MUÏC TIEÂU: -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng - Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn “Tình quê hương”.Tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại , được thay thế có [r]
Trang 1Thứ tư ngày 26 tháng năm 2008 ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 1)
Thời gian:35’ sgk/
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp KT đọc hiểu.
- Yêu cầu HS đọc trôi chảy các bài tập đọc từ học kì II (phát âm rõ,tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút); biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản; liệt kê đúng các bài tập đọc là truyện kể mà em đã học trong 9 tuần đầu
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu đơn, câu ghép; tìm đúng các vì dụ minh họa về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết.
-HS có ý thức với bản thân, luôn sống có mục đích hết lòng vì mọi người.
II CHUẨN BỊ:
-GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27
6 tờ phiếu ghi nội dung bài 2 như SGK; Băng dính, bút dạ và giấy khổ
to cho các nhóm trình bày bài tập 2 Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu
tạo câu”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : Con gái (3-5 phút )
Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và ghi điểm cho HS ?
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề (1-2 phút )
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (10-12 phút)
- Yêu cầu HS nêu các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27
- GV giới thiệu phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27
- Tổ chức kiểm tra (Số lượng kiểm tra : Khoảng 1/ 5 số HS trong lớp )
Lưu ý : Những HS chưa đạt yêu cầu GV dặn các em về nhà luyện đọc thêm để hôm sau kiểm tra.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2 /100 ( 8-10 phút )
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- GV dán lên bảng lớp bảng tổng kết, yêu cầu HS chú ý lắng nghe hướng dẫn : Tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu ( câu đơn vàcâu ghép cụ thể)
- GV và cả lớp nhận xét sửa bài( theo bảng chốt)
Các kiểu cấu tạo câu Ví dụ
1.Câu đơn
a Câu ghép không
dùng từ nối
- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Linh.
- Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.
- Lòng sông rộng, nước trong xanh.
Trang 2b.Câu ghép dùng
QHT
2 Câu ghép dùng cặp
từ hô ứng
- Mây bay, gió thổi.
- Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát.
- Vì trời nắng to, lại không có mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ.
- Nắng vừa nhạt, sương đã buông xuống mặt biển.
- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút)
-Tổng kết bài : Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu GV nhận xét tiết học
.BỔ SUNG:
ÔN TẬP ( Tiết 2) Thời gian:35’ sgk/
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu : làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
- Có ý thức sử dụng đúng câu ghép trong nói, viết.Làm bài cẩn thận.
II CHUẨN BỊ
- GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19– tuần 27 Bảng phụ ghi bài tập 2/100
- HS : Đọc và trả lởi lại các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
BÀI CŨ Nhận xét tiết trước và nêu mục đích tiết2 (2phút)
-BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 10-12 phút )
Lưu ý : Những HS chưa đạt yêu cầu GV dặn các em về nhà luyện đọc thêm để hôm sau kiểm tra.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2 /100 ( 8-10 phút )
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân.Gọi 1 em làm trên bảng phụ Giáo viên nhận xét, sửa chữa bài cho học sinh.
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy /
b) Nếu mỗi …… thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
Trang 3c) “ Mỗi người … và mọi người vì mỗi người”
* Yêu cầu dứơi lớp đọc câu của mình lên , lớp nhận
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 3 phút)
- Yêu cầu HS đọc lại bài 2.GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị tiết sau.
BỔ SUNG:
Đạo đức
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC
Thời gian;35’ sgk/
I MỤC TIÊU:
-Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.
- Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa
phương em.
- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa phương và ở Việt Nam
II CHUẨN BỊ
-GV và HS : Tranh, ảnh băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở VN.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : ( 5 phút) Em yêu hoà bình
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
-Nhận xét và đánh giá.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ1: Tìm hiểu và phân tích thông tin ( 12-18 phút)
Mục tiêu: Giúp HS có những hiểu biết cơ bản nhất về Liên Hợp Quốc và quan
hệ của VN với tổ chức này.
* Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40, 41.
- Nêu câu hỏi HS trả lời :
HS1: Em biết gì về tổ chức Liên Hợp Quốc qua các thông tin trên?
HS2:Nứơc ta có quan hệ như thế nào với Liên Hợp Quốc?
HS3:Ngoài những thông tin trong SGK, em nào còn biết gì về tổ chức LHQ?
- GV giới thiệu thêm cho HS xem 1 số tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động của LHQ ở các nước, ở VN và ở địa phương.Tranh SGK/41
* Kết luận:
Trang 4+ LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay.
+ Từ khi thành lập, LHQ đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, công lí và tiến bộ xã hội.
+ VN là một thành viên của LHQ.
- GV nêu câu hỏi rút ra ghi nhớ.
H:Là một nứơc thành viên của Liên Hợp Quốc, chúng ta cần phải làm gì?
** Ghi nhớ : SGK/42
HĐ2: Bày tỏ thái độ ( 15 phút)
Mục tiêu: Học sinh có thái độ và suy nghĩ đúng về tổ chức Liên Hợp Quốc.
- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu nhóm bàn thảo luận bày tỏ thái độ trong BT1 SGK.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày , GV chốt :
* Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d.
Các ý kiến sai: a, b, đ.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 3 phút)
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ.
GV nhận xét tiết học.
GD: Tôn trọng và hợp tác với các nhân viên LHQ đang làm việc tại địa phương em.
- Dặn HS về tìm hiểu về tên của 1 số cơ quan LHQ ở VN, về hoạt động của các cơ quan LHQ ở VN và ở địa phương em.
BỔ SUNG:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian:40’ sgk/144
I MỤC TIÊU :
-Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng giải các bài toán về chuyển động; củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc.
- Rèn kĩ năng giải các bài tập chuyển động thành thạo.
- Vận dụng tốt các bài tập ; tiếp tục thực hiện nề nếp học toán.
II CHUẨN BỊ : GV: Bảng nhóm ghi bài cũ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : Luyện tập ( 3-5 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào nháp.
-Nhận xét, sửa bài, ghi điểm cho HS.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài – ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1 : Ôn kiến thức cũ ( 7-8 phút)
Trang 5HĐ2 : Luyện tập ( 20-22 phút)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS thứ tự lên bảng làm.
-GV theo dõi giúp đỡ cho HS còn lúng túng.
-GV có thể yêu cầu HS khá giỏi làm bài xong trước giúp đỡ cho HS còn chậm Bài 1: sgk Giải
Vận tốc ô tô: 135 : 3 = 45(km/giờ)
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Vận tốc xe máy: 135 : 4,5 = 30(km/h) Mỗi giờ ôtô đi hơn xe máy là :
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km Bài 2: sgk Giải
1250m = 1,25 km 2phút = giờ
30 1
Vận tốc của xe máy là : 1,25 : = 37,5 (km/giờ)
30 1
Đáp số: 3,75 km/giờ Bài 3: sgk Giải
15,75 km = 15750 m 1giờ 45phút= 105 phút Vận tốc của xe ngựa: 15750 : 105 = 150 (m/phút)
Đáp số: 150 m/phút
Bài 4: sgk Giải
1 phút cá heo bơi được : 72 : 6 =1200m Thời gian cá heo bơi 2400m:
2400 : 1200 = 2 (phút) Đáp số: 2 phút
*Yêu cầu HS đọc và nêu nhận xét kết quả từng bài; theo dõi chốt Đ/S (sửa nếu có)
nhấn mạnh chỗ HS sai sót nhiều.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ : ( 1-2 phút)
- Chấm bài ; nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà làm bài tập ; chuẩn bị bài mới
BỔ SUNG:
Trang 6MĨ THUẬT
Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2008
ÔN TẬP ( Tiết 3) Thời gian:35’ sgk/101
I MỤC TIÊU:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn “Tình quê hương”.Tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại , được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn -Giáo dục HS lòng yêu quê hương nơi mình sinh ra và lớn lên
II CHUẨN BỊ :
GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27
HS : Đọc và trả lời lại các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
BÀI CŨ
- Nhận xét tiết trước và nêu mục đích tiết 3( 2-3 phút):
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 12-15 phút )
- GV giới thiệu phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần
27 ( Như tiết 2)
Lưu ý : Những HS chưa đạt yêu cầu GV dặn các em về nhà luyện đọc thêm để hôm sau kiểm tra.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2 /100 ( 14-15 phút )
- Gọi HS đọc bài tập 2 Tình quê hương”; lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS thực hiện đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi a, b SGK
-GV nhận xét và chốt lại :
H: Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương? (đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.)
H: Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ? ( Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác
giả với quê hương.)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trên bảng câu c, d SGK
- GV và HS cả lớp cùng nhận xét và phân tích từng câu ghép :5 câu ghép ( Từ câu
1 đến câu 5)
Chú ý :
+ Câu 3 là một câu ghép có 2 vế, bản thân của vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép
Trang 7+ Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu
+ Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu
* Các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu : tôi , mảnh đất
* Các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu:
Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho từ làng quê tôi (câu 1)
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương ( câu 3)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 3 phút)
- Yêu cầu HS đọc lại câu c và d GVnhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
Thời gian:35’ sgk/176
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
-Trình bày khái quát sự sinh sản cảu động vât: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
-Kể tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con
-Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật
II CHUẨN BỊ : - GV : Tranh hình trang 112,113 SGK phóng to.Phiếu bài tập
- HS : Sưu tầm tranh ảnh một số động vật đẻ trứng, đẻ con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
BÀI CŨ : Cây con…cây mẹ ( 3-5 phút )
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Nhận xét và ghi điểm cho HSụ?
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1 : Tìm hiểu “Vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp
tử.” ( 10-12 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: Vai trò
của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử.
- Yêu cầu học sinh đọc mục bạn cần biết SGK.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn , nội dung sau :
1 Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?
2.Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
Trang 83.Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
4 Nêu kết quả của sự thụ tinh? Hợp tử phát triển thành gì?
- Yêu cầu HS trình bày – Nhóm khác nhận xét, GV chốt:
Kết luận: Đa số động vật được chia làm hai giống: đực và cái Con đực có cơ
quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử được gọi là thụ tinh Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố mẹ.
HĐ2: Tìm hiểu cách sinh sản khác nhau của động vật ( Dự kiến 8-10 phút)
Mục tiêu: Học sinh biết được cách sinh sản của động vật
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu , sau đó phát phiếu bài tập cho HS
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 112 sách giáo khoa và điền vào phiếu học tập Động vật để trứng Sâu, thạch sùng, gà , nòng nọc.
Động vật để con Voi, chó.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày – GV chốt và hỏi:
H :Kể thêm một só động vật đẻ trứng, đẻ con mà em biết?
=>Những động vật sinh sản khác nhau thì có cách sinh sản
khác nhau: Có loại đẻ trứng, có loại đẻ con.
HĐ3: Trò chơi: Thi tìm tên những con vật đẻ trứng, đẻ con ( 5-7 phút)
Mục tiêu: Học sinh kể tên được một số động vật đẻ trứng và một số động vật đẻ
con.
-Yêu cầu học sinh tiếp sức giữa hai dãy : Trong vòng 5 phút dãy nào viết được nhiều tên động vật đẻ trứng, đẻ con nhiều dãy thắng.
- Kết thúc trò chơi , GV chốt:
Đẻ trứng: Cá vàng, bướm, cá sấu, rắn, chim, rùa….
Đẻ con: Bò, heo, hươu, nai , thỏ, khỉ, chuột, dê…
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút)
-Yêu cầu HS đọc bài học SGK
H: Để duy trì nòi giống động vật phải làm gì?
BỔ SUNG:
Trang 9Toán LUYỆN TẬP CHUNG Thời gian:40’ sgk/144
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố kĩ năng giải các bài toán về vận tốc, thời gian và quãng đường; làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
-HS biết vận dụng cách tính vận tốc, thời gian và quãng đường vào giảiû thành thạo các bài toán có liên quan; bước đầu giải được bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
-HS trình bày bài sạch đẹp khoa học.Tiếp tục thực hiện nề nếp học toán
II CHUẨN BỊ: Viết bài tập 1a vào bảng phụ.Bảng nhóm ghi bài cũ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
BÀI CŨ : Luyện tập chung ( 3-5 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào nháp.
- Nhận xét, sửa bài và ghi điểm cho HS
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1 Hướng dẫn giải bài toán về hai chuyển động ngược chiều trong cùng một thời
gian ( 7 phút)
-GV gắn bảng phụ có bài tập 1a lên bảng.
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề toán.
-GV vẽ sơ đồ như SGK lên bảng và hướng dẫn HS phân tích bài toán:
H Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán; chuyển động cùng chiều hay ngược chiều nhau?
Ô tô gặp xe máy
A B
180km
-GV giải thích: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180km từ hai chiều ngược nhau.
H Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng đường bao nhiêu km?
(54km + 36 km= 90km)
H Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi hết quãng đường AB từ hai chiều ngược nhau?
180 : 90 = 2 (giờ).
-GV nêu: Thời gian để ô tô và xe máy đi hết quãng đường AB từ hai chiều ngược nhau chính là thời gian đi để ô tô gặp xe máy.
-GV: Hãy nêu lại các bước tình thời gian để ô tô gặp xe máy?
-GV chốt:
* Tính quãng đường cả hai xe đi trong 1 giờ hay còn gọi là tổng vận tốc
* Tính thời gian để hai xe gặp nhau.
Trang 10HĐ2 Hướng dẫn luyện tập.( 25 phút)
Bài 1b
-Yêu cầu HS đọc bài 1b SGK/145.
H Hai chuyển động như thế nào?
(Hai xe khởi hành cùng một lúc và ngược chiều nhau.)
-Yêu cầu HS nêu cái đã cho và cái phải tìm của bài toán.
-Nhận xét bài bạn trên bảng GV chốt :
Giải
Tổng vận tốc hai xe là: 42 + 50 = 92(km/h) Hai ô tô gặp nhau sau: 276 : 92 = 3 (giờ)
Đáo số: 3 giờ Bài 2 sgk
-Gọi HS đọc bài 2, nêu yêu cầu của bài toán.
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại:
Giải
Thời gian ca nô đi từ A đến B:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút =3,75 giờ Quãng đường AB dài: 12 x 3,75 = 45 (km)
Đáp số: 45km Bài 3 sgk
-Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách giải.
-GV lưu ý cho HS phải đổi đơn vị đo quãng đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo m/phút.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở , trên bảng lớp GV nhận xét và chốt lại:
Giải
15km = 15000 m Vận tốc của con ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút) Đáp số: 750 m/phút Bài 4
-Gọi HS đọc bài 4, nêu yêu cầu của bài toán.
-Yêu cầu làm bài HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại:
Tóm tắt:
t=2giờ 30phút ? km
A 135km B