1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài soạn môn Đại số lớp 7 - Trường THCS Trường Sơn

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieåm tra baøi cuõ: -HS 1: phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc vẽ đường thẳng vuông góc với đường thẳng a và đi qua điểm A cho trước a chứa điểm A -HS 2: phát biểu định nghĩa [r]

Trang 1

Ngµy so¹n: Ngµy d¹y:

I- MỤC TIÊU

- HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh

- Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh

II- CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

2 Học sinh

- Thước thảng, thước đo góc

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh.

2 Giảng bài mới:

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG

GV: Đặt vấn đề: Khi ta xét về vị trí hai góc

chúng có thể có chung đỉnh kề nhau, bù nhau, kề

bù Hôm nay ta xét vị trí mới về hai góc:

* HĐ1:

GV: Yêu cầu HS quan sát thao tác vẽ hình của

GV

hS

Gv:Có nhận xét gì về cạnh OX và OX’, OY và

OY’

Hs:

* HĐ2:

GV: 1 và 3 có chung đỉnh, một cạnh của góc

này là tia đối của một cạnh góc kia, được gọi là

hai góc đối đỉnh

Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Hs

GV: cho HS đọc trong SGK

Hs:

GV: Nêu một cách định nghĩa sai khác “thay từ

1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh:

* Định nghĩa: (SGK - 81) VD: Oˆ 1 và Oˆ 3

O ˆ 2 và Oˆ4

là cặp góc đối đỉnh

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh

Trang 2

mỗi bằng từ một” để khắc sâu cho HS.

Hs:

* HĐ3: Cho HS làm bài tập 1,2 được chép sẵn

vào bảng phụ

* GV vẽ góc A B và nêu vấn đề: vẽ góc đỉnh

của A B

Hs:

* GV: Hai góc đỉnh này có tính chất gì?

Hs:

GV: Cho HS kiểm tra quan sát của mình

bằng thước đo

Hs:

GV: - Cho HS làm bài tập ?3

- Nhận xét về số đo của hai góc đối đỉnh

Hs:

* HĐ4:

-GV: hướng dẫn để HS suy luận

Hs:

-Có nhận xét gì về góc 1 và 2?

3 và 2?

Hs:

-Qua bài tập rút ra kết luận

* HĐ5:

-Luyện tập:

-Bài tập 3, bài tập 4

Ta có: 1 và 2 kề bù nên

1+ 2=1800 (1)

Oˆ Oˆ

2+3=1800 (2) (vì kề bù) Từ (1) và (2) => 1=3

3 và 4 kề bù nên

3+ 4=1800 (3)

Oˆ Oˆ

2+ 4=1800 (kề bù) (4)

Oˆ Oˆ

Từ (3) và (4) => 4=2

T/c: (SGK)

4 Củng cố

Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Hai góc đối đỉnh có tính chất nào?

5 Dặn dò

- Thuộc đủ tính chất của hai góc đối đỉnh

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh-cách vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước

- Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, suy luận

Trang 3

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

2 Học sinh

- Ôn tập, làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãu nêu định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh

3 Giảng bài mới

* HĐ1:

-Cho HS lên bảng làm bài tập 5

Hs:

- GV: kiểm tra việc làm bài tập của HS ở

vỡ bài tập

Hs

Gv:Vẽ góc kề bù với góc ABC ta vẽ như

thế nào?

Hs:

-GV: hướng dẫn HS suy luận để tính số đo

của A C.

Hs:

-GV: hướng dẫn HS tính số đo

của góc C A ’ dựa vào tính chất của hai

góc đối đỉnh

Hs:

* HĐ2:

Cho HS giải bài tập 6

OX’, OY’ của hai tia OX và OY

Hs:

Gv:Nếu 1 = 47O => 3 = ?

-Góc 2 và 4 quan hệ như thế nào?

Tính chất gì?

Hs:

* HĐ3:

- GV: cho HS làm bài tập 7

1 Bài tập 5

Vì A C kề bù với A CBˆ Bˆ

Nên: A C + A CBˆ Bˆ ’=1800

=> A C ’=180O - A C

A C ’=180O- 56O=124O

A C và AC’ đối đỉnh nên:

A C = AC’ = 56O

Bài 6:

Ta có: 1 = 47O mà 1 = 3 (đđ) Nên 3 = 47O

1 + 2 = 1800 (kề bù) nên

Oˆ Oˆ

2 = 180O - 1 = 180O - 47O= 133O

2 = 4 vì đối đỉnh Nên

Oˆ Oˆ

4 = 133O

Trang 4

Gv:Cho 1 HS lên vẽ hình và viết trên

bảng các cặp góc đối đỉnh

Hs:

- GV: nhận xét cùng cả lớp

- GV: nếu ta tăng số đường thẳng lên

4,5,6…… N, thì số cặp góc đối đỉnh là bao

nhiêu? Hãy xác lập công thức tính số cặp

góc đối đỉnh?

Hs:

* HĐ4:

-GV: cho HS làm bài tập 8 ở nhà

Hs:

Gv:Một HS lên bảng làm Cả lớp trao đổi

về nhà để kiểm tra và nhận xét bài làm

của bạn

XX’ và ZZ’ có hai cặp đối xứng là

X Z và XZ’; X’Z và X Z

XX’ và YY’có hai cặp đối đỉnh

X Y và XY’; X’Y và X Y

YY’ và ZZ’ có hai cặp góc đối đỉnh

Y Z và Y’ Z’ và Y Z với nhiều đường Oˆ Oˆ Oˆ

thẳng cắt nhau tại một điểm thì số cặp góc đối đỉnh được tính theo công thức:

N (n-1) n <1 ; n  C

4 Củng cố

Hướng dẫn học sinh làm bài 9

5 Dặn dò

- Ôn lại lý thuyết về góc vuông

- Làm các bài tập: 9,10

I MỤC TIÊU:

nhất 1 đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng a cho trước

- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

- Biết rõ đường thẳng vuông góc đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường

thẳng cho trước, biết dựng đường trung trực của một đường thẳng

Trang 5

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Thước thẳng, eke, bảng phụ

2 Học sinh:

Thước thẳng, êke, một tờ giấy gấp hình

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh.

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới:

* HĐ1:

- GV: cho HS làm bài tập ? 1

Hs:

1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

Gv: Hướng dẫn HS các thao tác gấp và trả lời

câu hỏi

Các góc tạo bởi nếp gấp là góc gì?

Hs:

GV: cho HS làm bài tập? 2 ở SGK

2 có quan hệ như thế nào với 1

Hs:

- GV: Hai đường thẳng XX’ và YY’ như thế

nào được gọi là hai đường thẳng vuông góc

Hs:

Gv: Vậy như thế nào là hai đường thẳng vuông

góc

Hs:

1 = 900, 2+ 1 = 1800

=>2 = 900

1 = 3(đđ) = 900

Oˆ Oˆ

2 = 4(đđ) = 900

Oˆ Oˆ

Định nghĩa: SGK

Kí hiệu XX’ L YY’

* HĐ2:

GV: cho HS làm bài tập? 3

Hs:

GV: hướng dẫn HS vẽ theo từng trường hợp 1

Hs:

GV: Thực hiện vẽ hướng dẫn HS vẽ TH 1

Hs:

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Điểm O nằm trên đường thẳng a GV: thao tác và hướng dẫn học vẽ HK vẽ TH2

Hs:

Trang 6

* HĐ3:

Dựa vào cách vẽ GV: cho HS diễn đạt qua O vẽ

được mấy? Đường thẳng a’L a?

GV: nêu tính chất thừa nhận?

Hs:

Điểm O nằm ngoài đường thẳng a Tính chất thừa nhận (SGK 84)

* HĐ4:

Gv:Yêu cầu HS quan sát hình 7- đường trung

trực

của đường thẳng là gì?

Hs:

GV: nêu định nghĩa đường trung trực của đường

thẳng

Đường trung trực của đoạn thẳng:

Định nghĩa: SGK

4 Củng cố:

Yêu cầu học sinh làm bài tập 11

5 Dặn dò:

_

I MỤC TIÊU:

- Củng cố các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng;

kỹ năng về đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Bảng phụ, SBT

2 Học sinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-HS 1: phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc vẽ đường thẳng vuông góc với đường

thẳng a và đi qua điểm A cho trước (a chứa điểm A)

-HS 2: phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

Trang 7

-Vẽ đường thẳng của đoạn thẳng có độ dài = 4cm

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG

* HĐ1:

Gv:Cho HS lên bảng để rèn kĩ năng vẽ hình

Hs:

-GV: vẽ sẳn đường thẳng a và điểm A

-GV: cho HS làm bài tập

Hs:

-GV: xem thao tác của HS vẽ để uốn nắn

Hs:

-GV: lưu ý cho HS khi vẽ hai đoạn thẳng vuông

góc với nhau phải ký hiệu góc vuông

Gv:

Bài 16 (trang 87) Bài 18 (trang 87)

* HĐ2:

-Cho HS làm bài tập 19

Hs:

-HS nên trình tự vẽ hình có thể cho HS thấy

-Vẽ theo nhiều cách:

C1, C2

-GV: cho HS theo một số trình tự vừa nêu

Hs:

Bài 19 (87)

C1: Vẽ d1d2= 600

Vẽ AB d 1

Vẽ BC d 2

C2: Vẽ AB Vẽ d1 AB Vẽ Od2 sao cho d1d2= 600

Vẽ BC d 2

* HĐ3:

Cho hai HS lên bảng vẽ hai trường hợp

-Cả lớp cùng vẽ vào giấy nháp

-GV: kiểm tra và uốn nắn

HĐ5:

-Bài tập làm thêm

-GV: ghi bài tập mới lên bảng

-Cho HS vẽ hình

Gv:Hãy thảo thảo luận nhóm

-Dựa vào đề bài và hình vẽ => OB l AA’

OA=OA’ và OB? AA’

Gv:Vậy có kết luận gì?

-Cho HS tự suy luận và trình bày lời giải

Ba điểm A,B,C không thẳng hàng:

Ba điểm A, B, C thẳng hàng

Trang 8

GV: Đua ra đề bài cho hs đọc

hS: đọc đề bài

Baứi taọp mụựi:

laỏy ủieồm A’ sao cho OA= OA’ ẹửụứng thaỳng OB coự phaỷi laứ ủửụứng trung trửùc cuỷa ủoaùn thaỳng AA’ khoõng? Vỡ sao?

GV cho hs tảo luận nhóm

hS:

Maứ OA=OA’ do ủoự OB laứ ủửụứng trung trửùc cuỷa ủoaùn thaỳng AA’ (ủn)

4 Hửụựng daón:

Hửụng daón hoùc sinh laứm caực baứi taọp : 9, 10 , 11 trong SBT

5 Daởn doứ

- Xem caực baứi taọp ủaừ chửừa

- Oõn laùi kieỏn thửực ủaừ hoùc

CAẫT HAI ẹệễỉNG THAÚNG

I MUẽC TIEÂU

- HS hieồu ủửụùc caực tớnh chaỏt: cho hai ủửụứng thaỳng vaứ moọt caực tuyeỏn Neỏu moọt caởp goực so

le trong baống nhau thỡ………

- Coự kyừ naờng nhaọn bieỏt hai ủửụứng thaỳng caột moọt ủửụứng thaỳng caực goực ụỷ vũ trớ so le trong,

caởp goực ủoàng vũ, trong cuứng phớa

II CHUAÅN Bề

1 Giaựo vieõn

Thửụực ủo goực, baỷng phuù

2 Hoù c sinh

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC

1 OÅm ủũnh lụựp: Kieồm tra sú soỏ – veọ sinh.

2 Kieồm tra baứi cuừ:

Haừy neõu tinh chaỏt cuỷa hai goực ủoỏi ủổnh

Trang 9

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG

* HĐ1:

-GV: vẽ đường thẳng cắt hai đường thẳng a và b

tại hai điểm A và B

Hs:

-GV giới thiệu về cặp góc so le trong 3 và 1

Hs:

-GV: giới thiệu về cặp góc đồng vị 1 và 1

Hs:

1.Góc so le trong Góc đồng vị

Gv:Cho HS làm bài tập ? 1

Hs:

-Một HS lên bảng làm

Gv:Cho HS cùng làm và kiểm tra

Hs:

Các góc so le trong

3 và 1 ; 4 và 2

Aˆ Bˆ Aˆ Bˆ

Các góc đồng vị

1 và 1 ; 2 và 2

Aˆ Bˆ Aˆ Bˆ

3 và 3 ; 4 và 4

Aˆ Bˆ Aˆ Bˆ

* HĐ2:

-GV: cho HS làm bài tập? 2

Hs:

-GV: vẽ hình 13

-Cho HS làm câu a

Hs:

Gv:Dựa vào mối quan hệ đã biết để tính 1 và

3

2.Tính chất:

a) Tính 1 vàø 3

4 và A1 kề bù nên

4 + 1 = 1800

Aˆ Aˆ

-Cho HS làm câu b

Hs:

Gv:Cho HS trả lời câu hỏi: nêu quan hệ giữa

các cặp góc 2 và 4; 2 và 4

Hs:

Gv:Cho HS làm câu C cặp góc đồng vị nào ta

đã biết kết quả

Hs:

Gv:Vậy 3 cặp góc còn lại là cặp góc nào?

Hs:

Gv:Dựa vào kết quả bài tập hãy nêu nhận xét;

nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà có một

1 = 1800 - 4 = 1350

ø 2 + B3 = 1800 (2 góc kề bù)

=> 3 = 1800 - B2= 1350

b) 4 = 2 (vì đđ) nên 2 = 450

2 = 4 (vì đđ)

Nênø 4 =450

c) 1 =1 =1350

3 = 3 =1350

Aˆ Bˆ

4 = 4 =450

Aˆ Bˆ

Tính chất (SGK)

Trang 10

cặp góc so le trong bằng nhau thì:?

Hs:

4.Củng cố :

-GV: cho HS làm bài tập 21 vào bảng con GV

nhận xét

Hs:

Gv:Cho HS nhắc lại tính chất

Hs:

a)…… so le trong b)………đồng vị c)………đồng vị d) …….cặp góc so le trong

5 Dặn dò

I MỤC TIÊU

- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song

song với đường thẳng đã cho

- Sử dụng thành thạo êâke, thước để vẽ hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Thước thẳng, eke, bảng phụ

2 Học sinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số – vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu tinh chất của cặp góc song song và cặp góc đồng vị

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG

* HĐ1:

Trang 11

-GV: cho nhắc lại kiến thức về 2 đường thẳng

song song?

Hs:

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

* HĐ2:

Gv:Cho HS làm bài tập? 1

Hs:

Gv: Có nhận xét gì về các đường thẳng này có

các cặp góc như thế nào?

Hs:

- GV: ta thừa nhận điều này và có tính chất sau

Hs:

2.Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

Tính chất (SGK 90) Ký hiệu a// b

* HĐ3:

- GV: thực hiện các thao tác vẽ như SGK

Hs:

Gv: Cho HS làm vào vở

Hs:

Có thể sử dụng 2 loại êke để vẽ

- Êke có góc 450

- Êke có góc 300 và 600

3 Vẽ 2 đường thẳng song song

* HĐ3:

Gv:Hai đường thẳng a và b có mối quan hệ gì?

Hs:

* HĐ4:

Gv:Muốn biết 2 đường thẳng a và b có // với

nhau không thì ta làm thế nào?

Hs:

-Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //

4 Củng cố luyện tập

Bài tập 24 (91)

a) a//b

b) a và b // với nhau

5 Dặn dò

Trang 12

- Làm các bài tập 25, 26, 27, 29 (SGK)

- Học thuộc dấu hiệu 2 đường thẳng //

I MỤC TIÊU:

và song song với đường thẳng đã cho trước

- Sử dụng êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

2 Học sinh

Xem trước bài ở nhà, thước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu tính chất của hai đường thẳng song

3 Giảng bài mới

Tuần 4

Ngày soạn: 05/08/2009

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG

* HĐ1:

Luyện tập (42’)

- GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 26(91-SGK)

Hs;

- GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài 26

HS trên bảng vẽ hình theo cách diễn đạt của bài

Hs:

- Muốn vẽ một góc 1200 có những cách nào?

HS 1 lên bảng vẽ hình và trả lờicâu hỏi ở SGK

* HĐ 2: GV: cho HS đọc đề bài 27

cả lớp nhẫm theo

Hs:

Gv:Bài toán cho biết gì? Cần tìm điều gì?

Hs:

Gv:Muốn vẽ AD//BC ta làm như thế nào?

Hs:

Gv: Có thể vẽ được mấy đoạn AD//BC và

AD//BC

- Bài tập 28(91)

Ax//By vì 2 góc ở vị trí so le trong bằng nhau (dhn b 2 đường thẳng //)

HS đọc đề bài 24

HS trả lời câu hỏi

HS lên bảng thực hiện vẽ hình

- GV: cho HS đọc bài tập 28

Hs:

- Chia nhóm để HS làm bài tập

Hs:

HS lên bảng vẽ trường hợp thứ hai Bài tập 28 (91)

Hai bàn làm một nhóm, theo từng nhóm hãy nêu cách vẽ hình

Cách 1:

Vẽ đường thẳng xx’, vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax một góc 600

Trên c lấy B bất kỳ (B  A) Dùng êke vẽ y’BA = 600 ở vị trí so le trong với xAB

Vẽ tia đối của tia By là By’ ta được yy’// xx’

* HĐ 3: Bài tập 29 (92)

- GV: cho học sinh đọc đề bài

Hs:

Gv:Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì?

Hs:

Một HS lên bảng vẽ xOy và điểm O

* Bài tập 29 (92)

Yêu cầu HS đọc đề bài

HS trả lời câu hỏi HS1: vẽ x y và O’

HS2: vẽ O’x’// Ox; O’y’//Oy HS3: vẽ trường hợp có ở ngoài xOy

Trang 14

- Cho một HS vẽ Ox’//Ox; O’y’//Oy

Gv: Theo em điểm O có thể ở vị trí nào? Hãy vẽ

trường hợp này

Hs:

- Dùng thước đo góc hãy kiểm tra số đo của góc

x y và x’ y’ cả hai trường hợp vẽ hình.Oˆ Oˆ

HS4: đo 2 góc x y và x’ y’Oˆ Oˆ

4 Hướng dẫn

Gv: Hương dẫn học sinh làm bài tập trong SBT

5 Dặn dò

_

I MỤC TIÊU:

M (M a sao cho b//a)

- Hiểu được tính chất của 2 đường thẳng song song suy ra được là dựa vào tiên đề Ơclít

- Có kỷ năng tính số đo của các góc dựa vào tính chất 2 đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, thước: thẳng đo góc, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, thước: thẳng đo góc

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG

Tuần 4

Ngày soạn: 06/08/2009

d

Trang 15

- Tìm hiểu tiên đề Ơclít

- GV: đưa bảng phụ:

-Yêu cầu học sinh cả lớp làm nháp bài tập “cho

điểm M a vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a

- Cho một học sinh lên bảng làm

- Một học sinh nhận biết bài làm của bạn

- Để vẽ đường thẳng b đi qua M và // với a ta có

mấy cách vẽ? Vẽ được bao nhiêu đường thẳng

như vậy?

- GV: nêu khái niệm về tiên đề toán học và nội

dung của tiên đề Ơclít Cho học sinh đọc ở SGK

và vẽ hình vào vở

- GV: hai đuờng thẳng song song có những tính

chất nào?

* HĐ2:

- Tính chất của 2 đường thẳng //

- GV: cho học sinh làm?2 ở SGK Yêu cầu mỗi

học sinh trả lời một phần

- Qua bài toán ta rút ra kết luận gì

-Cho học sinh nêu nhận xét về 2 góc trong cùng

phía

-GV: nêu tính chất của 2 đường thẳng // và cho

học sinh phân biệt điều cho trước và điều suy ra

-GV: đưa bài tập 30 (79) ở SBT lên màn hình

(bảng phụ)

-GV: cho học sinh đo 2 góc sole trong 4 và 1

rồi so sánh

-Lí luận 4 và 1?

-Nếu 4  1 thì từ A ta vẽ được tia Ap sao cho

p B=Aˆ Bˆ1 => Ap//b vì sao? Qua A có a//b; Ap//b

vậy=> ?

-GV: như vậy từ 2 góc sole trong bằng nhau, 2

góc đối đỉnh bằng nhau, hai góc trong cùng phía

như thế nào?

Tiên đề Ơ – cờ – lít SGK/ 92

2 Tính chất của hai đường thẳng song song

Tính chất : SGK Trang 93

4 Củng cố

-GV: cho học sinh làm bài tập 34 (94 SGK); bài 32 (94); bài 33 (đề bài đưa lên bảng phụ) -GV: cho học sinh lên bảng điền vào chỗ trống

5 Dặn dò

c) Hướng dẫn về nhà

M a

c b

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w