1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch dạy học các môn khối 2 - Tuần 12 năm học 2009

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh BT1;tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ BT 2.. hoạt động dạy học.[r]

Trang 1

Tuần thứ 12: Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2009

Tự nhiên xã hội

đồ dùng trong gia đình

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình

- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà

gọn gàng ,ngăn nắp

II các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Hôm trước chung ta học bài gì ? - Gia đình

- Những lúc nghỉ ngơi mọi người

trong gia đình bạn thường làm gì ?

- HS trả lời

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Khởi động: Kể tên đồ vật

- Kể tên 5 đồ vật có trong gia đình em ? - Bàn, ghế, ti vi, tủ lạnh…

- Những đồ vật mà các em kể đó

người ta gọi là đồ dùng trong gia đình

Đây chính là nội dung bài học

*Hoạt động 1:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Kể tên các đồ dùng có trong gia

- Hình 1: Vẽ gì ? - Hình 1: Bàn, ghế, để sách

- Hình 2: Vẽ gì ? - Hình 2: Tủ lạnh, bếp ga, bàn ghế

để ăn cơm

- Hình 3: Vẽ gì ? - Hình 3: Nồi cơm điện, ti vi lọ hoa

để cắm hoa

- Ngoài những đồ dùng có trong

SGK, ở nhà các em còn có những đồ

dùng nào nữa ?

- HS tiếp nối nhau kể

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- GV phát phiếu học tập - Các nhóm thảo luận theo phiếu

Những đồ dùng trong gia đình

Số

Đồ dùng sử dụng điện

Trang 2

6 Giá sách

Bước 3: Đại diện các nhóm trình

bày

- Các nhóm cử đại diện trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung

*Kết luận: Mỗi gia đình có những

đồ phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

*Hoạt động 2: Bảo quản giữ gìn một

số đồ dùng trong gia đình

Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H4, H5, 6

- Các bạn trong tranh 4 đang làm gì ? - Đang lau bàn

- Hình 5: Bạn trai đang làm gì ? - Đang sửa ấm chén

- Hình 6: Bạn gái đang làm gì ?

- Những việc đó có tác dụng gì ?

- Nhà em thưởng sử dụng những đồ

dùng nào ?

- Những đồ dùng bằng sứ thuỷ tinh

muốn bền đẹp cần lưu ý điều gì ?

- Phải cẩn thận không bị vỡ

- Với đồ dùng bằng điện ta cần chú

ý gì khi sử dụng ? - Phải cẩn thận không bị điện giật.

- Đối với bàn ghế giường tủ ta phải

giữ dùng như thế nào ?

- Không viết vẽ bậy lên giường tủ, lau chùi thường xuyên

*Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp

ta phải biết cách lau chùi thường

xuyên

c Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Tự lập bảng trừ có nhớ, dạng 13 - 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính, giải toán

II đồ dùng dạy học:

- 1 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

- Nêu cách đặt tính rồi tính - 3 HS nêu

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Trang 3

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu phép trừ 13 – 5:

Bước 1: Nêu vấn đề

Có 13 que tính bớt đi 5 que tính

Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - Nghe phân tích đề toán

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính

ta phải làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ

- Viết phép tính lên bảng 13 – 5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm

- Yêu cầu HS nêu cách bớt - Đầu tiên bớt 3 que tính Sau đó bớt

đi 2 que tính nữa ( vì 3+2=5)

- Vậy 13 que tính bớt đi 5 que tính

còn mấy que tính ?

- Còn 8 que tính

- Viết 13 – 5 = 8

Bước 3: Đặt tính rồi tính

13 5

- Yêu cầu cả lớp đặt vào bảng con

8

- Nêu cách đặt tính và tính - Viết 13 rồi viết 5 thẳng cột với 3

Viết dấu trừ kẻ vạch ngang

- Nêu cách thực hiện - Từ phải sang trái

*Bảng công thức 13 trừ đi một số

GV ghi bảng - HS tìm kết quả trên que tính.

- Yêu cầu HS đọc thuộc các công thức

13 – 4 = 9 13 – 7 = 6

13 – 5 = 8 13 – 8 = 5

13 – 6 = 7 13 – 9 = 4

3 Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm - Cả lớp vào SGK

a) 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13

4 + 9 = 13 5 + 8 = 13

13 – 9 = 4 13 – 8 = 5

13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 b) 13 – 3 – 5 = 5 13 – 3 – 1 = 9

12 – 8 = 5 13 – 8 = 5

13 – 3 – 1 = 9 13 – 3 – 4 = 6

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

quả

- Nêu cách tính nhẩm

13 – 4 = 9 13 – 7 = 6 Bài 2: Yêu cầu HS làm vào SGK - HS nêu yêu cầu

- Lớp làm vào SGK

Trang 4

- Yêu cầu cả lớp làm bảng con 9 6 8

- Nêu cách đặt tính rồi tính - Nhiều HS nêu

- Bài toán cho ta biết gì ? - Có 13 xe đạp, bán 6 xe đạp

- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi cửa hàng còn mấy xe đạp

- Muốn biết cửa hàng còn lại mấy xe

đạp ta làm thế nào ? - Ta thực hiện phép trừ.

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải Tóm tắt:

Có : 13 xe đạp

Đã bán: 6 xe đạp Còn lại: … xe đạp Bài giải:

-GV nhận xét chữa bài Cửa hàng còn lại số xe đạp là:13 – 6 = 7 (xe đạp)

Đáp số: 7 xe đạp

C Củng cố – dặn dò:

Thứ 5 , ngày12 tháng 11 năm 2009

Luyện từ và câu

Từ ngữ về tình cảm gia đình

I mục tiêu : hs

-Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1);tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT 2)

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong

gia đình và tác dụng của đồ vật đó ?

- 2 HS nêu

- Các HS khác nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Hướng dãn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu gì ? - Ghép các tiếng sau thành những từ

có 2 tiếng: yêu, thương, quý, mếm, yêu, mến, kính

- Yêu cầu đọc câu mẫu Mẫu: Yêu mến, quý mến…

- Yêu cầu HS lên bảng làm

Bài 2: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- Chọn từ ngữ nào điền vào chỗ

trống để tạo thành câu hoàn chỉnh

a) Cháu (kính yêu) ông bà

b) Em (yêu quý) cha mẹ

c) Em (yêu mếm) anh chị

Bài 3: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

Trang 5

- Nhìn tranh 2, 3 câu về hoạt động

của mẹ con

- Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh

- Nhiều HS tiếp nối nhau nói theo tranh

- Gợi ý HS đặt câu kể đúng nội

dung tranh

- Người mẹ đang làm gì ?

- Bạn gái đang làm gì ?

- Em bé đang làm gì ?

- Em bé đang ngủ trong lòng mẹ Bạn học sinh đưa mẹ xem quyển vở ghi một điểm 10 Mẹ rất vui, mẹ khen con gái giỏi quá

- GV nhận xét bài cho HS

- Gọi HS đọc đề bài và các câu văn

- Mời 1 HS làm mẫu a a) Chăn màn quần áo được xếp gọn

gàng

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm tiếp ý

b, c ngắn.b) Giường tủ bàn ghế được kê ngya

c) Giày dép mũ nón được để đúng chỗ

C Củng cố – dặn dò:

- Tìm những từ chỉ đồ vật trong gia

đình em

- Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ số bị trừ là số có 2 chữ số và chữ số hàng

đơn vị là 3 số trừ là số có 1 chữ số

- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và tìm số bị trừ trong phép trừ

II đồ dùng dạy học:

- 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời

III các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

- Đọc công thức 13 trừ đi một số - 2 HS đọc

- GV nhận xét cho điểm

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2.Ôn phép trừ : 33 – 5:

Bước 1: Nêu vấn đề

- Có 33 que tính bớt đi 5 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính ?

- HS nhắc lại đề toán và phân tích đề toán

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính

ta làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ.

- Viết 33 – 5

Bước 2: Tìm kết quả

Trang 6

- Yêu cầu HS lấy 3 bó que tính và 3

que tính rời, tìm cách bớt đi 5 que tính ? que tính.- 33 que tính bớt 5 que tính còn lại 28

- Vậy 33 trừ 5 bằng bao nhiêu ? - 33 trừ 5 bằng 28

33 5

Viết: 33 – 5 = 28

28

- Nêu cách đặt tính - Viết số bị trừ 33 viết số trừ 5 dưới 3

sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục

- Nêu cách thực hiện - Thực hiện từ phải sang trái

- 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng

8, viết 8, nhớ 1

- 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

3 Thực hành:

- Yêu cầu HS làm bài vào sách

- Bài toán yêu cầu gì ? - Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu 3 em lên bảng

- Biết số bị trừ và số trừ muốn tìm

hiệu ta phải làm thế nào ? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

Bài 3: Tìm x

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

thế nào ? tổng trừ đi số hạng đã biết.- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy

- Yêu cầu HS làm bài vào vở a) x + 6 = 33

x = 33 – 6

x = 27 b) 8 + x = 43

x = 43 – 8

x = 35

- Nhận xét, chữa bài

c) x – 5 = 53

x = 53 – 5

x = 48

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề toán

- Yêu cầu HS suy nghĩ rồi làm bài

nêu các cách vẽ khác nhau

- Nhận xét bài làm của học sinh

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 7

Chính tả : ( n – v ) Sự tích cây vú sữa

I Mục đích - yêu cầu:

- Nghe viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm đúng các bài tập 2, BT3 a/b ;hoặc BT CT phương ngữ do giáo viên soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết quy tắc chính tả với ng/ngh

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn viết chính tả :

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:

- 2 HS đọc lại

- Từ các cành lá những đài hoa xuất

hiện như thế nào ?

- Trổ ra bé tí nở trắng như mây

- Quả trên cây xuất hiện ra sao ? - Lớn nhanh, da căng mịn xanh óng

ánh rồi chín

- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu

- Những câu nào có dấu phẩy, em

hãy đọc lại câu đó ?

- HS đọc câu 1, 2, 4

*Viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Trổ ra, nở trắng

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

2.2 HS viết bài vào vở:

- GV đọc cho HS viết - HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

2.3 Chấm chữa bài:

- Chấm 5-7 bài nhận xét

3 Hướng dần làm bài tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống ng/ngh - 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm SGK

- GV cho HS nhắc lại quy tắc chính tả

- Người cha, con nghé, suy nghĩ ngon miệng

- Nhận xét bài của HS - 2HS nhắc lại : ngh: i,ê,e ; ng: a, o,

ô, u, ư…

Bài 3: a

- Bài yêu cầu gì ? - 1 HS đọc yêu cầu

- Điền vào chỗ trống tr/ch:

Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát

- Nhận xét, chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 8

- Viết lại những chữ đã viết sai.

Tập đọc : Luỵên đọc : Mẹ

I Mục tiêu : hs

- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng câu thơ lục (2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt3/3và 3/5 )

- Biết đọc kéo dài các từ ngữ chỉ gợi tả âm thanh ạ ời, kéo cà, đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải

- Hiểu hình ảnh so sánh mẹ là ngọn gió của con suốt đời

- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương yêu bao la của mẹ dành cho em

II hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Điện thoại - 2 HS đọc

- Khi nói chuyện trên điện thoại em

cần ghi nhớ những điều gì ? - 1 HS trả lời.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV theo dõi uốn nắn khi HS đọc

chưa đúng

b Đọc từng đoạn trước lớp - Đ1: 2 dòng đầu

Bài này có thể chia làm 3 đoạn - Đ2: 6 dòng thơ tiếp

- Đ3: Còn lại

- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách

ngắt nghỉ hơi đúng - HS nối tiếp nhau đọc bài

+ Giảng từ: Nắng oi - Nắng nóng không có gió rất khó chịu

- Giấc ngủ ngon lành đều đặn gọi là gì ? - Giấc tròn

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong nhóm

- GV theo dõi các nhóm đọc

d Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc từng đoạn và cả

bài, ĐT, CN

e Cả lớp đọc ĐT

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

Câu 1:

- Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất

oi bức ?

- 1 HS đọc thầm đoạn 1

- Tiếng ve cũng lặng đi về đêm hè rất bức

- Mẹ làm gì để con ngon giấc ? - Mẹ đưa võng hát ru vừa quạt cho

con mát ?

Trang 9

Câu 3: - HS đọc cả bài

- Người mẹ được so sánh với những

hình ảnh nào ?

- Người mẹ được so sánh với những ngôi sao thừa trên bầu trời đêm, ngọn gió mát lành

4 Học thuộc lòng bài thơ: - HS tự nhẩm 2, 3 lần

- Yêu cầu đọc theo cặp - Từng cặp HS đọc

5 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

Thứ 6 ngày 13 tháng 11 năm 2009

Tập làm văn : ôn : Gọi điện

I Mục tiêu : hs

- Đọc hiểu bài Gọi điện, nắm được một số thao tác khi gọi điện

- Trả lời được các câu hỏi về: Thứ tự các việc làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại

- Rèn kỹ năng viết

- Viết được 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần gũi với lứa tuổi học sinh

- Biết dùng từ, đặt câu đúng: Trình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại

II Đồ dùng dạy học:

- Máy điện thoại

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 1, 2 HS đọc bài tập 1 (Đọc tình

- 2, 3 HS đọc bức thư ngắn (Thăm

hỏi ông bà bài tập 3)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

- 2 HS đọc thành tiếng bài gọi điện - Cả lớp đọc thầm lại để trả lời câu

hỏi a, b, c

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

a) Sắp xếp lại các việc phải làm khi

gọi điện

1 Tìm số máy của bạn trong sổ

2 Nhấc ông nghe lên

3 Nhấn số b) Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì ? - "Tút" ngắn liên tục: Máy đang bận

(người ở bên kia đang nói chuyện)

"tút" dài ngắt quãng: Chưa có ai nhấc máy (người ở đầu dây bên kia chưa kịp cầm máy hoặc đi vắng)

Trang 10

c) Nếu bố mẹ của bạn cầm máy em

xin phép nói chuyện với bạn thế nào ? giới thiệu: tên, quan hệ thế nào với - Chào hỏi bố (mẹ) của bạn và tự

người muốn nói chuyện

- Xin phép bố (mẹ) của bạn cho nói chuyện với bạn

- Cảm ơn bố (mẹ) bạn

Bài 2: Viết

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài 2

- Gợi ý HS viết

- Bạn gọi điện cho em nói về chuyện

gì ? bị ốm.- Rủ em đến thăm một bạn trong lớp

- Bạn có thể sẽ nói với em thế nào ? *VD: Hoàn đấy a, mình là Tâm đây

! này, bạn Hà vừa bị ốm đấy, bạn có cùng đi với mình đến thăm Hà được không ?

- Em đồng ý và hẹn ngày giờ cùng

đi, em sẽ nõi lại thế nào ? đến nhà Tâm rồi cùng đi nhé !VD: Đúng 5 giờ chiều nay, mình sẽ b) Bạn gọi điện thoại cho em lúc em

- Bạn rủ em đi đâu ? - Đi chơi

- Em hình dung bạn sẽ nói với em

thế nào ? tớ là Quân đây ! cậu đi thả diều với VD: A lô ! Thành đấy phải không ?

chúng tớ đi !

- Em từ chối (không đồng ý) vì còn

bạn học, sẽ trả lời bạn ra sao ?

- Nếu bạn chưa viết xong cho về nhà

viết

- Gọi 1 HS đọc bài viết

- HS chọn tình huống a ( hoặc b ) để viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại (ghi dấu gạch ngang đầu dòng trước lời nhân vật)

4 Củng cố - dặn dò.

- 2 HS nhắc lại số việc cần làm khi

gọi điện thoại

- Nhận xét giờ

- Về nhà làm bài tập 3 cho hoàn

chỉnh

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có 2 chữ số và có số hàng đơn

vị là 3, số trừ có 2 chữ số

- Biết vận dụng phép trừ để tính làm tính (đặt tính rồi tính)

- Củng cố cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết Tập nối 4 điểm để có hình vuông

II đồ dùng dạy học:

- 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời

Trang 11

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Nhận xét, chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu phép trừ 53 – 15:

Bước 1: Nêu bài toán

- Có 53 que tính bớt 15 que tính

Hỏi còn bao nhiều que tính ? - HS phân tích và nêu lại đề toán.

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính

ta làm thế nào ?

- Thực hiện phép trừ

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 3

que tính rời - HS sử dụng que tính tìm kết quả

- 53 que tính trừ 15 que tính còn bao

nhiêu que tính ? - Còn 53 que tính.

- Nêu cách làm - Nhiều HS nêu các cách làm khác

nhau

- Vậy 53 trừ đi 15 bằng bao nhiêu ? - 53 trừ đi 15 bằng 38

Bước 3: Đặt tính và tính

38

- Nêu cách đặt tính ? - Viết số 53 rồi viết 15 sao cho hàng

đơn vị thẳng với đơn vị, hàng chục thẳng với hàng chục viết dấu trừ kẻ vạch ngang

- Nêu cách thực hiện - Trừ từ phải sang trái:

2 Thực hành:

- Yêu cầu HS tính và ghi kết quả

vào sách

- Biết số bị trừ và số trừ muốn tìm

hiệu ta làm thế nào ?

- Nhận xét, chữa bài

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- HS làm bảng con

Bài 2:

- Đặt tính rồi tính hiệu

a) x – 18 = 9

x = 9 + 18

x = 27

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w