+Ñi nhanh chuyeån sang chaïy2-3 laàn18-20m Theo doõi caùc toå taäp -Nêu tên trò chơi vừa làm mẫu vừa nhaéc laïi caùch chôi Cho một số hs lên làm thử Nhaän xeùt, giaû thích theâm cho taá[r]
Trang 1Thứ tư ngày 4 tháng 3 năm 2009
TẬP ĐỌC
BÉ NHÌN BIỂN
I MỤC TIÊU
1 ĐỌC
Đọc đúng các từ dễ lẫn khó do ảnh hưởng của phương ngữ
Ngắt đúng nhịp thơ
Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh
2 HIỂU
Hiểu được ý nghĩa các từ mới: bễ, còng, sóng lừng,…
Hiểu được nội dung của bài văn: bài thơ thể hiện sự vui tươi, thích thú của
em bé khi được đi tắm biển
II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
(5’)
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
(2’)
2.2 Luyện đọc
(10’)
-Gọi 3 Hs lên bảng đọc bài Dự báo thời tiết và trả lời câu hỏi về nội dung của bài
-Nhận xét, cho điểm Hs
-Viết tên bài lên bảng
- Gv đọc mẫu toàn bài lần 1
-Yêu cầu Hs nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Yêu cầu Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
-Tổ chức cho Hs luyện đọc bài theo nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 Hs
-Tổ chức cho Hs thi đọc từng khổ thơ, đọc hết bài
-3 Hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của gv
-Hs đọc lại tên bài
-Nghe gv đọc, theo dõi và đọc thầm theo
-Đọc bài nối tiếp Mỗi
Hs chỉ đọc 1 câu đọc từ đầu cho đến hết bài -Tiếp nối nhau đọc hết bài
-Lần lượt từng Hs đọc trong nhóm Mỗi Hs đọc
Trang 22.3 Tìm hiểu bài
(15’)
2.4 Học thuộc
lòng bài thơ
(5’)
3 Củng cố, dặn dò
(2’)
Gọi 1 HS đọc chú giải
Hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con?
Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
-Nhận xét giờ học, dặn Hs về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
1 khổ thơ cho đến hết bài
-Mỗi nhóm cử 2 Hs thi đọc
-Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là:
Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời
Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế
-Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻ con đó là:
Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
-HS cả lớp đọc lại bài và trả lời
HS học thuộc lòng bài thơ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN-ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?
I MỤC TIÊU
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển
Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao ?
II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC
Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài -Kiểm tra 4 Hs. -2 Hs làm bài tập 1
Trang 3(5’)
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
(2’)
2.2.Hướng dẫn làm
bài tập (27’)
Bài 1:
Bài 2
Bài 3
Bài 4
-Nhận xét cho điểm từng Hs
- Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
-Gọi 1 Hs đọc yêu cầu
-Chia Hs thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 Hs Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của bài
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ
-Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu Hs tự suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
-Nhận xét và cho điểm Hs
-Gọi 1 Hs đọc yêu cầu
-Yêu cầu Hs cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo yêu cầu của bài
-Dùng cụm từ “vì sao” để đặt câu hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “vì sao chúng ta không được bơi
ở đoạn sông này?”
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm Hs
1 Hs là bài tập 2
1 Hs làm bài tập 3 của tiết Luyện từ và câu tuần trước
-Đọc yêu cầu -Thảo luận theo yêu cầu
Hs suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
-Hs suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau đặt câu hỏi
Thực hành hỏi đáp
Trang 43 Củng cố, dặn dò
(3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn Hs về nàh làm bài tập và đặt câu với cụm từ vừa học
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng:
- Thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong một biểu thức có hai phép tính (nhân và chia hoặc chia và nhân)
2Kỹ năng:
- Nhận biết một phần mấy
- Giải bài toán có phép nhân
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Vơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện
tập
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn luyện
tập
Bài 1: tính theo mẫu
MT: Rèn kĩ năng làm
bài theo mẫu
Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5 và làm bài tập 3, 4
GV nhận xét
- Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
Hướng dẫn HS tính theo mẫu:
Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2
- Hát
HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
HS giải bài tập 3, 4 Bạn nhận xét
-HS tính theo mẫu các bài còn lại
-HS làm bài vào vở
Trang 5Bài 2:Tìm X
MT: Củng cố cách
tìm số hạng và thừa
số
Bài 3:
MT: Củng cố về
1/2,1/3,1/4,1/5
Bài 4:
MT: HS giải bài toán
có phép nhân
Bài giải
Số con thỏ có tất cả
là:
5 x 4 = 20 (con)
Đáp số :20 con thỏ
Bài 5:
12 : 2 = 6 Viết:
a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10 c) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2= 8 Hướng dẫn HS cần phân biệt tìm một số hạng trong một tổng và tìm một thừa số trong một tích
a) X + 2 = 6 X x 2 = 6
b) 3 + X = 15 3 x 5 = 15
Hình đã được tô màu:
- 1/2 số ô vuông là hình C
- 1/4số ô vuông là hình D
- 1/3 số ô vuông là hình A
- 1/5 số ô vuông là hình B
Yêu cầu HS đọc đề bài
Hướng dẫn HS chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20
Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x 4?
Tổ chức cho HS thi xếp hình
bài tập
-HS sửa bài
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Nhận xét bài làm đúng/ sai của bạn
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS sửa bài
-HS đọc đề bài
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ, như vậy nghĩa là 5 con thỏ được lấy 4 lần, nên ta thực hiện phép nhân 4 x 5 Cả lớp cùng thi xếp
Trang 6MT: Phát triển tư
duy, sáng tạo
4 Củng cố – Dặn
dò (3’)
GV tổ chức cho HS thi xếp hình cá nhân
GV tuyên dương HS xếp hình nhanh trước lớp
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giờ, phút
hình HS nào xếp hình nhanh, có nhiều cách xếp được tuyên dương trước lớp
THỂ DỤC
ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI: “NHẢY ĐÚNG-NHẢY NHANH”
I.Mục tiêu:
Tiếp tục ôn một số bài tập LTTCB Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Ôn trò chơi: “nhảy đúng-nhảy nhanh”.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm-phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Kẻ các vạch để tập thể dục RLTTCB và các ô vuông chơi trò chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Phần mở đầu
(10’)
2.Phần cơ bản
(15’)
Nhận lớp’ phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
Cho HS khởi động xoay các khớp
Cho hs ôn theo tổ bài thể dục rèn luyện tư thế cơ bản:
+Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông (2 lần 15m )
+Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang (2 lần 10m)
Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
Tập trung về các tổ Ôn lại bài thể dục rẻn luyện tư thế cơ bản dưới sự điều
Trang 73.Phần kết thúc
(10’)
+Đi nhanh chuyển sang chạy(2-3 lần18-20m )
Theo dõi các tổ tập -Nêu tên trò chơi vừa làm mẫu vừa nhắc lại cách chơi
Cho một số hs lên làm thử Nhận xét, giả thích thêm cho tất cả hs biết cách chơi
Cho cả lớp lần lượt chơi thử 1 lần Tổ chức cho cả lớp chơi
Theo dõi hs chơi -Cho hs tập các động tác thả lỏng -Hệ thống bài học
-Nhận xét giời học
khiển của tổ trưởng
Nghe
2-3 hs lên chơi thử Cả lớp chơi thử lần 1
Cả lớp cùng chơi
Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát Cúi người thả lỏng
Thứ năm ngày 5 tháng 3 năm 2009
TẬP VIẾT
V – Vượt suối băng rừng.
I Mục tiêu:
1Kiến thức:
Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết V (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu
đều nét và nối nét đúng qui định
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển
tư duy
3Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Trang 8Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn viết
chữ cái hoa (8’)
-Hướng dẫn HS
quan sát và nhận
xét
Kiểm tra vở viết
Yêu cầu viết: U – Ư
Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : U – Ư Ươm cây gây rừng
GV nhận xét, cho điểm
GV nêu mục đích và yêu cầu:
-Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
* Gắn mẫu chữ V Chữ V cao mấy li?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ V và miêu tả:
+ Gồm 3 nét : nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc;
nét 3 là nét móc xuôi phải
GV viết bảng lớp
GV hướng dẫn cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ H, I, K; dừng bút trên đường kẽ 6
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét
1, đổi chiều bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẽ 1
Nét 3: từ điểm dừng bút của nét
2, đổi chiều bút, viết nét móc
- Hát
- HS viết nháp
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
Trang 9c.Hướng dẫn viết
câu ứng dụng
(8’)
d Viết vở (15 ’ )
* Vở tập viết:
4 Củng cố – Dặn
xuôi phải, dừng bút ở đường kẽ
5
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
* Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: V – Vượt suối
băng rừng
Yêu cầu hs quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái
Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý
nối nét V và ươt.
Yêu cầu HS viết nháp
* Viết: : V
GV nhận xét và uốn nắn
GV nêu yêu cầu viết
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Chấm, chữa bài
GV nhận xét chung
GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- HS tập viết nháp
- HS đọc câu
- V : 5 li
- b, g : 2,5 li
- t : 1,5 li
- s, r : 1,25 li
- ư, ơ, u, ô, i, ă, n : 1 li
- Dấu nặng (.) dưới ơ
- Dấu sắc (/) trên ô
- Dấu huyền trên ư
- Khoảng chữ cái o
- HS viết nháp
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
Trang 10dò (3’) Nhắc HS hoàn thành nốt bài
viết
Chuẩn bị: Chữ hoa X – Xuôi chèo mát mái
CHÍNH TẢ
BÉ NHÌN BIỂN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Bé nhìn biển.
2Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả ch/tr, thanh hỏi/thanh ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có) Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn viết
chính tả (20’)
* Ghi nhớ nội
dung đoạn cần
viết
* Hướng dẫn cách
Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau:
+ số chẵn, số lẻ, chăm chỉ, lỏng
lẻo, buồn bã, mệt mỏi,…
- Nhận xét, cho điểm HS
- Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
GV đọc bài thơ Bé nhìn biển.
Lần đầu tiên ra biển, bé thấy biển ntn?
- Hát
3 HS viết bài trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
Nhận xét bài bạn viết trên bảng lớp
Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại bài
Bé thấy biển to bằng trời và rất giống trẻ con
Trang 11trình bày
*Hướng dẫn viết
từ khó
*Viết chính tả
* Soát lỗi
* Chấm bài
c.Hướng dẫn làm
bài tập chính tả
(10’)
Bài 2
ch: cá chép, cá
chuối, cá chim, cá
chạch, cá chày, cá
cháy
tr: cá tra, cá trắm,
cá trê, cá trích,
trôi,…
Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
Giữa các khổ thơ viết ntn?
Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở cho đẹp?
Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn và các từ khó viết
Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, yêu cầu trong thời gian 5 phút, các nhóm cùng nhau thảo luận để tìm tên các loài cá theo yêu cầu trên Hết thời gian, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn là nhóm thắng cuộc
Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 4 chữ Viết hoa
Để cách một dòng
Nên bắt đầu viết từ ô thứ 3 hoặc thứ 4 để bài thơ vào giữa trang giấy cho đẹp
HS viết: tưởng, trời,
giằng, rung, khiêng sóng lừng,…
4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
HS nghe – viết
Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
Bài tập yêu cầu chúng
ta tìm tên các loài cá
bắt đầu bằng âm ch/tr.
Tên loài cá bắt đầu
bằng âm ch: cá chép, cá
chuối, cá chim, cá chạch, cá chày, cá cháy
(cá cùng họ với cá trích, nhưng lớn hơn nhiều và thường vào sông đẻ), cá
Trang 12Bài 3
a) chú, trường,
chân
b) dễ, cổ, mũi
4 Củng cố – Dặn
dò (3’)
Tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Yêu cầu HS tư đọc đề bài và
làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
Gọi HS đọc bài làm của mình, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Nhận xét tiết học
Dặn dò những HS viết xấu, sai nhiều lỗi phải viết lại
Chuẩn bị: Vì sao cá không biết nói?
chiên, cá chình, cá chọi,
cá chuồn,…
Tên các loài cá bắt đầu
bằng tr: cá tra, cá trắm, cá trê, cá trích, trôi,…
Suy nghĩ và làm bài
TOÁN
GIỜ, PHÚT
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút; cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số
3 hoặc số 6
- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút
2Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm và các khỏang thời
gian 15 phút và 30 phút) và việc sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Mô hình đồng hồ (bằng nhựa hoặc bằng bìa) Đồng hồ để bàn và đồng hồ điện tử (nếu có)
- HS: Vở
Trang 13III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Giới thiệu cách
xem giờ khi kim
phút chỉ số 3 hoặc
số 6
(7’)
Chữa bài 4
Số con thỏ có tất cả là:
5 x 4 = 20 (con) Đáp số 20 con thỏ
- GV nhận xét
Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
GV nói: “Ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ Hôm nay ta học thêm một đơn vị đo thời gian khác, đó là phút Một giờ có 60 phút”
GV viết: 1 giờ = 60 phút
GV sử dụng mô hình đồng hồ, kim đồng hồ chỉ vào 8 giờ Hỏi HS:
“Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?”
GV quay tiếp các kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ vào số 3 và nói:
“ Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút”
rồi viết: 8 giờ 15 phút
Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ số 6 và nói:
“Lúc này đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay là 8 giờ rưỡi)
GV ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi
-GV gọi HS lên bảng làm các công việc như nêu trên để cả lớp theo dõi và nhận xét
-GV yêu cầu HS tự làm trên các mô hình đồng hồ của từng cá nhân, lần lượt theo các lệnh,
- Hát
-2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
HS lắng nghe
HS lặp lại
Đồng hồ đang chỉ 8 giờ
HS lặp lại
HS lặp lại
HS lên bảng làm theo hiệu lệnh của GV Bạn nhận xét