HS: Cá nhân trình bày * Trong cả nước * Tại địa phương Con số vụ tai nạn giao thông có số người chết và bị thương ngày càng gia tăng Hoạt động 2: Thuyết trình về nguyên nhân dẫn đến ta[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tuần 20 – Tiết 20
Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu tên được bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
2 Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ ở trẻ em, bạn bè.
- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bàn thân
3 Thái độ:
- Tôn trọng quyền của mình và mọi người
II Các kĩ năng được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tư duy, đọc tích cực và hợp tác, xử lí thông tin.
III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
PP trò chơi, đọc tích cực
IV Phương tiện dạy học:
Công ước LHQ về quyền trẻ em
Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động vui chơi giải trí của trẻ em….
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài
2/ Giới thiệu bài mới:
GV cho HS xem một số tranh ảnh về các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em và yêu cầu HS nhận xét so sánh với cuộc sống hằng ngày của các em xem các em có được hưởng những quyền đó hay không?
3 / Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp đọc tích cực
hướng dẫn HS khai thác nội dung truyện đọc
Rèn kĩ năng đọc – tư duy của HS
HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.
GV: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như thế nào?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Em cĩ nhận xét về cuộc sống của trẻ em ở làng SOS Hà
Nội?
- Gợi ý: Trẻ em mồ cơi trong làng SOS Hà Nội
sống hạnh phúc
- HS: Tự bộc lộ suy nghĩ.
GV: Giới thiệu điều 20 – Cơng ước
Hoạt động 2 : GV sử dụng phương pháp thuyết trình,
giới thiệu nôi dung kiến thức, giải thích những quyền cơ
bản
RèØn kĩ năng quan sát, lắng nghe tích cực, trình bày ý
tưởng…
GV: Chiếu lên màn hình.
HS: Theo dõi và ghi chép
I Bài học :
1) Công ước LHQ về quyền trẻ
em:
Là luật quốc tế về quyền trẻ
em quy định các nước tham gia công ước phải đảm bảo thực hiện quyền trẻ em ghi trong công ước.
Trang 2a) Nhĩm quyền sống cịn:
Là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu
cơ bản để tồn tại, như được nuơi dưỡng, được chăm sĩc sức
khỏe…
b Nhĩm quyền bảo vệ:
Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức
phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bĩc lột và xâm hại.
c Nhĩm quyền phát triển:
Là những quyền được đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển
một cách tồn diện như: được học tập, được vui chơi giải trí,
đươc tham gia hoạt động văn hĩa nghệ thuật …
d Nhĩm quyền tham gia:
Là những quyền đươc tham gia vào những cơng việc cĩ ảnh
hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến,
nguyện vọng của mình.
GV: Giải thích:
- Cơng ước Liên hợp quốc là luật quốc tế về quyền trẻ
em.
- Việt Nam là nước đầu tiên ở châu Á và thứ hai thế giới
tham gia cơng ước, đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc
thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam
- Năm 1989, Cơng ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra
đời.
- Năm 1991, Việt Nam ban hành luật bảo vệ, chăm sĩc và
giáo dục trẻ em
Hoạt động 3: Luyện tập “Trị chơi tiếp sức” biểu hiện tốt
và chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em
Rèn kĩ năng: hợp tác, trình bày ý tưởng, bày tỏ ý kiến, tư
duy phê phán, đánh giá những hành vi vi phạm quyền trẻ
em.…
GV chia lớp làm hai nhĩm
Nhóm 1: biểu hiện tốt
Nhóm 2: biểu hiện chưa tốt
HS các nhóm chơi tiếp sức , lần lượt ghi các biểu hiện lên
bảng– Bày tỏ ý kiến về những việc làm thực hiện quyền
trẻ em và ngược lại
GV + lớp nhận xét
GV kết hợp bài tập 3a/ 31
2) Các nhóm quyền cơ bản:
a) Nhĩm quyền sống cịn:
b Nhĩm quyền bảo vệ:
c Nhĩm quyền phát triển:
d Nhĩm quyền tham gia:
II Luyện tập Bài 3a/ 31
Những việc làm thực hiện quyền trẻ
em :
- Tổ chức việc làm cho trẻ em khĩ khăn
- Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ em.
- Dạy nghề miễn phí cho trẻ em.
- Tổ chức tiêm phịng dịch cho trẻ em.
- Tổ chức trại hè cho trẻ em
4 Vận dụng : GV sử dụng phương pháp trò chơi giúp HS củng cố nội dung kiến thức.
Rèn kĩ năng : hợp tác, xử lí thông tin
Trang 3Ngày soạn:
Tuần 21 – Tiết 21
Bài 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM ( tt)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu tên được bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
- Ý nghĩa của công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
2 Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ ở trẻ em, bạn bè.
- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bàn thân
3 Thái độ:
- Tôn trọng quyền của mình và mọi người
II Các kĩ năng được giáo dục trong bài
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng với những trẻ em thiệt thịi.
- Kĩ năng tư duy, phê phán, đánh giá những hành vi xâm phạm quyền trẻ em.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử…
III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
- Phương pháp đĩng vai, thảo luận nhĩm, động não…
IV Phương tiện dạy học:
- Công ước LHQ về quyền trẻ em.
- Bảng phụ, tình huống …
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động vui chơi giải trí của trẻ em….
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài
? Quan sát tranh và gọi tên những nhĩm quyền tương ứng?
(HS quan sát tranh và trả lời)
? Thế nào là nhĩm quyền tham gia?
2/ Giới thiệu bài mới:
GV dẫn dắt vào phần ý nghĩa để học tiếp bài
3 / Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Đĩng vai, thảo luận giải quyết tình
huống… để tìm hiểu ý nghĩa của cơng ước LHQ về quyền
trẻ em
Rèn kĩ năng: hợp tác, tư duy, đánh giá hành vi vi phạm
quyền trẻ em, cảm thơng với trẻ em thiệt thịi
HS đĩng vai TH: Tình huống: Trên một bài báo cĩ đoạn tin
vắn sau: “Bà A ở Nam Định vì ghen tuơng với người vợ
trước của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm nhục con
riêng của chồng và khơng cho đi học thấy vậy Hội Phụ nữ
địa phương đã đến can thiệp nhiều lần nhưng bà A vẫn
khơng thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa bà A ra kiểm điểm và
ký cam kết chấm dứt hiện tượng này”
Câu hỏi:
1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà A trong tình
huống? Em sẽ làm gì nếu được chứng kiến sự việc đĩ?
I Bài học :
Trang 42) Việc làm của Hội Phụ nữ địa phương cĩ gì đáng qúy?
Qua đĩ em thấy trách nhiệm của Nhà nước đối với Cơng ước
về quyền trẻ em như thế nào?
HS: Thảo luận
Cử đại diện lên trình bày lần lượt từng câu hỏi.
GV: Cĩ thể giải quyết triệt để từng câu một hoặc 2 câu một
lúc.
Hướng trả lời
- Bà A vi phạm Quyền trẻ em Giới thiệu điều 24, 28, 37
Cơng ước
- Cần lên án, can thiệp kịp thời với những hành vi vi phạm
Quyền trẻ em.
- Nhà nước rất quan tâm đảm bảo Quyền trẻ em.
- Nhà nước trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm
phạm Quyền trẻ em.
? Các quyền của trẻ em cần thiết ntn? Trẻ em sẽ thiệt thòi
ra sao nếu không có những nhóm quyền này?
HS
? Điều gì sẽ xảy ra nếu như quyền trẻ em không được thực
hiện?
- Dễ dàng sa ngã vào con đường hư hỏng.
- Không phát triển khả năng bản thân.
? Là trẻ em chúng ta phải làm gì để thực hiện và đảm bảo
quyền của mình.
Hoạt động 2: Luyện tập - đóng vai giải quyết tình
huống
Rèn kĩ năng: hợp tác, tư duy phê phán
*HS hai nhóm lần lượt sắn vai – xử lí tình huống bài tập
3d, đ /32
GV + lớp nhận xét
3)Ý nghĩa của công ước LHQ:
Là điều kiện cần thiết để trẻ em
phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc yêu thương.
4) Trách nhiệm và bổn phận của trẻ em :
- Bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác.
- Thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình.
II Luyện tập Bài 3d, đ /32
4 Vận dụng : Bày tỏ ý kiến
Rèn kĩ năng tư duy phê phán, trình bày suy nghĩ
? Em hãy tự nhận xét bản thân mình đã thực hiện tốt bổn phận mình với cha mẹ, thầy cô chưa Em sẽ làm
gì để khắc phục những điều chưa tốt và phát huy những việc tốt ấy ?
? Nêu những nhóm quyền trẻ em ?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm nội dung bốn nhóm quyền cơ bản.
- Chuẩn bị tcác bài tập còn lại trong sgk/32
- chuẩn bị bài tiếp theo : công dân nước CHXHCNVN
VI Rút kinh nghiệm:
****************************
Trang 5Ngày soạn:
Tuần 22 – Tiết 22
Bài 13
CƠNG DÂN NƯỚC CỘNG HỊA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là cơng dân.
- Căn cứ để xác định cơng dân một nước.
- Thế nào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Mối quan hệ giữa cơng dân và nhà nước
2 Kỹ năng:
Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ cơng dân phù hợp với lứa tuổi.
3 Thái độ:
Tự hào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II Các kĩ năng được giáo dục trong bài
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Tư duy, ứng phĩ…
- Kĩ năng hợp tác – làm việc nhĩm…
III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
- Xử lý vấn đề.
- Thảo luận.
- Tổ chức trị chơi…
IV Phương tiện dạy học:
- Hiến pháp 1992(Chương V - quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơnmg dân)
- Luật quốc tịch(1988 – Điều 4).
- SGK, SGV GDCD 6
- Bài tập trắc nghiệm.
- Giấy bút thảo luận.
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài
? Em cĩ cách ứng xử như thế nào trong những trường hợp sau:
- Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ
- Em thấy một bạn nơi em ở chưa biết chữ.
2/ Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài: Chúng ta luơn tự hào: Chúng ta là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy cơng dân là gì? Những người như thế nào được cơng nhận là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài 13.
3 / Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: thảo luận – tìm hiểu căn cứ để xác định
cơng dân, cơng dân nước Vn
Rèn kĩ năng: hợp tác, trình bày suy nghĩ
GV: Nêu tình huống (SGK – trang 39)và hướng dẫn HS
thảo luận, để HS tìm hiểu tình huống nhận biết cơng dân
Việt Nam là những ai.
* Cách thực hiện
I Bài học :
Trang 6GV: cho HS đọc tình huống trong sách giáo khoa.
HS: Đọc
GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận: Theo em, bạn A-li-sa
nĩi như vậy cĩ đúng khơng? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
a A-li-sa là cơng dân Việt Nam vì cĩ bố là người Việt Nam (
Nếu bố, mẹ chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-sa).
GV: Phát phiếu tư liệu cho HS:
- Điều kiện để cĩ quốc tịch Việt Nam.
1 Mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam cĩ
quyền cĩ quốc tịch Việt Nam.
2 Đối với cơng dân người nước ngồi và người khống cĩ
quốc tịch:
+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt, cĩ ít nhất 5 năm
cư trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân theo Pháp luật Việt
Nam.
+ Là người cĩ cơng lao đĩng gĩp xây dựng, bảo vệ Tổ
Quốc Việt Nam.
+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ (Kể cả con nuơi, bố mẹ
nuơi) của cơng dân Việt Nam.
3 Đối với trẻ em:
+ Trẻ em cĩ cha mẹ là người Việt Nam.
+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thường trú tại Việt
Nam.
+ Trẻ em cĩ cha (mẹ) là người Việ Nam
+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhưng khơng rõ
cha mẹ là ai.
Trên cơ sở nghiên cứu phiếu tư liệu GV hướng dẫn HS
thảo luận câu hỏi SGK.
Trường hợp nào trẻ em là cơng dân Việt Nam.
HS: Thảo luận và phát biểu ý kiến
GV: Chốt vấn đề
? Qua đó em hiểu công dân là gì?
? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
? Thế nào là công dân Việt Nam?
? Ở nước Việt Nam, mỗi công dân được hưởng quyền gì?
HS trả lời
GV chối
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Rèn kĩ năng: trình bày suy nghĩ trước tập thể
HS đọc BT 3a/36
Bày tỏ ý kiến cá nhân của mình, giải thích
GV + lớp nhận xét, chốt.
1) Công dân Việt Nam:
- Công dân là người dân của một
nước.
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước.
- Công dân nước CHXHCNVN là người có quốc tịch Việt Nam.
2) Ở nước CHXHCNVN mỗi người đều có quyền có quốc tịch.
II Luyện tập : Bài 3a/36
a) Đáp án: Những trường hợp là cơng
dân Việt Nam + Người Việt Nam đi cơng tác cĩ thời hạn ở nước ngồi
+ Người Việt Nam phạm tội bị tù giam ( giải thích rõ trường hợp này) + Người Việt Nam dưới 18 tuổi
Trang 74 Vận dụng : Trị chơi hỏi đáp
Rèn kĩ năng : tư duy- ứng phĩ : đặt câu hỏi và câu trả lời trong thời gian nhanh nhất
GV chia lớp thành hai nhĩm, mỗi nhĩm cử một đại diện để thi
Mỗi bạn sẽ nêu ra câu hỏi cho đối phương trả lời và trả lời câu hỏi từ đối phương.
Nội dung: các thơng tin liên quan đến công dân Việt Nam
( đội thắng sẽ được điểm cộng)
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị các bài tập cịn lại
- Đĩng vai bài tập 3b/36
VI Rút kinh nghiệm:
****************************
Trang 8Ngày soạn:
Tuần 23 – Tiết 23
Bài 13
CƠNG DÂN NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tt)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là cơng dân.
- Căn cứ để xác định cơng dân một nước.
- Thế nào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Mối quan hệ giữa cơng dân và nhà nước
2 Kỹ năng:
Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ cơng dân phù hợp với lứa tuổi.
3 Thái độ:
Tự hào là cơng dân nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II Các kĩ năng được giáo dục trong bài
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Tư duy - đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Ra quyết định, xử lí thơng tin
III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
- Hỏi và trả lời.
- Nêu gương
- Thảo luận.
- Tổ chức trị chơi…
IV Phương tiện dạy học:
- Hiến pháp 1992(Chương V - quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơnmg dân)
- Luật quốc tịch(1988 – Điều 4).
- SGK, SGV GDCD 6
- Bài tập trắc nghiệm.
- Giấy bút thảo luận.
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài
? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
1 Nơi ở 2 Hình dáng 3 Tiếng nói 4 Màu da 5 Quốc tịch 6 Cách ăn mặc
? Người khơng được mang quốc tịch Việt Nam là:
a Trẻ em cĩ bố là cơng dân Việt Nam mẹ là người nước ngồi.
b Người Việt Nam dưới 18 tuổi.
c Người Vịêt nam đi cơng tác thời hạn ở nước ngồi.
d Người nước ngồi đến cơng tác cĩ thời hạn ở Việt Nam.
2/ Giới thiệu bài mới:
GV nêu lí do phải tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, trách nhiệm của nhà nước
3 / Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và
công dân, trách nhiệm của nhà nước
Rèn kĩ năng: tư duy - trình bày suy nghĩ
? Em hãy nêu các quyền của công dân ?
HS:
- Quyền học tập.
I Bài học
Trang 9- Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe.
- Quyền tự do đi lại, cư trú.
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở.
? Nêu nghĩa vụ của người công dân?
HS:
- Học tập.
- Bảo vệ tổ quốc.
- Bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng.
- Tuân theo hiến pháp và pháp luật.
- Đóng thuế.
? Giữa nhà nước và công dân có mối quan hệ ntn?
? Theo em, vì sao công dân phải thưc hiện đúng các
quyền và nghĩa vụ của mình?
HS: Vì đã là công dân Việt Nam được hưởng các quyền
mà pháp luật quy định thì phải thực hiện tốt các quyền và
nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước, có như vậy
quyền công mới được đảm bảo.
? Nêu các quyền và nghĩa vụ của trẻ em?
HS: *Trẻ em có cacù quyền:
- Quyền sống còn.
- Quyền bảo vệ.
- Quyền phát triển.
- Quyền tham gia.
* Nghĩa vụ của trẻ em:
- Bảo vệ quyền của mình.
- Tôn trọng quyền của người khác.
- Thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình.
? Nhà nước tạo điều kiện cho trẻ em Việt Nam có quyền
gì?
HS: Có quốc tịch Việt Nam.
Hoạt động 2: Nêu gương – tìm hiểu trách nhiệm của học
sinh
Rèn kĩ năng: tư duy phê phán, đánh giá hành vi của bản
thân và người khác, trình bày suy nghĩ
HS: Đọc truyện đọc: “Cô gái vàng của thể thao Việt
Nam”
? Thúy Hiền đã đạt được những thành tích gì trong thể
thao?
? Để đạt được thành tích như ngày hôm nay, Thúy Hiền đã
phải sống và luyện tập ntn?
? Qua Thúy Hiền em đã học hỏi được điều gì?
? Em hãy nêu tên những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch
sử về dựng nước và giữ nước?
- Vua Hùng, Bác Hồ, Nguyễn Văn Trỗi, Lê Văn Tám.
? Những nhà khoa học làm rạng danh cho đất nước Việt
Nam?
- Nhà nông học Lương Đình Của, Lương Thế Vinh ( toán
học), Nguyễn Du (văn học), Nguyễn Trãi, Lê Văn Hưu,
Hồ Văn Trừng( chế tạo súng thần công)…
3) Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
Công dân có quyền và nghĩa vụ gắn với nhà nước, được nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện.
4)Trách nhiệm của nhà nước
Tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có quốc tịch Việt Nam.
Trang 10? Em sẽ làm gì để thể hiện ý thức trách nhiệm của người
công dân?
HS phát biểu tự do.
GV + lớp gĩp ý thêm
Hoạt động 3: Đĩng vai – thảo luận giải đáp tình huống
Rèn kĩ năng: trình diễn trước tập thể, ra quyết định
Hs đĩng vai Bài tập 3b/36
GV + HS nhận xét cách trình bày
HS thảo luận nhĩm ( 2 bàn )
Cử đại diện trả lời
GV + HS chốt
II Luyện tập Bài tập 3b/36
Hoa là cơng dân Việt Nam, vì Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam Gia đình Hoa thường trú ở Việt Nam đã nhiều năm.
4 Vận dụng : Trị chơi “ Kim Tự tháp”
Rèn kĩ năngđộng não, xử lí thơng tin
Gv cho HS gợi ý và trả lời những từ ngữ liên quan đến bài học: quốc tịch, dân tộc, nhà nước, cơng dân…
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm nội dung bài học.
- Làm các bài tập cịn lại
- Sọan bài : thực hiện trật tự ATGT
- Chuẩn bị bài thuyết trình, biển báo giao thơng
VI Rút kinh nghiệm:
****************************