B / Đồ dùng dạy học: C/Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : - Yêu cầu lớp viết bảng con các số: - Cả lớp viết vào bảng con các số do GV Ba nghìn một trăm [r]
Trang 1
Tuần 19 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc – kể chuyện HAI BÀ TRƯNG
A/ Mục tiờu : tập đọc :
- Biết ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ, bước đầu biết đọc phự hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xõm của Hai Bà Trưng và nhõn dõn ta ( Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
Kể chuyện :
- Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh họa
GDHS tinh thần dũng cảm trước mọi khú khăn
B / Đồ dựng dạy học: - Tranh ảnh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn luyện đọc
C/ Cỏc hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: - Kiểm tra sỏch vở học sinh.
2/Bài mới: Giới thiệu 7 chủ điểm của
SGK
- Cho HS quan sỏt tranh minh họa chủ
điểm Bảo vệ Tổ quốc
a) Giới thiệu bài : Cho HS quan sỏt và
miờu tả những hỡnh ảnh trong tranh minh
họa bài đọc
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu
bài:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp cõu
- Yờu cầu HS luyện đọc tiếng từ khú
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Y/C HS đọc chỳ giải SGK
- Giải nghĩa từ: giặc ngoại xõm, đụ hộ
(thuồng luồng: vật dữ ở nước, hỡnh giống
con rắn, hay hại người - theo truyền
thuyết)
- Yờu cầu HS luyện đọc cõu
- Lắng nghe
- Quan sỏt và phõn tớch tranh minh họa
- Lớp theo dừi lắng nghe GV đọc bài
- Đọc nối tiếp cõu trong bài
- Đọc tiếng từ phỏt õm sai
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc chỳ giải SGK
- Tỡm hiểu từ mới (SGK)
- Luyện đọc cõu (SGK)
- Cỏc nhúm thi đọc
- 1 em đọc lại toàn bài
Trang 2
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài
* HD HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và
trả lời câu hỏi :
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với dân ta ?
+ Ở đoạn 1 ta nên đọc như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2 và
trả lời câu hỏi :
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như
thế nào?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại và trả lời
câu hỏi :
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
+ Tìm những chi tiết nói lên khí thế của
quân khởi nghĩa ?
- Mời 2HS thi đọc lại đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 4 và
TLCH:
+ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào ?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng ?
c) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Mời 3 em thi đọc lại đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài văn
- Nhận xét, tuyên dương em đọc hay
nhất
) Kể chuyện :
* Giáo viên nêu nhiệm vu.
- Lớp đọc thầm lại đoạn 1
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, Lòng dân oán hận ngút trời
+ Đọc với giọng chậm rãi, căm hờn, nhấn giọng ở những TN nói lên tội ác của giặc,
sự căm hờn của nhân dân ta
- 1 HS đọc cả đoạn trước lớp
+ Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
+ Vì Hai Bà yêu nước,thương dân, căm thù giặc đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân ta
+ Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong,
- 2 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
+ Kết quả thành trì của giặc sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
+ Vì Hai Bà Trưng đã lành đạo ND giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống giặc đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1HS đọc cả bài văn
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 3
* Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt từng
tranh trong SGK
- Gọi 1HS khá kể mẫu một đoạn câu
chuyện dự
- Mời 4 em tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu
chuyện trước lớp
- Yêu cầu 1HS kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương em kể hay nhất
d) Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì
?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “ Bộ
đội về làng”
- Lớp quan sát các tranh minh họa
- 1 em khá kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- Lần lượt mỗi lần 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Dân tộc VN ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bào đời nay
-To¸n TiÕt 91 :CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu - Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số dều khác 0).
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo
vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thø tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
B / Đồ dùng dạy học: HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông.
C/ Hoạt động dạy - học:
1)Bài cũ:- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài:
a Giới thiệu số có 4 chữ số
- Giáo viên ghi lên bảng số : 1423
- Yêu cầu HS lấy ra 10 tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 100 ô vuông rồi xếp thành 1 nhóm
như SGK
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu hS lấy tiếp 4 tấm bìa như thế,
xếp thành nhóm thứ 2
- GV đính lên bảng
- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS nêu số ô vuông của từng nhóm:
Trang 4
- Yêu cầu HS lấy 2 cột, mỗi cột có 10 ô
vuông, xếp thành nhóm thứ 3
- Yêu cầu HS lấy tiếp 3 ô vuông, xếp
thành nhóm thứ 4
- Gọi HS nêu số ô vuông của từng nhóm
- GV ghi bảng như SGK
1000 400 20 3
+Nếu coi 1 là một đơn vị thì hàng đơn
vị có mấy đơn vị ?
+ Nếu coi 10 là một chục thì hàng chục
có mấy chục ?
+Nếu coi 100 là một trăm thì hàng
trăm có mấy trăm ?
+Nếu coi 1000 là một nghìn thì hàng
nghìn có mấy nghìn ?
- GV nêu : Số gồm 1 nghìn , 4 trăm , 2
chục và 3 đơn vị viết là: 1423 ; đọc là :
"Một nghìn bốn trăm hai mươi ba"
- Yêu cầu nhiều em chỉ vào số và đọc số
đó
- Nêu: 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái
sang phải : chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4
chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3
chỉ 3 đơn vị
- Chỉ bất kì một trong các chữ số của số
1423 để HS nêu tên hàng
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu - câu a
+ Hàng nghìn có mấy nghìn ?
+ Hàng trăm có mấy trăm ?
+ Hàng chục có mấy chục ?
+ Hàng đơn vi có mấy đơn vị ?
- Mời 1 em lên bảng viết số
- Gọi 1 số em đọc số đó
- Yêu cầu HS tự làm câu b sau đó gọi
HS nêu miệng kết quả
Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa sẽ có 1000 ô vuông Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông Nhóm thứ 3 có 20 ô vuông còn nhóm thứ tư có 3 ô vuông
+ Hàng đơn vị có 3 đơn vị
+ Hàng chục có 2 chục
+ Có 4 trăm
+ Có 1 nghìn
- Nhắc lại cấu tạo số và cách viết, cách đọc số có bốn chữ số
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu lại (từ hàng nghìn đến đơn vị rồi ngược lại
- Cả lớp quan sát mẫu
+ Có 4 nghìn
+ có 2 trăm
+ Có 3 chục
+ Có 1 đơn vị
- 1 em lên bảng viết số, lớp bổ sung
- 3 em đọc số: " Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt"
- Cả lớp tự làm bài, rồi chéo vở để KT
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
Trang 5
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết số có 4 chữ số rồi đọc
số đó
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các BT đã
làm
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Đổi chéo vở để KT bài
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
- 2 em lên bảng viết số và đọc số
Thø ba ngµy 11 th¸ng 1 n¨m 2011
chÝnh t¶
- Nghe viÕt : HAI BÀ TRƯNG
- Ph©n biÖt : l/n.
A/ Mục tiêu : - Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT2 a
B / Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết 2 lần nội dung của BT 2a Bảng lớpchia 3
cột để HS thi làm BT3a
C/ Hoạt động dạy - học:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn chuẩn bị :
* Đọc một lần đoạn 4 của bài
- Gọi 2 em đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Các chữ Hai và chữ Bà trong bài Hai
Bà Trưng được viết như thế nào ?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
Các tên riêng đó được viết như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lắng nghe giáo viên đọc bài
- 3HS đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Chữ Hai và Bà được viết hoa, viết như thế để tỏ lòng tôn kính
+ Các tên riêng: Tô Định, Hai Bà Trưng - là tên riêng chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng
Trang 6
bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
3/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mở bảng phụ đã chép sẵn bài tập 2
- Gọi 2 em lên bảng thi làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Mời 5 – 7 học sinh đọc lại kết quả
Bài 3a :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Mở bảng đã kẻ sẵn các cột
- Mời 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em lên bảng
thi tiếp sức: thi viết nhanh lên bảng - mỗi
em viết 2 từ có ©m ®Çu l/n
- GV cùng với lớp nhận xét, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
4) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
hiện viết vào bảng con: lần lượt, sụp
đổ, khởi nghĩa, lịch sử
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 1HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm
- Học sinh làm vào vở
- 2 em lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét chữa bài
- 5 em đọc lại kết quả
- 1HS nêu cầu của BT
- 3 nhóm lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn nhóm làm đúng nhất
-To¸n TiÕt 92 : LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu : - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số khác 0)
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
- GDHS tính cẩn thận trong làm bài
B / Đồ dùng dạy học:
C/Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Yêu cầu lớp viết bảng con các số:
Ba nghìn một trăm bảy mươi sáu
Tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
- Cả lớp viết vào bảng con các số do GV đọc
Trang 7
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực
hành:
Bài 1: - Gọi HS nờu yờu cầu BT.
- Yờu cầu học sinh làm vào vở
- Mời 1 em chữa bài trờn bảng lớp
- Yờu cầu lớp theo dừi đổi chộo vở và
tự chữa bài
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
Bài 2: - Gọi học sinh nờu yờu cầu bài.
- Yờu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lờn bảng làm bài
- Nhận xột bài làm của học sinh
Bài 3
- Gọi học sinh nờu yờu cầu bài
- Yờu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xột chữa
bài
Bài 4: Gọi học sinh nờu yờu cầu bài
- Yờu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, chữa bài
c) Củng cố - Dặn dũ:
Nhận xột, chuẩn bị bài sau : Luyện
tập
- Lớp theo dừi giỏo viờn giới thiệu bài
- Một em nờu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1học sinh thực hiện trờn bảng, lớp bổ sung
- Một em nờu bài tập 2
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1học sinh thực hiện trờn bảng, lớp nhận xột chữa bài
- Một học sinh nờu yờu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 3HS lờn bảng chữa bài
- Một học sinh nờu yờu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lờn bảng chữa bài
đạo đức ĐOÀN kết với thiếu nhi quốc tế (tiết 1)
A/ Mục tiờu : Bước đầu biết thiếu nhi trờn thế giới đều là anh em,bạn bố cần phải
đoàn kết giỳp đỡ lẫn nhau khụng phõn biệt dõn tộc màu da ngụn ngữ
-HS trẻ em cú quyền tự do kết giao lưu ban bố, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng núi , chữ viết của dõn tộc mỡnh, được đối xử bỡnh đẳng
- Lấy chứng cứ 1 nhận xét 7
B / Đồ dựng dạy học: - Cỏc bài hỏt , cõu chuyện núi về tỡnh hữu nghị giữa thiếu nhi
VN với thiếu nhi thế giới, cỏc tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi thế giới và thiếu nhi Việt Nam
C/ Hoạt động dạy - học :
Trang 8
1/ Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Phân tích thông tin
- Chia nhóm, phát cho các nhóm các bức
tranh hoặc mẫu thông tin ngắn về các hoạt
động hữu nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu
nhi quốc tế và yêu cầu các nhóm thảo luận
nêu ý nghĩa và nội dung các hoạt động đó
- Mời đại diện từng nhóm trình bày
* Hoạt động 2: Du lịch thế giới
- Giới thiệu một vài nét về văn hóa, cuộc
sống, về học tập, mong ước của trẻ em 1
số nước trên TG và trong khu vực: Lào,
Thái Lan, Cam - pu - chia, Trung Quốc,
+ Em thấy trẻ em các nước có những điểm
gì giống nhau ? Những sự giống nhau đó
nói lên điều gì ?
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận, liệt kê
những việc mà các em có thể làm để thể
hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế
- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày
trước lớp
- GV kết luận
* Hướng dẫn thực hành:
Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo về
các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và
thiếu nhi quốc tế
- Các nhóm quan sát các ảnh, thông tin và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận
- Lắng nghe GV giới thiệuvề các nước trên thế giới và trong khu vực
+ Đều yêu thương con người, yêu hòa bình,
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện các nhóm lần lượt lên nêu những việc làm của mình để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới
- HS tự liên hệ
Thñ c«ng
ÔN TẬP CHƯƠNG II : CẮT, DÁN CHỮ CÁI
A/ Mục tiêu - Ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng cắt, dán qua sản phẩm thực hành
của HS.Biết kẻ cát,dán một số chữ các đơn giản có nét thẳng nét đối xứng.Các nét chữ cắt thẳng , đều cân đối Trình bày đẹp
- GDHS yêu thích nghệ thuật
B / Đồ dùng dạy học: - Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II.
Trang 9
- Giấy thủ cụng, bỳt chỡ, kộo thủ cụng, hồ dỏn
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nờu yờu cầu: Em hóy cắt dỏn 2 hoặc 3
chữ cỏi trong cỏc chữ đó học ở chương II.
+ em đó học cắt, dỏn những chữ cỏi nào ?
- Cho HS quan sỏt lại mẫu cỏc chữ cỏi đó
học
- Yờu cầu lớp làm bài kiểm tra
- Hướng dẫn gợi ý cho cỏc học sinh yếu
- Cho HS trưng bày sản phẩm
- Nhận xột đỏnh giỏ sản phẩm của HS
b) Củng cố - Dặn dũ:
- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học
- Những em chưa hoàn thành về nhà luyện
thờm giờ sau KT lại
- Cỏc tổ trưởng bỏo cỏo về sự chuẩn bị của cỏc tổ viờn trong tổ mỡnh
- Lớp theo dừi giới thiệu bài
- Đó học cắt cỏc chữ: I, T, H, U, V, E
- Quan sỏt lại cỏc mẫu chữ đó học
- Cả lớp làm bài KT
- Trưng bày sản phẩm
Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu NHÂN HểA ễN cách đặt và TRẢ LỜI CÂU HỎI : KHI NÀO ?
A/ Mục tiờu - Nhận biết được hiện tượng nhõn húa, cỏc cỏch nhõn húa (BT1,
BT2)
- ễn tập cỏch đặt và trả lời cõu hỏi Khi nào? Tỡm được bộ phận cõu trae lời cho cõu hỏi Khi nào? Trả lời được cõu hỏi Khi nào? (BT3, BT4)
B/ Đồ dựng dạy học: - Bảng lớp viết nội dung BT 3, cỏc cõu hỏi ở BT 4.
C/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
Bài 1: - Yờu cầu HS đọc yờu cầu BT.
-Yờu cầu HS độc lập suy nghĩ làm bài
- Một em đọc yờu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm
Trang 10
cánhân
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS làm vào VBT theo lời giải
đúng
- KL: Con đom đóm đã được nhân hóa
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- Mời HS đọc lại bài thơ Anh Đom
Đóm
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào nháp
- Mời 2 em lên bảng làm vào tờ phiếu
lớn
- Theo dõi nhận xét bài làm HS
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào nháp
- Mời 3 em lên bảng thi thi làm bài:
gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi Khi
nào ?
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT theo lời
giải đúng
b) Củng cố - Dặn dò
- Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối
bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con
người được gọi là gì ?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Tự làm bài
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét
bổ sung
Con đom đóm được gọi là
Tính nết con đom đóm
Hoạt động con đom đóm
anh Chuyên
cần
Lên đèn , đi gác
- Một em đọc bài tập 2, lớp đọc thầm
- 1HS đọc bài thơ Anh Đom Đóm
- Cả lớp hoàn thành bài tập
- 2 em lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét
bổ sung
Tên vật Gọi bằng Được tả
…
Vạc Thím Lặng lẽ
mò tôm
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng
- 1HS đọc yêu cầu BT, lớp theo dõi trong SGK
- Lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào nháp
- 3HS lên thi làm trên bảng
a/…khi trời đã tối
b/ Tối mai …
c/ …trong học kì I.
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng
- Được gọi là nhân hóa