1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Bồi dưỡng Ngữ văn 8 - Tiết 1 đến 15

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 281,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trờng hợp câu nghi vấn có thể kết thúc b»ng dÊu chÊm, dÊu chÊm than hoÆc dÊu chÊm löng.. Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích[r]

Trang 1

Ngµy so¹n :4/9/2010

Ngµy d¹y:

CHỦ ĐỀ 1

TiÕt 1-2-3. PHÂN BIỆT NGHĨA MỘT SỐ TỪ NGỮ HÁN VIỆT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Phát hiện ra từ dung sai trong bài viết của mình hoặc của người khác.

- Hiểu được dùng từ chính xác và hay sẽ đem lại hiệu quả giao tiếp cao Từ đó có ý thức thận trọng khi dùng từ đặt câu trong văn bản.

- Cung cấp cho HS một vốn từ không nhỏ thông qua các bài tập trắc nghiệm; sửa lỗi dùng từ qua bài viết của HS đòng thời củng cố kiến thức đã học ở lớp 6,7 và biết vận dụng vào bài tập làm văn.

- Biết phân biệt một số từ ngữ Hán Việt từ đó biết sử dụng từ đúng.

II CHUẨN BỊ

- GV: bảng phụ, bài kiểm tra có lỗi dùng từ sai, hệ thống ví dụ .

- HS: Ôân lại bài, soạn bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5 p

3 Bài mới:

1 ÁO VÀ XIÊM

- “ Aùo” là đồ mặc từ cổ xuống, chủ yếu che lưng, ngực và bụng ( từ điển Tiếng Việt)

- “Xiêm” là đồ mặc bao quanh thắt lưng che xuống tận đầu gối Quan lại ngày xưa

trước khi mặc áo bào đã vận một cái “xiêm” bên trong Vì vậy “xiêm” đã đi đôi với

“áo” để trở thành biểu tượng của tầng lớp quan lại ngày xưa.

VD:

“Aùo xiêm ràng buộc lấy nhau Vào lòn ra cúi công hầu mà chi”

( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

2.BÃI CÔNG VÀ LÃN CÔNG

- “ Bãi” là dẹp, nghỉ, bỏ không làm nữa “Bãi công” là đấu tranh có tổ chức bằng

cách cùng nhau bỏ việc, thợ không đến nhà máy, nhân viên không đến công sở.

“Lãn” là làm biếng, nhác “Lãn công” là hình thức đáu tranh mà qua đó công

nhân viên chức có đến nhà máy, cơ quan nhưng không làm việc.

3.BẤT HỦ VÀ BẤT TỬ

- “ Hủ” là già, suy, mục nát “ Bất hu”û là không mất, cón mãi Ta thường dùng

“bất hủ” để nói đến giá trị lâu dài của văn chương, nghệ thuật, tư tưởng

“Tử” là chết “Bất tử” là không chết Ta thương dùng “bất tử” để nói đến sự

trường tồn của sự nghiệp hay danh tiếng của các bậc anh hùng.

4.BIẾN CỐ VÀ SỰ CỐ

- “ Biến” có nhiều nghĩa: thay đổi, công việc không bình thường, sự hiểm nguy hay tai vạ xẩy ra “ Cố” là sự việc, cũng có nghĩa là duyên cớ Theo từ điển Hán Việt “ biến cố” là cái cớ sự hoạn nạn đã xây ra Ngày nay ta dùng “ biến cố” theo nghĩa sự việc xây

ra có tác động đến đời sống ( từ điển tiếng việt)

Trang 2

- “ Sự cố” có nghĩa gốc là cái cớ sinh ra việc biến ( Từ điển Tiếng Việt), nay có nghĩa là việc bất thường, không may xẩy ra trong một quá trình hoạt động.

5 CÂU KẾT VÀ CẤU KẾT

- “ Câu” là cái móc “Câu kết) ( có người viết là “cấu kết” vì phát âm không chuẩn) là móc ngoặc, là họpc thành phe cánh để thực hiện những âm mưu xấu xa ( theo từ điển tiếng Việt) “ Câu kết” chỉ là sự kết hợp tạm thời, tuỳ thuộc và sự tồn tại của những quyền lợi vật chất và thế lực bất chính.

- “Kết cấu” là sự kết hợp nhiều bộ phận để tạo thành một đoàn thể, một chỉnh thể thống nhất Ơû “ kết cấu” sự kết hợp của các yếu tố bền chặt hơn vì đó là sự liên kết có tổ chức, sự kết hợp trong cấu trúc.

6 CỔ NHÂN VÀ CỐ NHÂN

- “ Cổ” trong “cổ nhân” chỉ quá khứ xa “ Cổ nhân” là người xưa.

- “ Cố” trong “ cố nhân” chỉ quá khứ gần “ Cố nhân” là bạn cũ, người tình cũ.

7 CỔ ĐỘNG VÀ SÁCH ĐỘNG

- Theo từ điển, “ cổ động” là đánh trống để thúc dục người khác hăng hái thực hiện công việc gì đó Ngày nay hiểu cổ động là dùng lời nói, sách báo, tranh ảnh tác động đến tình cảm và tư tưởng của nhiều người, lôi cuốn cổ động tham gia tích cực những hoạt động chính trị xã hội, văn hoá, thể thao .

- “ Sách” có nghĩa là lấy roi quất cho ngựa chạy, cũng có nghĩa là mưu kế, công việc đã vạch sẵn “ Sách động” là rủ rê, thúc đẩy, lôi cuốn kẻ khác hoạt động theo một kế hoạch đã vạch sẵn để lôi cuốn.

8 CÔ ĐÔÏC VÀ CÔ ĐƠN

- “Cô độc” là chỉ có một mình, tách khỏi mọi liên hệ chung quanh ( theo từ điển tiềng Việt).

- “Cô đơn” là chỉ một mình, không có đôi, không biết nương tự vào đâu ( theo từ điển tiếng việt) Như vậy “cô độc” và “cô đơn” đều có ngĩa chung là một mình, nhưng

“một” trong “cô độc” là chủ đông, tự tai; còn “một” trong “cô đơn” lại cần đến một cái

gì khác để được là hai.

9 CÔNG NHÂN VÀ NHÂN CÔNG

- “Công nhân” là người lao động

- “Nhân công” là sức lao động của người ( theo từ điển Hán Việt)

10 CỰC HÌNH VÀ NHỤC HÌNH

- “ Hình” là sự trừng phạt người có tội.

- “Cực” ở đây có thể hiểu là quá chừng quá mức.

- “Cực hình” là hình phạt nặng nhất, nặng hơn cả tử hình nói chung, vì “cực hình”

làm cho tội nhân chết một cách đau đớn Để trừng phạt kẻ giám chống lại quyền uy của triều đình, vua chúa ngày xưa dùng các cực hình như lăng trí ( bắt chết chậm bằng cách cắt từng phần của cơ thể con người), tứ mã phanh thây (cho bốn ngựa xé xác).

Trang 3

- “Nhục” là thịt, “nhục hình” là hình phạt làm tội nhân đau đớn về thể xác.

- Điều 71 của Hiến pháp nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992) ngiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của công dân.

11 DANH LAM VÀ THẮNG CẢNH

- “ Lam” có gốc tiếng Phạn có nghĩa là “chùa” “Danh lam” là ngôi chùa danh tiếng, được nhiều người biết đến.

- “Thắng cảnh” là cảnh đẹp nói chung Người chỉ đi xem cảnh đẹp mà không mà không thăm viếng một ngôi chùa nào thì không nên nói tôi đã đi thăm nhiều danh lam thắng cảnh.

12 LANG BẠT VÀ LANG THANG

- “Lang bạt” là tiếng nói tắt của thành ngữ “ lang bạt kì hồ” nghĩa là “con lang đạp cái bọc da ở cổ nó, lúng túng không đi được” ( Hán Việt từ điển) Tiếng Việt của chúng

ta dùng mấy chữ này theo nghĩa trái lại: đi nơi này, nơi khác ,không ở yên một chỗ nào Người Trung Hoa dùng “lang thang” theo nghĩa đi vớ vẩn, đii không có mục đích và chỗ dừng xác định Như vậy “lang bạt” và “lang thang” đều có nghĩa là đi mà không có chỗ dừng nhất định Nhưng đi trong “Lang bạt” có thời gian dài và không gian rộng hơn

“lang thang” Cho nên người ta nói “đi lang thang trên hè phố” Nhưng lại nói “sống lang bạt nơi đất khách quê người”.

13 NHƯỢC ĐIỂM VÀ YẾU ĐIỂM

- “Nhược” là yếu “Nhược điểm” là yếu điểm kém” Trong từ Hán Việt “yếu” có nghĩa là “trong đại, thiết đáng” ( Hán Việt từ điển) Vậy, “yếu điểm” là điểm quan trọng.

- Cần phân biệt “yếu điểm” của Hán Việt với “yếu điểm” của thuần việt Cũng cần phân biệt “yếu điểm”, “nhược điểm” với “khuyết điểm” là điểm thiếu sót.

14 THAM Ô VÀ THAM NHŨNG

- “Tham” là ham muốn, nói về nỗi khát khao có của cải, tiền bạc.

- “Ô” là nhớp, bẩn.

- Ta thường dùng “tham ổ” để chỉ hành động xấu xa, nhơ nhớp của kẻ lợi dụng uy quyền và chứcc vụ để ăn cắp của công.

- “Nhũng” là lộn xộn, rối ren “Tham nhũng” là lợi dụng địa vì quyền hành để quấy rối nhân dân, để sinh việc, hại người mà lấy của.

- Cần phân biệt “tham ô”, “tham nhũng” với “hối lỗ” là lấy tiền đút lót cho kẻ có thế lực để chạy việc (Hán Việt từ điển)

15 QUẢN CHẾ VÀ QUẢN THÚC

- “Quản chế” là buộc người bị kết án phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định, đưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương Trong thời gian quản chế người bị kết án không được tự ý đi ra khỏi nơi cư trú.

- “Thúc” là trói buộc Như vậy “quản thúc” có phần chặt chẽ và nhiều giới hạn hơn

“quản chế”.

Trang 4

16 VĂN CHƯƠNG VÀ VĂN HỌC

- “Văn” có nghĩa gốc là đường vân gỗ Từ đó “văn” là những gì hiện ra bên ngoài, khác với “chất” là cái chứa đựng bên trong Theo Phan Kế Bình, trong Hán Việt văn khảo, “văn là vẻ đẹp, chương là vẻ sáng”, “ đem tính tình tư tưởng diễn ra thành lời nói sáng đẹp thì gọi là văn chương” “văn hcọ là sự học hỏi, nghiên cứu văn chương”.

17 VĂN HOÁ VÀ VĂN MINH

- “Văn hoá” là tổng thể giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra trong quá trình lịch sử” ( từ điển tiếng Việt).

- “Văn minh” là văn hoá đã đạt tới một trình độ nhất định, với những đặc điểm riêng, tiêu biểu cho một xã hội rộng lớn, một thời đại hoặc cho cả nhân loại ( từ điển tiếng Việt).

- “Văn hoá thường gắn với quá khứ và truyền thống “Văn minh đi với hiện tại và hiện đại.

4 Củng cố:

- Thế nào là từ Hán Việt?

- Thế nào là dùng từ đúng nghĩa?

5.Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài.

Ngµy so¹n :5/9/2010

Ngµy d¹y :

CHỦ ĐỀ 2 TiÕt 4-5-6 BÀI TẬP VỀ DÙNG TỪ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Phát hiện ra từ dung sai trong bài viết của mình hoặc của người khác.

- Hiểu được dùng từ chính xác và hay sẽ đem lại hiệu quả giao tiếp cao Từ đó có ý thức thận trọng khi dùng từ đặt câu trong văn bản.

- Cung cấp cho HS một vốn từ không nhỏ thông qua các bài tập trắc nghiệm; sửa lỗi dùng từ qua bài viết của HS đòng thời củng cố kiến thức đã học ở lớp 6,7 và biết vận dụng vào bài tập làm văn.

- Biết phân biệt một số từ ngữ Hán Việt từ đó biết sử dụng từ đúng.

II CHUẨN BỊ

- GV: bảng phụ, bài kiểm tra có lỗi dùng từ sai, hệ thống ví dụ .

- HS: Ôân lại bài, soạn bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5 p

3 Bài mới:

Chọn câu dung nhất khoanh tròn vào chữ a hoặc b của các câu ấy:

1 Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

A KHINH KHỈNH B KHINH BẠC

Trang 5

2 Văn hóa đạt tới trình độ nhất định với những đặc trưng tiêu biểu cho một cộng đồng, một thời đại.

3 Người bị buộc tội đưa ra xử trước tào án

4 Ngành kinh tế bao gồm các xí nghiệp khai thác, chế biến các loại thực phẩm.

A CÔNG NGHỆ B CÔNG NGHIỆP

5 Cái đạt được trong công việc hoặc trong quá trình phát triển của sự vật.

6 Bướng bỉnh, hay gay sự

7 Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét một việc mà mình cho là chưa thỏa đáng.

A KHIẾU NẠI B KHIẾU TỐ

8 Kết quả, tác dụng thấy rõ.

A CÔNG HIỆU B CÔNG PHẠT

9 Cách đánh trong từng trận.

A CHIẾN LƯỢC B CHIẾN THUẬT

10 Chỉ có một mình, không có bạn bè để trò chuyện, chung sống.

11 Có tâm trạng luyến tiếc, nhớ thong xen lẫn nhau.

A BĂN KHOĂN B BÂNG KHUÂNG

12 Gian tham, keo kiệt.

A BIỂN THỦ B BIỂN LẬN

13 Lợi dụng quyền hạn hoặc chức tước để ăn cắp của công.

A THAM NHŨNG B THAM Ô

14 Điều qui định, dùng làm căn cứ để đánh giá.

A TIÊU CHUẨN B TIÊU CHÍ

15 Tiền lãi thu được do cho vay hoặc gửi ngân hàng.

A LỢI NHUẬN B LỢI TỨC

16 Kẻ that nghiệp, rong chơi, quen dùng sức mạnh để quay phá

17 Thường xây ra ở trạng thái tĩnh

A THƯỜNG TRỰC B THƯỜNG XUYÊN

18 Ngôi chùa đẹp được nhiều người biết tên.

19 Chống lại bản án của tòa để yêu cầu xét xử lại.

A KHÁNG CÁO B KHÁNG ÁN

20 Tính toán và ghi chép lại tình hình tăng giảm vốn, tình hình thu chi trong một

xí nghiệp.

Trang 6

A KẾ TOÁN B KẾ HOẠCH

21 Xem nhẹ những gì mà người đời coi trọng.

22 Truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp được thể hiện qua sách hay và người tài.

A VĂN HIẾN B VĂN HỌC

23 Tổng thể những phương pháp chế tạo, sản xuất những sản phẩm hoàn chỉnh.

A CÔNG NGHỆ B CÔNG NGHIỆP

24 Kết quả, đúng yêu cầu đã đặt ra.

A THÀNH QUẢ B HIỆU QUẢ

25 Người đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, đã bị khởi tố về hình sự, nhưng tào án chưa quyết định đưa ra xử.

26 Lấy cắp tài sản công mà mình có trách nhiệm coi giữ.

A BIỂN LẬN B BIỂN THỦ

27 Xảo trá, đểu giả.

28 Nhanh, gấp và có phần căng thẳng.

A KHẨN THIẾT B KHẨN TRƯƠNG

29 Ngại ngùng, không giám bộc lộ tâm tư, tình cảm.

30 Không yên long vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu.

A BÂNG KHUÂNG B BĂN KHOĂN

31 Phía , người đưa đơn kiện.

32 Sống một mình, tách ra khỏi liên hệ xung quanh.

33 Phương châm, biện pháp quận sự áp dụng trong suốt cuộc chiến tranh.

A CHIẾN THUẬT B CHIẾN LƯỢC

34 Điều tra, buộc tội kẻ phạm pháp và phát biểu trước tòa.

35 Khoản tiền chênh leach do thu vượt chi sau một quá trình sản xuất, kinh doanh.

A LỢI NHUẬN B LỢI TỨC

36 Đến ngắm cảnh đẹp.

A VÃN CẢNH B VÃNG CẢNH

37 Tính chất dùng làm căn cứ để xếp loại.

A TIÊU CHUẨN B TIÊU CHÍ

38 Lợi dụng quyền hành để làm khó dân mà lấy của.

A THAM NHŨNG B THAM Ô

Trang 7

39 Chống án lên toà án cấp trên để yêu cầu xử lại.

A KHÁNG CÁO B KHÁNG ÁN

40 Ghi chép thực trạng và biến đổi của các yếu tố sản xuất về mặt số lượng và chất lượng và tính toán sao cho làm ăn có lợi.

A HOẠCH TOÁN B KẾ TOÁN

4 Củng cố:

- Thế nào là từ Hán Việt?

- Thế nào là dùng từ đúng nghĩa?

5.Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài.

Ngµy so¹n15/9/2010

Ngµy d¹y:

TiÕt 7-8-9

I/  TIÊU " #

Giúp HS

nĩi và 0

II/ !$ %&#

1 GV: Giáo án, SGK, SGV …

2 HS: SGK, bài - 7 nhà.

III/ LÊN

1 +, -.,/# (1’)

2 234 tra bài :# (3’)

GV !89 tra bài - : HS.

3 Bài 4<#

Tg =>5 -?, @7 GV và HS ? dung

1’  =>5 -?, 1: A< 5/GF bài 4<*

Trong quá trình nĩi,

(nĩi) Em

30’  =>5 -?, 2: H<, EI, HS làm bài

5JK*

GV

G9 R 7 trong câu.

BT1

(?) GV

9? 9P W  ", - liên qua  logic

Hãy phát

 GV + HS + câu a

(?) Khi

và B khác” thì “A & B K/U cùng =>S,

trong

1/ Phát

câu 9? 9P W  ", - liên qua

 logic (SGK 127, 128 )

a/ Trong câu này thì A K%C áo, giày dép), B

khác nhau

bao hàm A.

* Cách WX7#

- Chúng em … e bão G %C áo, giày

Trang 8

- HS suy

 < G GV cho HS + câu b.

(?) GV -.,/ /H<,# Khi  9P câu có

thì A

(?) Thanh niên, bóng  8   cho

O gì?

HS: Thanh niên:

Bóng

(?) Câu

vi

ntn?

- HS

- Nhóm khác

 < G GV cho HS + câu c.

(?) Khi

và C (các

câu c này 9?  ", - gì?

(?) 2 A cách F ntn?

- HS suy

 < G HS + câu d.

GV

hay B (Vd: Anh  Hà P hay TP HCM)

thì A và B không bao

có quan

(?) 2 A 7 câu d này 9?  ", - gì?

Cách FZ

- HS

 HS tìm

GV

dép và

- Chúng em … e bão G %C áo, giày dép và

- Chúng em … e bão G HA bút, sách

b/

không bao hàm – hai

* Cách WX7#

- Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, O9 9 mê …

- Trong bóng  nói riêng, O9 say mê …

c/ Lão -$ [J   cùng và Ngô

NTT là tên tác (0

* Cách WX7#

- Lão -$ [J   cùng và ?

q Y giúp chúng ta …

- Nam cao, A, Công Hoan và Ngô <H <W Y giúp chúng ta …

d/ Trong câu

thì A và B không bao nhau.

Trong câu d, A (Tri này

* Cách WX7#

- Em

- Em 9P bác QZ

e/ Khi

mà còn B” thì

Trong câu (e), A (hay bao hàm B K ? ( O ngôn RL$ trong giá

là sai.

Trang 9

 Gv + HS + câu g.

GV \ ý: Trong câu này .  có

ý

5c Cc,.

(?) Vì  A 7 câu g 9?  gì?

 GV +  câu h.

(?) Trong câu này

HS: Nên 

- %(0

(?)

6d5 4c yêu 5/He, /f, con có 9W

quan

HS: Không có

(?)

(?)  A cách F ntn?

- HS suy

 HS + câu i

 GV

 Còn câu k GV  ý cho HS O nhà

làm.

GV: Em hãy tham

 các  W J nhau r  “hay,

không /` … mà còn” không?

HS: Không.

(?) 2 A câu này 9?  ", - ntn?

Cách F ra sao?

- HS O làm.

=>5 -?, 3: Phát /G, và /i7 

trong b nói, Cj5*

 GV cho HS * tìm  ", - trong bài

TLV

* Cách WX7#

- Bài

mà còn ? ( O P dung.

- Bài còn ? ( O ngôn R0

g/ “Cao

* Cách WX7#

- Trên … hai .0 lP . thì cao

CA$ còn 9P . thì lùn và 9 0

- Trên … hai .0 lP . thì 9E

áo carô.

h/

khó” Không

* Cách WX7# Thay R “nên” r  R

“và” Có tránh E R0

i/ Hai  “Không phát huy … . không

thì” 0

* Cách WX7#

 không … khó mà hoàn thành 

… E  O &0

k/ (HS O làm)

Trang 10

4 @, l# (3’)

GV

5

- Xem

-

Ngày soạn :18/09/2010

Ngày dạy:

Tiết 10-11-12 Luyện viết đoạn văn thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh: tri thức trong văn TM, các phơng pháp

TM, cách dựng đoạn …

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.

B.Nội dung.

I Kiến thức cần nắm:

- Khi làm văn TM, cần xác định các ý lớn, mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn.

- Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác.

- Các ý trong đoạn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhân thức, thứ

tự diễn biến sự việc trong thời gian trớc sau hay theo thứ tự chính phụ.

II Luyện tập.

Bài tập 1 Cho phần văn bản sau:

Cách hang Trống 2 km về phía tây bắc là hang Sửng Sốt trên đảo Bồ Hòn Hang

có hai ngăn Ngăn ngoài vuông vức, vách dựng đứng phẳng lì Trần và nền hang phẳng, nhẵn nh láng xi măng Toàn hang màu xanh cẩm thạch, loáng thoáng điểm những vân dọc hồng nhạt Ngăn trong hình hàm ếch, có năm khối đá giống hình năm ông tợng ở năm t thế khác nhau Giữa lòng hang một khối thạch nhũ trắng toát vơn lên uy nghi, mang dáng một

vị tớng đời xa khoác áo hoàng bào, ngồi trên lng ngựa Dới ánh sáng mờ ảo, bàng bạc hơI nớc, các măng đá, trụ đá trong hang giống hình ngời, súc vật, dờng nh sống dậy, đang cử

động, khiến cho du khách bàng hoàng sửng sốt.

a Hãy nhận xét về thứ tự sắp xếp ý trong đoạn văn.

b Có thể đảo trật tự các câu trong đoạn văn đợc không? Vì sao?

Gợi ý : các ý đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí Không nên đảo trật tự các câu văn trong

đoạn Nếu đảo tính lô-gic sẽ bị phá vỡ.

Bài tập 2.Viết đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu sau:

a Thuyết minh về nội dung tác phẩm “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.

b Thuyết minh về tác giả Ngô Tất Tố.

II Luyện tập.

1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.

2 Ngời dân làng chài ra khơi đánh cá trong một buổi sáng thật tơi đẹp Hãy phân tích

đoạn thơ sau để làm rõ điều đó.

Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang.

Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng

...

Ngày soạn : 18 / 09/2 010

Ngày dạy:

Tiết 1 0 -1 1- 1 2 Luyện viết đoạn văn thuyết minh

A...

- Khi làm văn TM, cần xác định ý lớn, ý lớn viết thành đoạn văn.

- Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề đoạn, tránh lẫn ý đoạn văn khác.

- Các ý đoạn... WX7#

- Chúng em … e bão G %C áo, giày

Trang 8< /span>

- HS suy

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w