1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn khối 2 - Tuần số 29 - Trường Tiểu học An Long A

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động : Luyện đọc  Hoạt -GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS -Cả lớp theo dõi và đọc thầm động 1: khá đọc lại bài.. - Chú ý giọng đọc: + Lời người kể đọc vớ[r]

Trang 1

Chào cờ

Thể dục

Hát

23/3/2011 Luyện từ và câu 29 Từ ngữ về cây cối Câu hỏi Để làm gì?

Thể dục

Tự nhiên xã hội 29 Một số loài vật sống dưới nước

Mĩ thuật

25/3/2011 Tập làm văn 29 Đáp lời chia vui Nghe - Trả lời câu hỏi

Trang 2

Hoạt động tập thể 29

Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

MÔN: ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 29 ) GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)

I Mục tiêu: ( Như tiết 1 )

II Chuẩn bị:

- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận

- HS: VBT Đạo đức

III Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động

1:

-GV gọi HS trả lời câu hỏi

-Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?

-Những người ntn thì được gọi là người khuyết tật?

-Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật GV nhận xét

GV nêu mục tiêu ,yêu cầu tiết học

Phát triển các hoạt động

Bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu HS dùng thẻ màu đỏ, xanh, vàng.Màu đỏ(không tán thành)vàmàu xanh(tán thành) để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa ra

- Các ý kiến đưa ra:

+Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần thiết vì nó làm mất thời gian

+Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của trẻ em

+Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh đã đóng góp xương máu cho đất nước

+Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền

+Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi người nên làm khi có điều kiện

+GVkết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có

- Hát

-HS trả lời, bạn nhận xét

-Vì Hồng bị liệt cả hai chân

- Những người bị tàn tật, bị liệt chân hoặc tay

-HS bày tỏ ý kiến tán thành không, tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ thẻ màu

-Màu đỏ

- Màu đỏ

- Màu đỏ

- Màu đỏ

- Màu xanh

-HS chú ý nghe và ghi nhớ

Trang 3

 Hoạt động

2:

 Hoạt động

3:

4 Củng cố –

Dặn dò

là thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội

Xử lý tình huống.

-Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình huống sau:

+Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1 nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học cùng trường Theo em Thu phải làm gì trong tình huống đó

+Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1 chú

bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và nói:

“Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì?

-Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì những công việc đơn giản với người bình thường lại hết sức khó khăn với những ngườikhuyết tật

Liên hệ thực tế

-HS tự kể về 1 việc làm mà em đã giúp đỡ hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật

-Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết tật và tổng kết bài học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích

-Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra

+Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi giúp đỡ bạn gái

+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng

- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi

MÔN: TẬP ĐỌC ( TIẾT 85 ) NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu:

– Biết ngắt nghỉ hoi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân

vật

- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Oâng khen ngợi các cháu biết

nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn bị ốm ( trả lời được các CH trong SGK )

Trang 4

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt

giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động

1Khởi động

2 Bài cũ :

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt

động 1:

Cây dừa

-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH 1,2 trong bài Cây dừa.đ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Hôm nay các em sẽ đọc truyện Những quả đào

Các em sẽ thấy các bạn nhỏ trong truyện được ông mình cho những quả đào rất ngon đã dùng những quả đào ấy như thế nào

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động :

Luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

- Chú ý giọng đọc:

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm

Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

- Hát

-2 HS lên bảng, đọc thuộc

lòng bài Cây dừa và trả lời

câu hỏi 1 và 2 đ -HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn

- HS chú ý nghe

-3 HS đọc lại tên bài

-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV

-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

-Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng

Trang 5

4 Củng cố

– Dặn dò:

Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

-Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân chia ntn?

-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

-Gọi 1 HS đọc đoạn 1

-Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc 2 câu nói của ông

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

-Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

-Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

-Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như trên

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

-Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân

-Nhận xét, cho điểm

-Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết 2

của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

-Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến …

có ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói

ông hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói …

còn thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

-1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

-1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

-1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

- HS đọc đoạn 2

-Nối tiếp nhau đọc các đoạn

1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng) -Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh

1 đọan trong bài

Trang 6

MÔN: TẬP ĐỌC ( Tiết 86 )

NHỮNG QUẢ ĐÀO

III Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động

1:

- Những quả đào (Tiết 1)

- Các em vừa được luyện đọc và hiểu một số từ ngữ trong bài Bây giờ chúng ta đến với phần tìm hiểu bài nhé

Phát triển các hoạt động

Tìm hiểu bài -GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài

H: Người ông dành những quả đào cho ai?

H: Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

H: Ôâng đã nhận xét về Xuân ntn?

H: Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

H: Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

H: Ôâng đã nhận xét về Vân ntn?

H: Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân còn rất thơ dại?

H: Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

- Hát

- 2 HS đọc lại bài

- HS chú ý nghe

-Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

-Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

-Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

-Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

-Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

-Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi

-Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá

-Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi

Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

Trang 7

 Hoạt động

2:

4 Củng cố –

Dặn dò

H: Ôâng nhận xét về Việt ntn?

H: Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

H: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

Luyện đọc lại bài

-Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

-Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt

Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương

-Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về

-Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

-Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ

+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách

1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên

-4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện

-5 HS đọc lại bài theo vai

MÔN: KỂ CHUYỆN ( TIẾT 29 )

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu ( BT1 )

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt ( BT2)

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- HS: SGK

Trang 8

III Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động

1:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho báu, trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện

-GV nhận xét, cho điểm

-Giới thiệu:

-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

-Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động

Hướng dẫn kể chuyện -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?

-Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1?

-SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?

-Bạn có cách tóm tắt nào khác?

-Nội dung của đoạn 3 là gì?

-Nội dung của đoạn cuối là gì?

-Nhận xét phần trả lời của HS

-B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý -Bước 1: Kể trong nhóm

-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ

-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý

-Bước 2: Kể trong lớp -Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

-Tổ chức cho HS kể 2 vòng

-Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể

-Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

-Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi gợi

ý từng đoạn cho HS

C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện -GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm

- Hát -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

-Theo dõi và mở SGK trang 92

-1 HS đọc yêu cầu bài 1

-Đoạn 1: Chia đào

-Quà của ông

-Chuyện của Xuân

-HS nối tiếp nhau trả lời:

Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…

-Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…

-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…

-Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

-Mỗi HS trình bày 1 đoạn

-8 HS tham gia kể chuyện

-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1

Trang 9

4 Củng cố –

Dặn dò

có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt

-Tổ chức cho các nhóm thi kể

-Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng

-HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

-Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai

MÔN: TOÁN ( TIẾT 141 ) CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu:

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- HS khá giỏi làm BT2 a

II Chuẩn bị:

- GV:

+ Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,

các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132

+ Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài

học của SGK

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động

1

-GV gọi HS đọc số, viết số, so sánh số tròn chục từ 101 đến 110

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3

-Nhận xét và cho điểm HS

-Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học về các số từ 111 đến 200

Phát triển các hoạt động

Giới thiệu các số từ 101 đến 200 -Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy trăm?

-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy

- Hát

-Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- 2 Hs lên bảng lớp làm bài

Cả lớp theo dõi

-Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm

Trang 10

 Hoạt động

2:

đơn vị?

-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông, trong toán học, người ta dùng số một trăm mười một và viết là 111

-Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số 111

-Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120, 121,

122, 127, 135

-Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

Luyện tập, thực hành

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2: Yêu vầu HS làm câu a.( Nếu bạn nào làm xong xong làm câu b.)

-Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so sánh các số với nhau

-Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 123 và số 124

-Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123 và số

124 với nhau

-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123 và số

124 với nhau

-Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết 123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124 > 123

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài

-Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên tia

-Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

-HS viết và đọc số 111

-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3

HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số

- HS đọc đề bài

-Làm bài theo yêu cầu của GV

-Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó

-Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống

-Chữ số hàng trăm cùng là 1

-Chữ số hàng chục cùng là 2

-3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3

- Làm bài

123 < 124 120 <

152

129 > 120 186 = 186

126 < 122 135 >

125

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w