- Bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng.

- Tuân theo hiến pháp và pháp luật.

- Đóng thuế.

? Giữa nhà nước và công dân có mối quan hệ ntn?

? Theo em, vì sao công dân phải thưc hiện đúng các

quyền và nghĩa vụ của mình?

HS: Vì đã là công dân Việt Nam được hưởng các quyền

mà pháp luật quy định thì phải thực hiện tốt các quyền và

nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước, có như vậy

quyền công mới được đảm bảo.

? Nêu các quyền và nghĩa vụ của trẻ em?

HS: *Trẻ em có cacù quyền:

- Quyền sống còn.

- Quyền bảo vệ.

- Quyền phát triển.

- Quyền tham gia.

* Nghĩa vụ của trẻ em:

- Bảo vệ quyền của mình.

- Tôn trọng quyền của người khác.

- Thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình.

? Nhà nước tạo điều kiện cho trẻ em Việt Nam có quyền

gì?

HS: Có quốc tịch Việt Nam.

Hoạt động 2: Nêu gương – tìm hiểu trách nhiệm của học

sinh

Rèn kĩ năng: tư duy phê phán, đánh giá hành vi của bản

thân và người khác, trình bày suy nghĩ

HS: Đọc truyện đọc: “Cô gái vàng của thể thao Việt

Nam”

? Thúy Hiền đã đạt được những thành tích gì trong thể

thao?

? Để đạt được thành tích như ngày hôm nay, Thúy Hiền đã

phải sống và luyện tập ntn?

? Qua Thúy Hiền em đã học hỏi được điều gì?

? Em hãy nêu tên những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch

sử về dựng nước và giữ nước?

- Vua Hùng, Bác Hồ, Nguyễn Văn Trỗi, Lê Văn Tám.

? Những nhà khoa học làm rạng danh cho đất nước Việt

Nam?

- Nhà nông học Lương Đình Của, Lương Thế Vinh ( toán

học), Nguyễn Du (văn học), Nguyễn Trãi, Lê Văn Hưu,

Hồ Văn Trừng( chế tạo súng thần công)…

3) Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân

Công dân có quyền và nghĩa vụ gắn với nhà nước, được nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện.

4)Trách nhiệm của nhà nước

Tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có quốc tịch Việt Nam.

Trang 10

? Em sẽ làm gì để thể hiện ý thức trách nhiệm của người

công dân?

HS phát biểu tự do.

GV + lớp gĩp ý thêm

Hoạt động 3: Đĩng vai – thảo luận giải đáp tình huống

Rèn kĩ năng: trình diễn trước tập thể, ra quyết định

Hs đĩng vai Bài tập 3b/36

GV + HS nhận xét cách trình bày

HS thảo luận nhĩm ( 2 bàn )

Cử đại diện trả lời

GV + HS chốt

II Luyện tập Bài tập 3b/36

Hoa là cơng dân Việt Nam, vì Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam Gia đình Hoa thường trú ở Việt Nam đã nhiều năm.

4 Vận dụng : Trị chơi “ Kim Tự tháp”

Rèn kĩ năngđộng não, xử lí thơng tin

Gv cho HS gợi ý và trả lời những từ ngữ liên quan đến bài học: quốc tịch, dân tộc, nhà nước, cơng dân…

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm nội dung bài học.

- Làm các bài tập cịn lại

- Sọan bài : thực hiện trật tự ATGT

- Chuẩn bị bài thuyết trình, biển báo giao thơng

VI Rút kinh nghiệm:

****************************

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w