Hướng dẫn làm bài tập Bµi 1: MiÖng Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong những câu đã cho... - GV gạch dưới từ chỉ hoạt động.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 08 thỏng 10 năm 2012
Tuần 8:
Tiết 36:
toán
36 + 15
Những kiến thức HS đã biết có
liên quan đến bài học Những kiến thức mới cần hình thành cho HS.
- Biết thực hiện phép cộng dạng 6 + 5;
26+5
- Biết giải bài toán có lời văn
- Biết thực hiện phép cộngcó nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng 1 phép tính cộng
I Mục tiờu
1 Kiến thức:
Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36+15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) Củng cố phép cộng dạng 6+5, 36+5
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
2 Kĩ năng: Thực hiện tính thành thạo dạng 36+15
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
ii Đồ dựng dạy – học
GV: 4 bó chục que tính và 11 que tính rời
HS : 4 bó chục que tính và 11 que tính rời
iii Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu phép tính
46 + 7
66 + 9
- Nhận xét, chữa bài
3 Bài mới
a. Giới thiệu bài + ghi đầu bài
b Giới thiệu phép cộng: 36 + 15
- GV nêu bài toán: Có 36 que tính thêm
15 que tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que
tính ?
- GV nêu bài toán dẫn ra phép tính
36 + 15 = ?
Hỏt
- 2 HS thực hiện đặt tính và tính
- Cả lớp làm bảng con
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả: 6 que tính với 5 que tính là 11 que tính, bó 1 chục que tính từ 11 que tính rời; 3 chục que tính cộng 1 chục que tính là 4 chục que tính thêm 1 chục que tính là 5 chục que tính, thêm 1 que tính nữa là 51 que tính
Trang 2- Vậy 36 + 15 = ?
- GV viết bảng, hướng dẫn đặt tính
Lưu ý: Đặt tính và tính (thẳng cột đơn vị
với đơn vị, chục với chục)
4 Thực hành
Bài 1:Tính (khỏ giỏi)
- HS thực hiện phép tính (cộng từ phải
sang trái, từ đơn vị đến chục)rồi ghi kết
quả phép tính(viết các chữ số trong cùng
hàng phải thẳng cột và có nhớ 1 sang
tổng các chục)
- GV chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng (khỏ giỏi)
- GV cho HS nhắc lại các số hạng
- Cách tìm tổng của 2 số hạng đã biết
- GV phát phiếu, giao nhiệm vụ
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ
VD: Bao gạo cân nặng 46 kg, bao ngô
cân nặng 27kg Hỏi cả 2 bao cân nặng
bao nhiêu kg?
- GVHDHS tìm hiểu bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: (khỏ giỏi)
- GV nhận xột
5 Củng cố, dặn dũ
- Nhận xét giờ học
- VN xem lại bài
HS: 36 + 15 = 51
- HS đặt tính và thực hiện phép tính viết
.6 cộng 5 bằng 11, viết 1,nhớ 1
15
36
51 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5,
. viết 5
- Cho HS nêu lại cách tính
- HS nêu y/c của bài
- HS làm bảng con, lớp
29
16
38
26
47
36
36
46
25
56
45 64 83 82 81
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả
a) b)
18
36
19
24
54 43
- HS đọc tóm tắt
- HS nhìn tóm tắt đọc bài toán
- Cho biết: bao gạo 46 kg, bao ngô 27kg
- Cả hai bao cân nặng ? kg
-1 HS lên bảng, lớp làm vở
Bài giải Cả 2 bao cân nặng là:
46 + 27=73(kg)
Đáp số: 73kg
- Vài HS trình bày bài
- Đọc yờu cầu bài tập
- HS nhẩm tớnh để tỡm kết quả đỳng
Tiết 22+23:
Trang 3tập đọc
người mẹ hiền
I Mục tiờu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem…
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện và lời các nhân vật( Minh, bác bảo vệ, cô giáo)
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: Gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo nên học sinh người Cô như mẹ hiền của các em
+ Quyền được học tập,được các thầy, cô giáo và nhân viên trong trường tôn trọng, giúp đỡ HS có bổn phận phải thực hiện đúng nội qui của trường
II Đồ dựng dạy – học
- Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy – học
Tiết 1
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Thời khoá biểu
- Thời khoá biểu dùng để làm gì?
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
3.2.Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- GVHDHS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc đúng: Không nén
nổi, trốn ra sao được, đến lượt Nam, cố
lách, lấm lem, hài lòng
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng, nghỉ
hơi đúng
Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác
bảo vệ vừa tới,/ nắm chặt hai chân em://
“Cậu nào đây?/ Trốn học hả? ”//
- GV giúp HS hiểu thêm:
Thầm thì: Nói nhỏ vào tai
Vùng vẫy : Cựa quậy mạnh, cố thoát
- Hát, sĩ số
- 2, 3 HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc
- HS đọc các từ chú giải sau bài
Trang 4Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi, giúp các nhóm
c Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét các nhóm đọc
d Đọc ĐT toàn bài
- HS đọc bài trong nhóm
- Vài nhóm thi đọc
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: 1 HS đọc
- Giờ ra chơi, minh rủ Nam đi đâu ?
Câu 2: Các bạn ấy định ra phố bằng
cách nào ?
Câu 3:
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo
làm gì ?
- Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ
thế nào ?
Câu 4:
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?
- Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam
khóc vì sợ Lần này, vì sao Nam bật
khóc ?
Câu 5:
-Người mẹ hiền trong bài là ai ?
- GV HD HS liên hệ:Các em có quyền
được học tập, được các thầy cô giáo và
nhân viên trong trường tôn trọng giúp đỡ
.Các em có bổn phận phải thực hiện
đúng nội qui của nhà trường
4 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS phân vai đọc lại
toàn truyện
- Cả lớp và GV nhận xét ,chọn nhóm
đọc hay
5 Củng cố, dặn dũ
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ
hiền
- Nhận xét giờ học- dặn dò về nhà
- HS đọc thầm đoạn 1
- Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc
- 1, 2 HS nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam
- HS đọc thầm đoạn 2
- Chui qua chỗ tường thủng
- Học sinh đọc thầm đoạn 3
- Cô nói với bác bảo vệ "Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu nàylà HS lớp tôi" cô đỡ
em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên người em, đưa em về lớp
- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò./Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm
- Đọc thầm đoạn 4
- Cô xoa đầu Nam an ủi
- Vì đau và xấu hổ
- Là cô giáo
- 2, 3 nhóm(mỗi nhóm 5 HS) tự phân các vai: người dẫn chuyện, bác bảo vệ, cô giáo, Nam và Minh thi đọc toàn truyện
- Cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ
đối với các con trong gia đình
- Lớp hát bài: Cô và mẹ -Về nhà đọc trước yêu cầu bài K/c
Trang 5
Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2012
Tiết 38:
toán
luyện tập
i Mục tiờu
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Củng cố các công thức cộng qua 10 ( trong phạm vi 20) đã học dạng 9 + 5 ;
8 + 5 ; 7 + 5 ; 6 + 5
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
ii Đồ dựng dạy - học
GV: Hình vẽ bài 5 trong SGK.
HS : SGK, bảng con
Iii Hoạt động dạy – học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu phép tính
36 + 18 24 + 19
- Nêu cách đặt tính
- Nhận xét, chữa bài
3 Bài mới
- Giới thiệu bài + ghi đầu bài
4 Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- GV tổ chức cho HS chơi đố bạn
Thuộc các công thức cộng qua 10 trong
phạm vi 20
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Củng cố tính tổng 2 số hạng đã biết
- GV chữa bài
Hỏt
- 2 HS lên bảng
- Lớp làm bảng con
-1 HS nêu y/c của bài
- HS đố nhau nêu kết quả
6 + 5 = 6 + 6 = 6 + 7 =
5 + 6 = 6 + 10 = 7 + 6 =
8 + 6 = 9 + 6 = 6 + 4 =
Số hạng
26 17 38 26 15
Số hạng
5 36 16 9 36
Tổng 31 53 54 35 51
- HS nhắc lại cách tìm tổng
-HS làm bảng lớp, bảng con
Trang 6Bài 4: HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nhìn tóm tắt nêu đề toán
- GVHDHS tìm hiểu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV chữa bài
Bài 5: Trong hình bên (khỏ giỏi)
a) Có mấy hình tam giác ?
Gợi ý nên đánh số vào hình rồi đếm
- Nhận xét chữa bài
b Cú mấy hỡnh tứ giỏc ?
5 Củng cố, dặn dũ
- Nhận xét tiết học
- VN xem lại bài , học thuộc bảng 6,7,
8,9 cộng với một số
- Vài HS nêu bài toán
- HS XĐ được bài toán về nhiều hơn
- 1HS lên bảng, lớp làm vở Bài giải
Số cây đội 2 trồng được là:
46 + 5 = 51 (cây)
Đáp số: 51 cây
- 1 số HS trình bày bài
- 1 số HS trình bày bài
- Có 3 hình tam giác
- Cú 3 hỡnh tứ giỏc
Tiết 24:
tập đọc
bàn tay dịu dàng
I Mục tiờu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, trìu mến…
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với kể chậm, buồn, nhẹ nhàng
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ mới: âu yếm, thì thào, trìu mến.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng không phụ lòng tin của thầy
+ Quyền được học tập,được thầy cô giáo yêu thương dạy bảo nên người
II Đồ dựng dạy – học
- Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
- Người mẹ hiền trong bài là ai ?
Hỏt
- Người mẹ hiền
- Là cô giáo
Trang 7- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là:
Người mẹ hiền
GV nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Bàn tay dịu dàng
3.2 Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn
- GVHD HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Chú ý rèn đọc đúng
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm 3 đoạn
- Hướng dẫn HS đọc 1 số câu
Thế là/ chẳng bao giờ An còn được
nghe bà kể chuyện cổ tích,/ chẳng bao
giờ An còn được bà âu yếm,/ vuốt ve.//
- Hiểu 1 số từ ngữ
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
- GV theo dõi, nhận xét
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất
buồn khi bà mới mất ?
- Vì sao An buồn như vậy ?
Câu 2: (1 HS đọc)
- Khi biết An chưa làm bài tập thái độ
của thầy giáo như thế nào ?
- Vì sao thầy giáo không trách An khi
biết em chưa làm bài tập ?
- Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng
mai em sẽ làm bài tập ?
- Cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như 1 người mẹ
đối với các con trong gia đình
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt lắm, khẽ nói…
Đoạn 1: ( Từ đầu … vuốt ve)
Đoạn 2: ( Từ … bài tập)
Đoạn 3: ( Còn lại)
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Từ SGK
- Mới mất( từ mất tỏ ý thương tiếc, kính trọng)
- Đám tang (lễ tiễn đưa người chết) Dịu dàng, trỡu mến, khẽ núi
- HS đọc trong nhóm
- Thi đọc theo đoạn
HS đọc đoạn 1+2
- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn Nhớ bà,
An ngồi lặng lẽ
- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bà mất… kể chuyện cổ tích, không còn được bà âu yếm, vuốt ve
- Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng xoa
đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu
- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của
An, với tấm lòng thương yêu bà của An Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm được bài tập chứ không phải An lười biếng, không chịu làm bài
- Vì sự cảm thông của thầy đã làm An cảm động…
Trang 8Câu 3: (HS đọc)
- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của
thầy giáo với An
GV: Thầy giáo của An rất yêu thương
học trò Thầy hiểu và cảm thông được
với nỗi buồn của An, biết khéo léo động
viên An…lòng tin yêu của thầy
Các em có quyền được học tập , được
thầy cô giáo yêu thương, dạy bảo nên
người
4 Luyện đọc lại:
- GVHD HS phân vai đọc lại câu
chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, KL cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
5 Củng cố, dặn dò
- GV đọc lại bài văn
- Đặt tên khác cho bài
- VN đọc bài
- HS đọc lại đoạn 3
- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An bàn tay thầy dịu dàng đầy trìu mến tình yêu Khi nghe An hứa sáng mai sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An "tốt lắm' và tin tưởng nói: Thầy biết em nhất định sẽ làm
- 2, 3 nhóm ( mỗi nhóm tự phân vai người dẫn chuyện, An, Thầy giáo) thi
đọc toàn truyện
- Nỗi buồn của An
- Tình thương của thầy
- Em nhất định sẽ làm
Thứ tư ngày 10 thỏng 10 năm 2012
Tiết 14:
chính tả (Tập-chép)
người mẹ hiền
I Mục tiờu
- Chép lại chính xác 1 đoạn trong bài Người mẹ hiền;trình bày bài chính tả đúng
quy định: viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Làm đúng các bài tập phân biệt ao/ au; r/d/gi
II Đồ dựng dạy – học
- Bảng lớp viết bài tập chép
- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 3
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2,3 HS viết bảng lớp
Hỏt
- Lớp viết bảng con (nguy hiểm, ngắn
Trang 9GV nhận xột, ghi đểm
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
3.2.Hướng dẫn tập chép
a GV đọc đoạn chép
- Vì sao Nam khóc ?
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế
nào ?
- Trong bài chính tả có những dấu câu
nào ?
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu
câu, dấu gì ở cuối câu ?
Viết từ khó bảng con
b HS chép bài vào vở
GVHD cách trình bày
c Chấm, chữa bài
- GV cho HS soát lỗi
- GV chấm một số bài, nhận xét, chữa
lỗi sai phổ biến
4 HD làm bài tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống ao hay au ?
- Nhận xét chữa bài
Bài 3 Điền vào chỗ trống:
a) r, d, hay gi?
- Nêu yêu cầu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- VN xem lại bài, những bài chưa đạt
viết lại
ngủi, cúi đầu, quý báu, luỹ tre
- 1, 2 HS đọc đoạn chép
- Cả lớp đọc thầm theo
- Vì đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học đi chơi không ?
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở cuối câu
- Xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng
- HS viết bài
- HS tự soát lỗi
- HS tự chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng lớp
- Lớp viết bảng con
- 3 HS đọc 2 câu tục ngữ
a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b.Trèo cao ngã đau.
- HS làm bảng con, vở
- con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập
về nhà
- Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một
loài cá
- 2, 3 HS đọc lại kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Tiết 8:
tập viết
Trang 10chữ hoa g
I Mục tiờu
Rèn kĩ năng viết chữ:
- Biết viết chữ cái G viết hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ Góp sức chung tay theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,
đều nét và nối đúng quy định
II Đồ dựng dạy – học
- Mẫu chữ cái viết hoa G đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết câu ứng dụng
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS viết bảng con
- Đọc lại câu ứng dụng
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
3.2 Hướng dẫn viết chữ G
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ G
- GV giới thiệu chữ mẫu
G
- Chữ G cao mấy li ?
- Gồm mấy đường kẻ ngang ?
- Gồm mấy nét ?
- Hướng dẫn cách viết
- GV vừa viết mẫu, vừa nêu lại cách viết
Hướng dẫn HS viết bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn HS
b Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
Giới thiệu cụm từ ứng dụng
Gúp sức chung tay
- Góp sức chung tay nghĩa là gì ?
Hướng dẫn HS quan sát nhận xét:
- Chữ nào có độ cao 1 li ?
Hỏt
- Cả lớp viết bảng con : E, Ê
- 1 HS đọc: Em yêu trường em
- Viết bảng con: Em
- HS quan sát
- 8 li
- 9 đường kẻ ngang
- Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ( giống chữ cái C viết hoa); nét 2 là nét khuyết ngược
- HS quan sát
- Nét 1: Viết tương tự chữ C hoa
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng xuống, viết nét khuyết ngược, DB ở đường kẻ 2
- HS quan sát GV viết mẫu
- Cả lớp viết 2 lần chữ cái G
- HS quan sát, đọc cụm từ