Häc sinh viÕt mét sè tõ vµo vë BTTV - Häc sinh nªu yªu cÇu 3: Nãi c©u chøa tiÕng cã vÇn ai, ay 2 häc sinh nh×n vµo sgk vµ nãi theo hai c©u mÉu Giáo viên: nói thành câu có nghĩa là nói tr[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 02 tháng 03 năm 2009
Tập đọc Tiết 1 - 2: Trường em
I yêu cầu cần đạt
- HS đọc trơn cả bài; đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó: cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, điều hay, mái trường
- Hiểu được nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó thân thiết với các bạn
HS Trả lời được câu hỏi 1; 2 SGK
-HS khá giỏi: Tìm được tiếng, nói được câu có chứa vần ai, ay
- Biết hỏi - đáp theo mẫu về trường, lớp của em
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu môn Tập đọc
- Giáo viên nói: Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc , biết viết Từ hôm nay các em sẽ sang một giai đoạn mới : giai đoạn luyện tập
đọc, nói, nghe, viết theo chủ điểm : Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên _ Đất nước ở giai đoạn này các em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẩu chuyện dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn
2 Dạy - học bài mới
Tiết 1
a, Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu bài: Hằng ngáy các em đến trường học Trường học
đối với các em thân thiết như thế nào? ở trường có những ai?Trường hcọc dạy
em những gì? Mở đầu chủ điểm “Nhà trường”, các em sẽ học bài Trường em
để biết điều đó
b, Hướng dẫn học sinh luyện đọc
* Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc toàn bài: chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
* Học sinh luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
T: cô giáo, dạy em, rất yêu, thứ hai, mái trường, điều hay
- Học sinh đọc : cá nhân, nhóm, lớp - Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh Khi luyện đọc kết hợp với phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa từ khó
Trang 2Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan Trường Tiểu học Đức Yên
Ngôi nhà thứ hai : trường học giống như một ngôi nhà vì ở đấy có những người rất gần gũi, thân yêu
Thân thiết : rất thân, rất gần gũi
- Luyện đọc câu
- Giáo viên chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất để học sinh đọc nhẩm theo 2 học sinh đọc trơn câu thứ nhất, tiếp tực như vậy với các câu 2, 3, 4, 5
- Học sinh đọc nối tiếp theo từng câu
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Luyện đọc cả bài
- Học sinh luyện đọc trong nhóm 4
- Học sinh thi đọc giữa các nhóm - cả lớp, giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc đồng thanh cả bài
* Ôn các vần ai, ay
- Học sinh nêu yêu cầu: tìm tiếng trong bài có vần ai, có vần ay
- Học sinh trả lời: thứ hai, mái trường, dạy em, điều hay
- Học sinh đọc các tiếng và phân tích tiếng chứa vần ai, ay
- Học sinh đọc yêu cầu 2: Tìm tiếng ngoài bài có chứa vần ai, ay
Học sinh tìm trong nhóm và ghi vào bảng nhóm
Các nhóm trình bày kết quả
ai : con nai, hoa mai, ngày mai
ay : máy bay, say nắng, ăn chay
Học sinh viết một số từ vào vở BTTV
- Học sinh nêu yêu cầu 3: Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay
2 học sinh nhìn vào sgk và nói theo hai câu mẫu
Giáo viên: nói thành câu có nghĩa là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu Thi giữa các nhóm bàn, lần lượt học sinh nói câu của mình
Học sinh và giáo viên nhận xét
Tiết 2
c, Tìm hiểu bài và luyện nói
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại bài văn Cả lớp đọc thàm trả lời câu hỏi Trong bài, trường học được gọi là gì?
Vì sao trường học được gọi là nhôi nhà thứ hai?
- Học sinh đọc bài và trả lời
- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn
- 3 học sinh đọc lại - giáo viên nhận xét
* Luyện nói: Hỏi nhau về trường lớp
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài luyện nói
- Học sinh đọc mẫu, nhìn tranh và nói trong nhóm 2
- Học sinh nói trước lớp
- Giáo viên nhận xét Yêu cầu lớp bình chọn nhóm nào nói hay nhất
Trang 33 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà đọc bài lại bài và xem trước bài: Tặng cháu
-Toán Luyện tập
I yêu cầu cần đạt
- Biết đặt tính, làm tính trừ nhẩm các số tròn chục
- Biết giải toán có phép cộng
- Bài tập cần làm1; 2; 3; 4 HS khá giỏi hoàn thành tất cả các bài tập VBT
II Đồ dùng dạy - học
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- 1 học sinh đọc các số tròn chục, 1 học sinh viết bảng lớp
- Cả lớp làm vào giấy nháp
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Dạy - học bài mới
* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong VBT
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính, thực hiện phép tính
- Học sinh làm vào bảng con
- Giáo viên nhận xát, học sinh làm vào vở bài tập
Bài 2: Số?
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh làm theo tổ vào phiếu bài tập
- 3 tổ dán phiếu bài tập và nhận xét tổ bạn làm bài’
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Đúng ghi đ, sai ghi s
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài vào vở bài tập và chữa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì sao lại điền s, vì sao lại điền đ
a, sai vì kết quả thiếu cm
b, sai vì tính sai
Trang 4Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan Trường Tiểu học Đức Yên
Bài 4: Học sinh đọc bài toán
- Lưu ý học sinh phải đổi: 2 chục nhãn vở = 20 nhãn vở
- Học sinh giải vào giấy nháp
- 1 học sinh làm vào bảng lớp
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài 5: +, - ?
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập, giáo viên hướng dẫn mẫu
- Học sinh làm bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chữa bài
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
Thứ 3 ngày 03 tháng 03 năm 2009
Thể dục Tiết 25: Bài thể dục - Trò chơi vận động
I yêu cầu cần đạt
- Ôn bài thể dục Yêu cầu thuộc thứ tự các động tác trong bài và thực hiện được ở mức tương đối chính xác
- Làm quen với trò chơi “Tâng câu” Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng
II Địa điểm, phương tiện
- Vệ sinh bãi tập sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Các tổ báo cáo sĩ số, lớp trưởng báo cáo
- Học sinh chạy khởi động:
Bài giải
Mai có tất cả số nhãn vở là:
10 + 20 = 30 ( nhãn vở)
Đáp số: 20 nhãn vở
Trang 5Xoay khớp cổ tay và các ngón tay: đan các ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi xoay theo vòng tròn
Xoay khớp cẳng tay và cổ tay: co hai tay cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng thời xoay cổ tay
Xoay cánh tay
Xoay đầu gối: đứng hai chân rộng bằng vai và khuỵ gối, hai bàn tay chống lên hai đầu gối, xoay theo vòng tròn
Giậm chân tại chỗ
2 Phần cơ bản
* Ôn bài thể dục đã học: 3 lần, 2x8 nhịp/lần
Lần 1 : Giáo viên vừa làm vừa hô nhịp
Lần 2 : giáo viên hô nhịp
Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số: 2 - 3 lần
* Trò chơi : “Tâng cầu”
- Giáo viên giới thiệu quả cầu, sau đó làm mẫu và giải thích cách chơi Cách chơi: Từng em đứng tại chỗ hay di chuyển dùng tay hoặc bảng nhỏ, vợt bóng bàn … để tâng cầu
Đứng theo từng đôi chuyền cầu cho nhau
- Học sinh chơi theo tổ
- Giáo viên cho cả lớp thi xem ai tâng cầu nhiều nhất
- Giáo viên nhận xét
3 Phần kết thúc
- Đi thường: 3 hàng dọc và hát
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Toán
Tiết 94: Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
I yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
- Biết vẽ một điểm ở trong hoặc điểm ở ngoài một hình
- Biết cộng trừ các số tròn chục và giải bài toán có phép cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3; 4 HS khá giỏi hoàn thành tất cả các bài tập VBT
II Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
* Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình vuông
Trang 6Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo viên vẽ hình vuông và các điểm A, N trên bảng như sgk
- Giáo viên chỉ vào bảng và hỏi: Điểm A, điểm N thì điểm nào nằm trong hình vuông?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên chỉ vào điểm A và nói: Điểm A ở trong hình vuông
- Gọi học sinh nhắc lại nối tiếp
- Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: Điểm N ở ngoài hình vuông
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
* Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình tròn
- Giáo viên vẽ hìnỏntòn và các điểm O, P trên bảng như sgk
- Giáo viên chỉ vào bảng và hỏi: Điểm O, điểm P thì điểm nào nằm trong hình tròn?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên chỉ vào điểm O và nói: Điểm O ở trong hình tròn
- Gọi học sinh nhắc lại nối tiếp
- Giáo viên chỉ vào điểm P và nói: Điểm P ở ngoài hình vuông
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
* Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình tam giác
(Cách thực hiện tương tự như với hình vuông, hình tròn)
2 Hướng dẫn học sinh thực hành
Bài 1: Đúng ghi đ, sai ghi s
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu cách làm bài tập
- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh làm bảng phụ
- Giáo viên nhận xét
Điểm nào nằm trong hình tròn? - C, E, B
Điểm nào nằm ngoài hình tròn? - A, D, M
Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu và làm bài
- Giáo viên vẽ hình lên bảng, gọi học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 3: Tính
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những học sinh yếu
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét, học sinh đọc bài
Bài 4: Học sinh đọc bài toán
- Học sinh giải vào giấy nháp
- 1 học sinh làm vào bảng lớp
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải
Cả hai băng giấy dài là:
30 + 20 = 50 (cm)
Đáp số: 50cm
Trang 7Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Giáo viên dặn học sinh về nhà luyện tập thêm
-Tập viết Tiết 1: Tô chữ hoa A, Ă, Â, b
I yêu cầu cần đạt
- HS tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B
- Viết đúng các vần ai, ay, ao, au các từ ngữ: Mái trường, điều hay theo chữ thường cỡ vừa theo vở tạp viết 1 (mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định theo vở tập viết1, tập 2
II Đồ dùng dạy học
- Chữ mẫu
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
1 Mở đầu
Giáo viên nêu yêu cầu của các tiết Tập viết
- Tập tô các chữ hoa, viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học ở bài tập
đọc - chữ thường, cỡ vừa và nhỏ
- Học sinh cần có bảng con, phấn, khăn lau, vở Tập viết, bút …
2 Dạy - học bài mới
a, Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu bài và ghi bảng: Tô chữ hoa A, Ă, Â, B
Học sinh đọc lại tên bài
b, Hướng dẫn tô chữ hoa
* Quan sát, nhận xét
- Giáo viên đưa chữ mẫu A, học sinh quan sát, nhận xét
- Giáo viên nhận xét số lượng nét và kiêur nét Sau đó nêu quy trình viết, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ
- Chữ Ă, Â chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ đặt trên đỉnh
* Hướng dẫn viết
Trang 8Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan Trường Tiểu học Đức Yên
- Học sinh viết lên không trung - viết vào bảng con
- Học sinh, giáo viên nhận xét, sửa sai
c, Viết vần, từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn các vần và từ ngữ
- Học sinh đọc - cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh nhận xét về khoảng cách các chữ, độ cao
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bảng con
- Giáo viên chỉnh sửa để học sinh viết đúng khoảng cách, độ cao
d, Hướng dẫn viết vào vở
- Học sinh tô và viết vào vở tập viết
- Giáo viên bao quát và giúp đỡ các em trong quá trình viết
- Giáo viên chấm, chữa bài cho học sinh
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh bình chọn người viết đúng, đẹp nhất
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà tập viết thêm
-Chính tả
Tiết 1: Trường em
I yêu cầu cần đạt
- Nhìn sách hoặc nhìn bảng, HS chép lại đúng đoạn văn "Trường học là… như anh em" 26 chữ trong khoảng 15 phút
- Điền đúng vần ai, ay, chữ c hay k vào chỗ trống
- Làm đúng bài tập 2, 3 SGK
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết bài Trường em
III Hoạt động dạy - học
1 Mở đầu
Giáo viên nêu yêu cầu của các tiết Chính tả
- Học chép lại chính xác, không mắc lỗi về dấu thanh, vần
- Học sinh làm các bài tập chính tả chính xác
2 Dạy - học bài mới
a, Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu bài và ghi bảng: Trường em
Học sinh đọc lại tên bài
b, Hướng dẫn học sinh tập chép
- Giáo viên treo bảng phụ chép bài Trường em
- 3 học sinh đọc bài – học sinh nhận xét
Trang 9- Giáo viên chỉ thước cho học sinh đọc những tiếng các em dễ viết sai: trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết …
- Học sinh nhẩm đọc, đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con
- Học sinh chép vào vở
- Học sinh cầm bút chì chuẩn bị chữa bài Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh kiểm tra lại
- Giáo viên chữa trên bảng một số lỗi phổ biến
- Giáo viên chấm một số bài
c, Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
* Điền vần ai hoặc ay
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nói: mỗi từ có một chỗ trống cần điền vần ai hoặc vần ay vào thi mới hoàn chỉnh Các em xem nên điền vần ai hoặc vần ay
- 1 học sinh lên bảng làm mẫu: gà mái
- Học sinh làm vào vở bài tập, 3 học sinh làm vào bảng phụ
- Học sinh nhận xét các bạn làm và so sánh với mình làm
- 3 học sinh đọc lại kết quả đúng
* Điền chữ c hoặc k
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nói: cần điền thêm các chữ c hoặc k để hoàn chỉnh các từ ngữ Các em lựa chọn điền chữ cho chính xác
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- 1 học sinh làm bảng phụ
- Học sinh và giáo viên nhận xét Học sinh đọc lại kết quả đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên khen những học sinh viết tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà về nhà tập chép và làm lại các bài tập
Thứ 4 ngày 04 tháng 03 năm 2009
Tập đọc Tiết 3 - 4: Tặng cháu
I yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vở, gọi là, tặng cháu
Trang 10Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan Trường Tiểu học Đức Yên
- HS hiểu được nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
- Trả lời được câu hỏi 1; 2 SGK
- Học thuộc lòng bài thơ
- HSkhá giỏi: HS tìm được tiếng, nói được câu có có chứa tiếng có vần ao, au
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh đọc bài Trường em và trả lời câu hỏi :
Tronng bài, trường học được gọi là gì?
Vì sao nói: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em?
2 Dạy - học bài mới
Tiết 1
a, Giới thiệu bài
Giáo viên hỏi về Bác Hồ: Bác Hồ là ai, em biết gì về Bác Hồ?
Giáo viên nói: Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt Nam Bác đã qua đời năm 1969 Bác được tất cả các dân tộc trên thế giới kính yêu Trẻ em đặc biệt yêu quý Bác vì Bác rất yêu trẻ em.Bác đã làm tất cả để trẻ em được sống sung sướng, hạnh phúc Bài thơ hôm nay các em sẽ hiểu hơn về tình cảm của Bác dành cho thiếu nhi và những mong muốn của Bác với thế hệ trẻ
b, Hướng dẫn học sinh luyện đọc
* Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc toàn bài: chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
* Học sinh luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
T: vở, gọi là, nước non, lòng yêu
- Học sinh đọc : cá nhân, nhóm, lớp - Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh Khi luyện đọc kết hợp với phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu
- Giáo viên chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất để học sinh đọc nhẩm theo 2 học sinh đọc trơn câu thứ nhất, tiếp tục như vậy với các câu còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp theo từng câu
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Luyện đọc cả bài
- Học sinh luyện đọc trong nhóm 4
- Học sinh thi đọc giữa các nhóm - cả lớp, giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc đồng thanh cả bài
Trang 11* Ôn các vần ao, au
- Học sinh nêu yêu cầu: tìm tiếng trong bài có vần au, có vần ao
- Học sinh trả lời: cháu, sau
- Học sinh đọc các tiếng và phân tích tiếng chứa vần au
- Giáo viên nói: trong bài không có tiếng chứa vần au nhưng vần cần ôn
là vần au, vần ao
- Học sinh đọc yêu cầu 2
1 học sinh đọc mẫu : cây cau, chim chào mào
Học sinh phân tích tiếng cau: gồm âm c + vần au + thanh ngang
Học sinh thi tìm tiếng theo nhóm
Các nhóm trình bày kết quả
ao : con dao, đạo đức, ngôi sao
au : rau, trắng phau, báu vật
Học sinh viết một số từ vào vở BTTV
- Học sinh nêu yêu cầu 3: Nói câu chứa tiếng có vần ao, au
2 học sinh nhìn vào sgk và nói theo hai câu mẫu
Giáo viên: nói thành câu có nghĩa là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu Thi giữa các nhóm bàn, lần lượt học sinh nói câu của mình
Học sinh và giáo viên nhận xét
Tiết 2
c, Tìm hiểu bài và luyện nói
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại bài thơ Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi Bác Hồ tặng vở cho ai?
Bác mong bạn nhỏ điều gì?
- Học sinh đọc bài và trả lời
- Giáo viên nói: Bài thơ nói lên tình cảm quan tâm, yêu mến của Bác Hồ với các bạn học sinh; mong muốn của Bác với bạn cũng như tất cả các bạn nhỏ: hãy chăm học tập để trở thành người có ích, mai sau xây dựng nước nhà
- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn
- 3 học sinh đọc lại - giáo viên nhận xét
* Học thuộc lòng bài thuộc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ bằng cách xoá dần các chữ, chỉ để lại chữ đầu dòng
- Học sinh đọc thi đọc thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét
* Hát các bài hát về Bác Hồ
- Giáo viên cho học sinh thảo luận, tìm các bài hát về Bác Hồ
- Học sinh thảo luận
- Các nhóm thi đua xem tổ nào tìm và thuộc nhiều bài hát về Bác Hồ
3 Củng cố, dặn dò