1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 26 (chi tiết)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV hướng dẫn HS nhận biết cạnh của hình tứ giác DEGH, tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó rồi GV giới thiệu về chu vi hình tứ giác tương tự như đối với chu vi hình tam giaùc[r]

Trang 1

TUẦN 26 ( THỰC HIỆN TỪ 1 / 3 ĐẾN 6 / 3 / 2010 )

Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2010

CHÀO CỜ

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

* Bài tập cần làm : 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Thực hành xem

đồng hồ

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

 Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt

làm các bài tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ,

hiểu các hoạt động và thời điểm

diễn ra các hoạt động đó (được mô

tả trong tranh vẽ)

- Trả lời từng câu hỏi của bài

toán

Bài 2: So sánh các thời điểm

nêu trên để trả lời câu hỏi của

bài toán

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi

- Hát

- HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trước lớp

- Hà đến trường sớm hơn Toàn

15 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc

30 phút

Trang 2

thêm các câu, chẳng hạn:

- Hà đến trường sớm hơn

Toàn bao nhiêu phút?

- Quyên đi ngủ muộn hơn

Ngọc bao nhiêu phút?

- Bây giờ là 10 giờ Sau đây

15 phút (hay 30 phút) là

mấy giờ?

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 3: Củng cố kỹ năng sử

dụng đơn vị đo thời gian (giờ,

phút) và ước lượng khoảng thời

gian

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi

thêm:

- Trong vòng 15 phút em có

thể làm xong việc gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút

- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…

- Em có thể làm xong bài trong

1 tiết kiểm tra,…

- HS tập nhắm mắt trải nghiệm

TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )

* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bé nhìn biển.

- Hát -3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu

Trang 3

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) :Tôm Càng và Cá

Con

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi đọc bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu

Nghe và chỉnh sửa lỗi cho

HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng

đoạn

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp

theo đoạn, đọc từ đầu cho

đến hết bài

 Hoạt động 2: Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm

thi đọc nối tiếp, phân vai

Tổ chức cho các cá nhân thi

đọc đoạn 2

d) Đọc đồng thanh

Tiết 2.

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Tôm Càng đang làm gì dưới

đáy sông?

- Cá Con làm quen với Tôm

Càng ntn?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi

gì?

- Tìm những từ ngữ cho thấy

hỏi

- Quan sát, theo dõi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh,

trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài Luyện đọc câu:

Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3

- HS đọc toàn bài

- Tôm Càng đang tập búng càng

- Cá Con chào và tự giới thiệu

tên mình: “Chào bạn Tôi là

cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang

Trang 4

tài riêng của Cá Con.

- Tôm Càng có thái độ ntn với

Cá Con?

- Khi Cá Con đang bơi thì có

chuyện gì xảy ra?

- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu

Cá Con

 Hoạt động 2: Thảo luận lớp

- Yêu cầu HS thảo luận theo câu

hỏi:

- Con thấy Tôm Càng có gì đáng

khen?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS đọc lại truyện theo

vai

- Con học tập ở Tôm Càng đức

tính gì?

trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)

- HS phát biểu

-Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…

- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)

- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

_

Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2010

TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III Các hoạt động

Trang 5

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’): Tìm số bị chia.

 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa

phép nhân và phép chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành

2 hàng

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp

thành 2 hàng đều nhau Mỗi

hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 =

3

Số bị chia Số chia

Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia

là 6; số chia là 2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô

vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô

vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6

= 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so

sánh sự thay đổi vai trò của mỗi

số trong phép chia và phép nhân

tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia

Thương

- Số bị chia bằng thương nhân với

số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia

chưa biết:

- HS quan sát

- HS trả lời: Có 3 ô vuông

- HS tự viết

6 : 2 = 3 Số bị chia Sốchia Thương

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông

- HS viết: 3 x 2 = 6

- HS viết: 6 = 3 x 2

- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

- Vài HS lặp lại.

- HS quan sát

- HS quan sát cách trình bày

Trang 6

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

- Giải thích: Số X là số bị chia

chưa biết, chia cho 2 được

thương là 5

- Dựa vào nhận xét trên ta làm

như sau:

- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là

số chia) được 10 (là số bị chia)

- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 :

2 = 5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10

b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta

lấy thương nhân với số chia.

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số

bị chia

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép

nhân và phép chia theo từng cột

6 : 2 = 3

2 x 3 = 6 Bài 2: HS trình bày theo mẫu:

X : 2 = 3

X = 3 x 2

X = 6 Bài 3: Yêu cầu HS trình bày bài

giải

GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- HS làm bài

- HS sửa bài

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích

- HS đọc bài

Bài giải Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

Trang 7

KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện

* HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)

II Chuẩn bị

Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Tôm Càng và Cá Con

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm.

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi

nhómkể lại nội dung 1 bức tranh

trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày trước lớp

Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng,

GV có thể gợi ý

b) Kể lại câu chuyện theo vai

- GV gọi 3 HS xung phong lên kể

lại

- Cho các nhóm cử đại diện lên thi

kể

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Hát

3 HS Mỗi HS kể nối tiếp nhau

từng đoạn truyện Sơn Tinh,

Thủy Tinh.

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- 8 HS kể trước lớp

3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con

- Mỗi nhóm kể 1 lần

Nhận xét bạn kể

Trang 8

CHÍNH TẢ

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui

- Làm được BT(2) a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Vì sao cá không biết nói.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập

chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- đọc bài chính tả

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và

Việt?

- Trong bài những chữ nào

được viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn,

miệng

- Đọc cho HS viết

d) Chép bài

e) Soát lỗi Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập chính tả

- Hát

- HS viết các từ:

mứt dừa, day dứt, bực tức; tức

tưởi.

Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài

- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

- Có 5 câu

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con do GV đọc

- HS đọc đề bài trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai Đáp án:

- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.

- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau

Trang 9

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó chữa

bài

- 4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Theo em vì sao cá không biết

nói?

thức dậy.

- Vì nó là loài vật

ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.

I Mục tiêu

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

III Các hoạt động

1 Khởi động

- 2 Bài cũ

3 Bài mới : Giới thiệu:

- Lịch sự khi đến nhà người khác

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi

nhà bạn”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện

Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm

gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế

nào?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư

xử ntn?

- Hát

- HS lắng nghe

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm

- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm,

Trang 10

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn

nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở

các em phải luôn lịch sự khi đến chơi

nhà người khác như thế mới là tôn

trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần

mình đến nhà người khác chơi và

kể lại cách cư xử của mình lúc

đó

4 Củng cố – Dặn dò

An đều xin phép Trâm

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

Bài 51: ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB.

TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”

I / Mục Tiêu:

-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB Yêu cầu Hs biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

-Ôn trò chơi: “Kết bạn” Yêu cầu Hs biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II / Địa điểm phương tiện :

- Địa điểm : trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện : 01 còi

III / Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 / Phần mở đầu

-GV nhận lớp , Phổ biến ND, Yêu

cầu giờ học : 1-2 phút

* Cho HS thực hiện các động tác

khởi động

*GV chọn một số động tác trong

bài thể dục phát triển chung , yêu

cầu HS tập

- Lắng nghe

- Thực hiện 2 –3 phút

- Thực hiện

Trang 11

2 / Phần cơ bản :

* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

chống hông

- Kẻ hai vạch thẳng

* Theo vạch kẻ thẳng hai tay dang

ngang

* Dùng lời chỉ dẫn cho mỗi đợt

tập

Trò chơi “Kết bạn”

3 / Phần kết thúc

*Đứng vỗ tay và hát :1-2 phút

- Cúi người thả lỏng :6 –8 lần

-Nhảy thả lỏng 5 –6 lần

* GV hỏi hệ thống bài 1 –2 phút

* GV nhận xét lớp học + dặn HS

bài tập về nhà

- Mỗi đợt đi 3 – 6 HS Đi xong đi về hai bên trở về hàng của mình để chuẩn bị đi đợt 2

- Mỗi đợt đi 3 – 6 HS Đi xong đi về hai bên trở về hàng của mình để chuẩn bị đi đợt 2

- HS chơi 8-10 phút

* HS thực hiện

- Trả lời

- Thực hiện ở nhà

_

Thứ tư, ngày 3 tháng 3 năm 2010

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia

- Nhận biết số bị chia , số chia , thương

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2 (a,b),3 (cột 1,2,3,4),4

II Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tìm số bị chia

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

 Hoạt động 1:

Bài 1: HS vận dụng cách tìm số

- Hát

- 3 HS làm bài trên bảng lớp,

Trang 12

bị chia đã học ở bài học 123.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

Chẳng hạn:

Y : 2 = 3

Y = 3 x 2

Y = 6 (Có thể nhắc lại cách

tìm số bị chia)

Bài 2:

- Nhắc HS phân biệt cách tìm

số bị trừ và số bị chia

- HS nhắc lại cách tìm số bị

trừ, cách tìm số bị chia

- Trình bày cách giải:

= 4

4 x 2

8

Bài 3:

- HS nêu cách tìm số chưa biết

ở ô trống trong mỗi cột rồi

tính nhẩm

Bài 4: Bài giải

Số lít dầu có tất cả là:

3 x 6 = 17 (lít) Đáp số: 18 lít dầu

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách

tìm số bị chia của một

thương

cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia

- SBT = H + ST , SBC = T x SC

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nêu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS đọc đề bài

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vài HS nhắc lại cách tìm số

bị chia của một thương

Trang 13

TẬP ĐỌC

SÔNG HƯƠNG

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( trả lời được các CH trong SGK )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tôm Càng và Cá

Con.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Đây là cảnh đẹp ở đâu?

- Treo bản đồ, chỉ vị trí của

Huế, của sông Hương trên

bản đồ

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu.

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo

hình thức nối tiếp, mỗi HS

đọc 1 câu, đọc từ đầu cho

đến hết bài

c) Luyện đọc đoạn

- HS đọc từng đoạn, tìm cách

ngắt giọng các câu dài

- nhấn giọng ở một số từ gợi

tả sau: nở đỏ rực, đường

trăng lung linh, đặc ân, tan

biến, êm đềm

- luyện đọc theo nhóm

- Hát

- Cảnh đẹp ở Huế

- Mở SGK trang 72

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

- Từ: phong cảnh, xanh thẳm,

bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt

nước.

Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát

vàng.

Đoạn 3: Phần còn lại

Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:

Hương Giang bỗng thay chiếc

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w