1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy các môn lớp 2 năm 2010 - 2011 - Tuần 23

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 205,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Baøi cuõ: 3 phuùt GV: Vẽ trước lên bảng một số hình hình học và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô màu một phần ba hình... TRƯỜNG TH NGUYỄN VIẾT XUÂN.[r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010

ĐẠO ĐỨC:Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (t1)

i/ MỤC TIÊU:

-Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại (biết chào hỏi và tự giới thiệu , nói năng rõ ràng ngắn gọnn , lễ phép …)

- Biết xử lý một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện

- Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ đồ chơi điện thoại

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: (3 phút)

-Kiểm tra 2 học sinh:

+HS 1:Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói và hành động ntn?

+HS 2:Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày là ntn?

2 Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp: (1 phút).

*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (10 phút)

-GV mời lên đóng vai như sgk

-Đàm thoại:

? Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì?

? Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế nào?

? Em học được điều gì qua hội thoại trên?

Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có thái

độ lịch sự, nói năng rõ ràng, khiêm tốn

*Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại (10

phút)

-Viết các câu trong đoạn hội thoại lên 4 tấm bìa lớn

-Mời HS cầm 4 tấm bìa đó đứng thành hàng ngang và lần

lượt từng em đọc to các câu trên tấm bìa của mình

-Yêu cầu HS tự sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lí

Kết luận: về cách sắp xếp đúng nhất: Có thể hỏi thêm HS

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (9 phút)

? Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại?

? Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?

-Đại diện từng nhóm trình bày,

Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ

phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và đặt máynhẹ

nhàng, không nói to, nói trống không

-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng

người khác và tôn trọng chính mình

-2 HS lên đóng vai Vinh và Nam

-HS trả lời

-4HS cầm tấm bìa rồi đọc to từng tấm bìa của mình

- hs lớp nhận xét -HS nhóm5 thảo luận xong, -2 nhóm đại diện trình bày trước lớp

3 Củng cố – Dặn dò: (3 phút)

-Qua bài học hôm nay, học được điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-HS về nhà thực hiện nói trên điện thoại theo những gì đã học

Trang 2

: TẬP ĐỌC :Bác sĩ Sói (2t)

i/ MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy từng đoạn , toàn bài nghỉ hơi đúng chỗ

- Trả lời được câu hỏi 2,3,5 Hs khá trả lời được câu hỏi 4

- Hiểu nội dung bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị ngựa dùng mưu trị lại,

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5 phút)

-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Cò và Cuốc trả lời câu hỏi 3 cuối bài.

2.Bài mới:

*Hoạt động 1: Luyện đọc : (30 phút)

1.Đọc mẫu:

-GV đọc mẫu lần 1.Chú ý giọng đọc:

-Giọng kể: Vui vẻ, tinh nghịch

-Giọng sói: Gỉa nhân, giả nghĩa

-Giọng ngựa: Gỉa vờ lễ phép, bình tĩnh

a.Đọc từng câu

-Y/c HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-Gọi luyện đọc từ khó: Rỏ dãi, cuống lên, lựa miếng,

toan mũ, khoan thai, giở trò.

b.Đọc từng đoạn trước lớp

- Xác định đoạn – Ngắt câu

Nó bèn liếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe

cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một

chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

-Y/c HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn trước lớp

-Gọi HS đọc các từ Chú giải cuối bài đọc và giải nghĩa

thêm: Thèm rỏ dãi, nhón nhón chân.

c.Đọc từng đoạn trong nhóm

d.Thi đọc giữa các nhóm

e.Cả lớp đồng thanh

-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

-Hs -HS, đọc cá nhân, đồng thanh

-HS

- 6 HS

-HS đọc các từ chú giải ở cuối bài

- HS nhóm 3 -3 HS thi đọc

- Hs đoạn 1,2

Tiết 2

*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (10 phút)

-GV đọc lại toàn bài 1 lần

- YC trả lời

? Từ ngữ nào tả … thấy Ngựa?

- GV giải thích : rỏ dãi

? Sói làm gì để lừa Ngựa?

? Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?

? Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá?

? Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý

? Qua câu chuyện đấu trí giữa Sói và Ngựa, câu

chuyện muốn gởi đến chúng ta bài học gì?

*Hoạt động 2: Thi đọc lại bài (16 phút)

-HS theo dõi, đọc thầm

- Cá nhân Thèm rỏ dãi

-Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa -Biết mưu của Sói, … xem giúp

-Sói tưởng đã lừa được Ngựa …kính vỡ tan, mũ văng ra

-HS

Trang 3

- GV kèm hs yếu đọc

-Gọi 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại truyện

-

- 3hs -Phân vai: Người dẫn truyện, Sói, Ngựa

4 Củng cố- dặn dò: (4 phút)

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc lại bài và trả lời câu hỏi cuối bài

-Chuẩn bị kĩ bài tiết sau kể chuyện

TOÁN :Số bị chia – Số chia – Thương

i/ MỤC TIÊU:

- Nhận biết được số bị chia , số chia , thương

- Biết cách tìm kết quả phép chia Làm BT 1.2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các thẻ từ ghi sẵn: số bị chia, số chia, thương

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1 phút) Hát

2.Bài cũ: (3 phút) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

HS 1: 2  3 …… 2  5 HS 2: 12 …… 20 : 2

10 : 2 …… 2  4 10 : 2 ……2  5

3.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp: (1 phút)

*Hoạt động 1: Giới thiệu “Số bị chia- số chia- thương.”

-Viết lên bảng phép tính 6 : 2 và yêu cầu HS tìm kết

quả của phép tính này

-Giới thiệu: Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị chia,

2 là số chia, 3 là thương(vừa giảng vừa gắn thẻ từ lên

bảng)

? 6 gọi là gì của phép chia 6:2=3?

? 2 gọi là gì của phép chia 6:2=3?

? 3 gọi là gì của phép chia 6:2=3?

? Số bị chia là số đưng ở đâu trong phép chia ?

? Kết quả phép chia được gopị là gì ?

-6 chia 2 bằng 3, 3 là thương trong phép chia 6 chia 2

bằng 3, nên 6:2 cũng là thương của phép chia này

*Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành: 15 phút)

Bài 1: Tính rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống

-Gọi đọc yêu cầu của bài

-Y/c HS chia nhẩm rồi viết vào vở

- Đọc KQ- gọi tên thành phần …

Bài 2: -Tính nhẩm.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Y/c HS tự làm bài ở mỗi cặp phép nhân và phép chia

HS tìm kết quả của phép tính rồi viết

- Lên bảng chữa bài

- Nhận xét

(15 phút) -6 chia 2 bằng 3

-Theo dõi

-6 gọi là số bị chia

-2 gọi là số chia

-3 gọi là thương

-Đứng trước dấu chia -Thương

-.1 HS -HS làm bài vào vở

-Cá nhân

-HS làm bài, chẳng hạn:

2  3 = 6

6 : 2 = 3

- 3 hs

4.Củng cố – dặn dò: (3 phút)

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài sau

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010

CHÍNH TẢ(T-C): Bác sĩ Sói

Trang 4

I/ MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác ,trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sỹ Sói

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n; ươc/ ươt.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (3 phút)

2.Bài mới: GV

*Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả: (20 phút)

a)Ghi nhớ nội dung đoạn chép

-GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt

sau đó yêu cầu HS đọc lại

? Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?

? Nội dung câu chuyện đó thế nào?

b)Hướng dẫn trình bày

? Đoạn văn có mấy câu?

? Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào?

? Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các dấu câu

nào?

? Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

? Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?

c)Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu

bằng gi, l, ch, tr.Các chữ có dấu hỏi/ dấu ngã.

-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,

Gọi lên bảng viết

-Nhận xét và sửa lại các từ HS.viết sai

d)Viết chính tả

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng chép

e)Soát lỗi

-GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó viết

cho HS soát lỗi

g)Chấm , chữa bài

-Thu vở và chấm một số bài

*Hoạt động: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10

phút)

Bài 2: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào

chỗ trống

-Gọi đọc yêu cầu.- Nêu cách làm

-Cho HS làm bài vào vở, hai HS làm bảng lớp

-Y/c HS nận xét bài bạn trên bảng lớp

-Nhận xét và cho điểm HS

-2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

-Bài: Bác sĩ Sói.

-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

-Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô và viết hoa chữ cái đầu tiên

-Viết sau dấu hai chấm, nằm trong dấu ngoặc kép

-Dấu chấm, dấu phẩy

-Viết hoa tên riêng của Sói, Ngựa và các chữ đầu tiên

-Các từ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

- Cả lớp

2 HS

-Cả lớp chép bài

-Soát lỗi theo lời đọc của GV

-1 HS +Chứa tiếng bắt đầu bằng: l/n

-lúa, lao động, lễ phép, làm lụng, lợn lòi, lần lượt, lung lay,…

-nồi, niên, nương rẫy, nóng nảy, non nước, nấu nướng, nước lã, …

Trang 5

+Có vần ươc/ươt.

-trước sau, mong ước, vững bước, thước kẻ, tha thướt, mượt mà, sướt mướt, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, bắt chước,…

3.Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài, và viết lại các từ còn viết sai

-Chuẩn bị bài tiếp theo “Nội quy đảo khỉ”

TOÁN :Bảng chia 3

I/MỤC TIÊU:

- Lập được được bảng chia 3 nhớ được bảng chia 3

-Biết giải toán có một phép chia (trong bảng chia 3)Làm BT 1,2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 hình tròn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định : (1 phút) Hát

2.Bài cũ: (3 phút)

-Gọi 2 HS lên bảng nêu tên gọi của các thành phần và kết quả trong các phép chia sau:

8 : 2 = 4 16 : 2 = 8

3.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp: (1 phút).

*Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 3: (15 phút)

a)Ôn tập phép nhân 3

-GV gắn lên bảng bốn tấm bìa, mỗi tấm có hình tròn

-Mỗi tấm bìa có … tròn? 4 tấm bìa cố… hình tròn?

b)Hình thành phép chia 3

-Trên các tấm bìa co hình tròn/ Mỗi tấm được chia

đều mấy hình tròn?

? Có mấy tấm bìa?

c)Nhận xét:

-Từ phép nhân 3 là 3  4 = 12,

ta có phép chialà 12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

d)Lập bảng chia 3:

-Cho HS lập bảng chia 3

- YC đọc thuộc bảng chia 3

*Hoạt động 2: Thực hành: (15 phút)

Bài 1: HS tính nhẩm

-Yêu cầu HS tự làm bài bài

- Nêu kết quả

- Nêu cách nhẩm ?

Bài 2:

-Gọi đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải

- GV giúp đỡ hs yếu

- YC lên chữa bài (1 hs)

- Nhận xét

-HS quan sát.- Trả lời

-12 … -Có 4 tấm bìa: 12 : 3 = 4 -HS lắng nghe

-HS CN 3: 3 = 1

6: 2= 3

-Cả lớp 6: 2= 3 ………

9 : 3= 3

18 : 3 = 6

- Cá nhân

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Tóm tắt:

3 tổ: 24 học sinh

1 tổ : ……học sinh?

Bài giải:

Mỗi tổ có số học sinh là:

Trang 6

24 : 3 = 8(học sinh) Đáp số: 8 học sinh

4.Củng cố- dặn dò: (3 phút)

-Gọi 1 số HS đọc thuộc lòng bảng chia 3.(HS xung phong đọc)

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại các bài tập đã làm ở lớp và nhớ học thuộc các bảng chia 3

KỂ CHUYỆN:Bác sĩ Sói

i/ MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Bác sĩ Sói.

- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (bt2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 4 tranh minh hoạ trong SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5 phút): Kể nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

HS 1 kể đoạn 1,2 HS 2 kể đoạn 3,4.

2 Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp: (1 phút).

*Hoạt động 1: HD kể từng đoạn truyện (18 phút)

-GV yc quan sát tranh sgk

? Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này

ăn mặc như thế nào?

? Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

? Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

-YC thực hành kể lại từng đoạn truyện trong nhóm

của mình

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

*Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện (12

phút)

? Để dựng lại câu chuyện này cần mấy vai diễn,

đó là những vai nào?

? Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện

giọng như thế nào?

-Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu

chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Bức tranh vẽ một chú Ngựa … Ngựa đến rỏ dãi -Sói mặc áo khoác trắng, ….Sói đang đóng giả làm bác sĩ

-Sói mon men lại tĩnh đối phó với Sói

-Ngựa tung vó đá văng ra, kính vỡ tan…

-Nhóm2

-3 nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và n/xét

-Cần 3 vai diễn: Người dẫn truyện, Sói, Ngựa -Giọng người dẫn truyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

-Các nhóm dựng lại câu chuyện

3 nhóm trình bày trước lớp

3 Củng cố – dặn dò: (2 phút).

-GV nhận xét tiết học Tuyên dương, động viên những HS kể có tiến bộ

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

THỦ CÔNG :Oân tập chương II: Gấp, cắt, dán hình

i/ MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức kỹ năng gấp hình đã học Phối hợp gấp ,cắt ,dán được ít nhất 1 sản phẩm

- HS khéo tay làm được 2 sản phẩm có sáng tạo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình mẫu của các bài 7,8,9,10,11,12 để HS xem lại

Trang 7

- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước kẻ,…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: (Không kiểm tra)

2 Ôn tập:

*Hoạt động 1: Ôn tập gấp cắt dán hình tròn: (8 phút)

-GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán hình tròn?

-Yêu cầu HS lấy giấy thủ công thực hành gấp, cắt, dán

hình tròn?

- Lên bảng thực hành

*Hoạt động 2: Ôn cách gấp cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối

đi thuận chiều và ngược chiều (10 phút)

-Yêu cầu HS nhắc lại quy trình gấp cắt, dán biển báo giao

thông chỉ lối đi thuận chiều và ngược chiều?

-Yêu cầu HS thực hành gấp cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối

đi thuận chiều và ngược chiều?

- Lên bảng thực hành

*Hoạt động 3: Ôn cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ

chiều xe đi (10 phút)

-GV hướng dẫn tương tự các bước

-Yêu cầu HS thực hành gấp, cắt, dán trên giấy thủ công?

-GV chấm một số mẫu đẹp, cho điểm

-3hs

- Cả lớp

1 HS, cả lớp nhận xét, bổ sung

-3HS phát biểu-lớp nhận xét

-Cảlớp

2 HS-cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS thực hành trước lớp, nêu các bước, lớp nhận xét

3.Nhận xét - Dặn dò: (3 phút)

-GV nhận xét về sự chuẩn bị và thái độ học tập của HS

-Giờ sau HS mang theo giấy thủ công, kéo, hồ dán, để ôn tập tiếp chương II

Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010

TẬP ĐỌC :Nội quy đảo khỉ

I/ MỤC TIÊU:

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ đọc rõ ràng rành mạch từng điều trong bản nội quy (Trả lời câu hỏi 1,2)

-HS khá giỏi trả lời câu hỏi 3

- Hiểu nội dung bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (3 phút)

- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài Bác sĩ Sói.

+HS 1 đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi 1 và 2 của bài

+HS 2 đọc đoạn 2,3 và trả lời câu hỏi 2,3 của bài

3 Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp: (1 phút).

*Hoạt động 1: Luyện đọc: (13 phút)

a)Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài lần 1

b)Luyện đọc

- Y/c HS nối tiếp đọc từng câu

-Y/c HS đọc các từ khó trong bài

trêu chọc, khoái chí, bảo tồn, nội quy, …

-Cả lớp nghe, theo dõi và đọc thầm theo

-HS nối tiếp -HS CN- Đt:

Trang 8

- GV giúp xác định đoạn

+Đoạn 1: 3 dòng đầu

+Đoạn 2: Nội quy

-Gọi HS nối tiếp đọc từng đoạn

-GV hướng dẫn đọc

+Mua vé tham quan trước khi lên Đảo khỉ

+Không nên trêu chọc thú nuôi trong chuồng

-Gọi HS đọc các từ chú giải ở cuối bài

c)Đọc từng đoạn trong nhóm

-Chia nhóm HS,

Y/c đọc bài trong nhóm

GV theo dõi HS đọc bài trong nhóm

d)Thi đọc giữa các nhóm

e)Đọc toàn bài

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (10 phút)

-Gọi đọc lại toàn bài

? Nội quy Đảo khỉ có mấy điều?

? Em hiểu những điều quy định nói trên như

thế nào?

? Vì sao đọc xong nội quy, khỉ nâu lại khoái

chí?

*Hoạt động 3: Luyện đọc lại: (9 phút)

-Gọi hs yếu đọc

-Gọi thi đọc lại bài

-HS đọc từng đoạn trước lớp

-Theo dõi – đọc

- 1hs

- Nhóm 3 HS

- 3 nhóm

- Cả lớp

-1 HS -Nội quy Đảo khỉ có 4 điều/ Điều 1, …

- HS

-Khỉ nâu khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống

-4 HS

- 2 hs

4.Củng cố-dặn dò: (3 phút)

-GV giới thiệu nội quy của trường

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trước về các loài thú để làm bài tập LT và C

TOÁN :Môït phần ba

i/ MỤC TIÊU:

- Nhận biết( Bằng hính anhe trực quan ) “Một phần ba”Biết đọc, viết

3 1

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần băng nhau (Làm BT1,3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều giống nhau như hình vẽ trong SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: (3 phút).

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

9 : 3 …… 6 : 2 ; 15 : 3 …… 2  2 ; 2  5 …… 30 : 3

-Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng bảng chia 3

2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp: (1 phút)

*Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần ba” (15 phút)

-Cho HS quan sát hình vuông như trong phần bài học của

SGK,

-Có hình vuông? chia làm phần bằng nhau? lấy

phần?được một phần hình vuông?

-Theo dõi thao tác của GV, Phân tích bài toán và trả lời: 1HV,chia 3 phần bằng nhau …

Trang 9

-Tiến hành tương tự với hình tròn, hình tam giác đều để

GV kết luận:

-Trong toán học, để thể hiện một phần 3 hình vuông, một

phần 3 hình tròn, một phần 3 hình tam giác, người ta

dùng số “Một phần ba” viết

3 1

- GV viết bảng – YC hs bảng con

*Hoạt động 2: Thực hành (15 phút).

Bài 1:

-Gọi đọc đề bài tập 1

-Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài,

? Vì sao chọn hình a,c,d

GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: -Hình nào đã khoanh vào số con gà?

3 1

-Y/c HS đọc đề bài

-Y/c HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự làm bài

? Vì sao hình b đã khoanh vào một phần ba số con gà?

-Nhận xét và cho điểm HS

- Được một phần 3 hình vuông

- Cả lớp

3 1

-1 HS

- hs

1 HS

- Hs -Hình b đã khoanh vào một phần ba số con gà

-Vì hình b có tất cả 12 con gà, chia làm 3 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 4 con gà, hình b có 4 con gà được khoanh

3 Củng cố- dặn dò: (3 phút)

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo

TẬP VIẾT: Chữ hoa T

I/ MỤC TIÊU:

- Biết viết chữ hoa T hoa theo cỡ vừa và nhỏ.

- Viết cụm từ ứng dụng: Thẳng như ruột ngựa theo cỡ nhỏ, (3 lần )

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ hoa T trong khung chữ viết trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ Viết

mẫu cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa.

- Vở tập viết 2- tập 2

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: (3 phút)

-Gọi một HS nhắc lại cụm từ ứng đã học ở tuần trước

-Yêu cầu 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.S- Sáo

2 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng lớp: (1 phút)

*Hoạt động 1:Hướng dẫn viết: (6 phút)

a)Quan sát và nhận xét chữ T.và cụm từ ứng dụng

? Chữ T hoa cỡ vừa cao mấy li?

? Chữ T hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào?

- Đọc cụm từ

? Cụm từ có Thẳng như ruột ngựa mấy chữ? cóø những chữ

-Chữ T hoa cỡ vừa cao 5 li.

-Chữ T hoa gồm 1 nét viết liền, là

kết hợp của 3 nét cơ bản, đó là: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang

- Cá nhân :Thẳng như ruột ngựa

Trang 10

? Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ T hoa và cao

mấy li?

? Các chữ còn lại cao mấy li?

? Vị trí các dấu thanh có trong tiếng ?

? Khoảng cách giữa các chữ?

b)Hướng dẫn HS viết bảng con:(10phút)

-Yêu cầu HS viết chữ hoa T vào không trung, sau đó viết

vào bảng con

-Theo dõi nhận xét và chỉnh sửa lỗi

-Yêu cầu HS viết chữ Thắng vào bảng con

GV Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS

*Hoạt động 2:.H/dẫn HS viết vào vở tập viết: (15phút)

-Cho HS viết vào Vở tập viết

- GV theo dõi

-GV chỉnh sửa lỗi

-GV thu vở chấm 5 -7 bài, nhận xét

-Chữ h, g cao 2,5 li.

-Chữ t: 1,5 li,

các chữ còn lại 1 li

-Dấu hỏi đặt trên chữ ă, dấu nặng đặt dưới chữ ô, ư.

- Cả lớp

-HS viết:

3.Củng cố – Dặn dò: (3 phút)

- GV Nhận xét chung tiết học

-Về nhà viết nốt phần còn lại của bài vào vở tập viết và luyện viết

Thứ năm ngày 4 tháng 2 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ ngữ về muông thú – Đặt và TLCH như thế nào?

I/ MỤC TIÊU:

- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1)

- Biết trả lời và đặt câu hỏi có cụm từ : …… “như thế nào?(BT2,3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp

- Mẫu câu bài tập 3

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1 phút) Hát.

2 Bài cũ: (3 phút)

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

+HS 1 và 2 làm bài tập 2 tr.36 SGK

+HS 3 làm bài tập 3 tr.38 SGK

3.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng lớp: (1 phút)

*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập: (30

phút)

Bài 1: (viết) Gọi đọc yêu cầu bài tập 1 trong

SGK

? Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau

nhờ đặc điểm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng

Việt 2 tập 2

-1 HS -Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp -Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ, nguy hiểm, nhóm không nguy hiểm

-2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở

+Thú dữ, nguy hiểm:hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói,

sư tử, bò rừng, tê giác.

+Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm