Daën doø -Nhaän xeùt tieát hoïc - Yêu cầu HS về nhà ôn lại cách đọc, cách viết và cách so sánh các số tròn chục đã học.. -Chữ số hàng trăm cũng là 1.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
MÔN: ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 28 ) GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I Mục tiêu:
- Biết: Mọi người cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật
trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
- HS giỏi không đồng tình với những thái độ xa lánh kì hti5, trêu trọc bạn khuyết tật
GD: Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lịng nhân ái theo gương Bác.
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
- HS: VBT Đạo đức
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động
1:
Hoạt động
2:
-GV đặt câu hỏi: Khi đến chơi nhà người khác chúng ta nên làm gì? Không nên làm gì ? để tỏ thái độ lịch sự
- GV nhận xét
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
Phát triển các hoạt động
Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”
-GV kể chuyện:
Phân tích truyện: Cõng bạn đi học
Tổ chức đàm thoại:
H: Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
H: Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?
H: Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ?
H: Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này?
H: Những người như thế nào thì được gọi là người khuyết tật?
-Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là
- Hát -HS trả lời, bạn nhận xét
- HS chú ý nghe
-Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học
-Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không mất buổi
-Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học
-Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
-Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức
Trang 2 Hoạt động
3:
4 Củng cố –
Dặn dò
những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn
Thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật
-Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của mình mà các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn tật
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
khoẻ yếu…
-Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm
-Trình bày kết quả thảo luận
Ví dụ:
-Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường
+Vui chơi với các bạn khuyết tật
+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật
-Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
MÔN: TẬP ĐỌC ( TIẾT 82 )
KHO BÁU
I Mục tiêu:
-Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câ và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống
ấm no, hạnh phúc ( trả lio72 được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 ) HS khá giỏi trả lời CH 4
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện
đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
-Nhận xét kỳ thi giữa HKII
-Hôm nay chúng ta sẽ học tuần 28 với chủ đề Cây cối
- Hát
Trang 3-Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:
Tranh vẽ cảnh gì?
-Hai người đàn ông trong tranh là những người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ họ một kho báu Kho báu đó là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc Kho báu
Phát triển các hoạt động
-GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng đọc:
Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con
Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tìm vàng
Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
-Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS chia bài thành 3 đoạn
-HS đọc đoạn 1
-Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số thành ngữ để kể về công việc của nhà nông
Hai sương một nắng để chỉ công việc của người nông dân vất vả từ sớm tới khuya Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù trong
công việc nhà nông
-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý kiến, sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức cho HS luyện đọc
-Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất
-Mở SGK trang 83
-Theo dõi và đọc thầm theo
-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
- HS nêu.
-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
-Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng hoàng.
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm
Trang 44 Củng cố –
Dặn dò
-HS đọc lại đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này
-Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2
-Gọi HS đọc đoạn 3 GV theo dõiHS đọc và sửa những lỗi cho HS
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức luyện đọc thi giữa các nhóm
-Nhận xét, cho điểm
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Luyện đọc câu:
Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự
đào lên mà dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo lắng)
-1 HS đọc bài
-1 HS đọc lại đoạn 3
-Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Trang 5MÔN: TẬP ĐỌC ( TIẾT 83 )
KHO BÁU III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động
1:
- Tiết 1
- Các em vừa được luyện đọc và hiểu được một số từ ngữ trong bài Bây giờ chúng ta chuyển sang phần tìm hiểu bài nhé
Phát triển các hoạt động
Tìm hiểu bài -GV đọc mẫu toàn bài lần 2
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân
H: Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?
H:Tính nết của hai con trai của họ ntn?
H:Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà?
H:Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
H:Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
H:Kết quả ra sao?
-Gọi HS đọc câu hỏi 4 ( HS khá, giỏi ) -Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
-Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới
- Hát
- 2 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
-HS chú ý nghe
-HS theo dõi bài trong SGK
-Quanh năm hai sương một nắng cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay
-Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
-Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
-Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
-Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
-Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
-HS đọc thầm
-Vì đất ruộng vốn là đất tốt
Trang 64 Củng cố –
Dặn dò
để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
-H:Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?
H:Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
H:Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
-Cho điểm HS
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau : Cây dừa
-Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
-Vì hai anh em trồng lúa giỏi
-3 đến 5 HS phát biểu
-1 HS nhắc lại
-Là sự chăm chỉ, chuyên cần
-Chăm chỉ lao động sẽ được ấm
no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
-3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
-Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc
MÔN: KỂ CHUYỆN (TIẾT 28 )
KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1 )
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2 )
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động
1:
- Nhận xét GHK II
Trong giờ kể chuyện hôm nay ,các em sẽ được nghe cô kể câu chuyện Kho báu.
Phát triển các hoạt động
Hướng dẫn kể chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
- Hát
- HS lắng nghe
- HS đọc gợi ý trên bảng phụ
-Kể lại trong nhóm Khi HS
Trang 74 Củng cố –
Dặn dò
theo gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
-Tổ chức cho HS kể 2 vòng
-Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
-Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn Ví dụ:
Đoạn 1
H:Nội dung đoạn 1 nói gì?
H:Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
H:Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay ntn?
H:Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
-Tương tự đoạn 2, 3
-Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
-Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm HS
- Gọi HS khá, giỏi lên kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét tuyên dương.
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà tập kể lại truyện -Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
-Mỗi HS trình bày 1 đoạn
-6 HS tham gia kể
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
-Hai vợ chồng chăm chỉ
-Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
-Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một
cơ ngơi đàng hoàng
-Mỗi HS kể lại một đoạn
=Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể 1 đoạn
-1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS kể
Trang 8MÔN: TOÁN (TIẾT 136 ) KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
MÔN: TOÁN ( TIẾT 137 ) ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu:
-Biết quan hệ giũa đơn vị và chục; giũa chục và trăm; biết đơn vị nhgin2, quan hệ giữa
trăm và nghìn
- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
- HS làm được các bài 1, 2
II Chuẩn bị:
- GV:
+ 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm
+ 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia
thành 10 ô
+ 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch
chia thành 100 hình vuông nhỏ
- HS: Vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động
1:
- Nhận xét bài thi của HS
-Các em đã được học đếm số nào?
-Từ giờ học này, chúng ta sẽ tiếp tục học đến các số lớn hơn 100, đó là các số trong phạm vi
1000 Bài học đầu tiên trong phần này là Đơn
vị, chục, trăm, nghìn
Phát triển các hoạt động
Oân tập về đơn vị, chục -Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
-Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên
-10 đơn vị còn gọi là gì?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
-Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10)
- Hát -HS lắng nghe
- Số 100
-Có 1 đơn vị
-Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là 1 chục
-1 chục bằng 10 đơn vị
-Nêu: 1 chục – 10; 2 chục – 20; 10 chục – 100
Trang 9Hoạt động 2:
Hoạt động
3:
đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
Giới thiệu 1 nghìn
a Giới thiệu số tròn trăm
-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm
-Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100
-Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Có mấy trăm
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
-Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200
-Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,
-Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
-Những số này được gọi là những số tròn trăm
b Giới thiệu 1000
-Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm?
-Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
-Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
-HS đọc và viết số 1000
-1 chục bằng mấy đơn vị?
-1 trăm bằng mấy chục?
-1 nghìn bằng mấy trăm?
-Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn
vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
Luyện tập, thực hành.
a Đọc và viết số
GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một
-10 chục bằng 1 trăm
-Có 1 trăm
-Viết số 100
-Có 2 trăm
-Một số HS lên bảng viết
-HS viết vào bảng con: 200
-Đọc và viết các số từ 300 đến 900
-Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
-Có 10 trăm
Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
-HS quan sát và nhận xét: Số
1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
-Đọc và viết số theo hình biểu diễn
Trang 104 Củng cố –
Dặn dò
số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi HS lên bảng đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
-GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô vuông tương ứng với số mà GV đọc
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt, hiểu bài
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
-Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả với GV
MÔN: CHÍNH TẢ – NGHE VIẾT ( TIẾT 55 )
KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2, BT3( b)
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung bài tập 3 b
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1
-Nhận xét bài kiểm tra GKII
-Tiết Chính tả hôm nay các em sẽ viết một đoạn trong bài Kho báu và làm các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh
Phát triển các hoạt động
Hướng dẫn tập chép GVđọc đoạn văn cần chép
H:Nội dung của đoạn văn là gì?
H:Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
- Hát
-Theo dõi và đọc lại
-Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
-3 câu