- Được xác định như câu hỏi trắc nghiệm nêu trong sgk là không đúng, vì đó không phải là một ý kiến, quan điểm, mà chỉ là một vấn đề * Vậy , thực sự hệ thống luận điểm của Chiếu dời đô l[r]
Trang 1Tuần 27
Tiết 97
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp hs :
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luận
chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
II/.CHUẨN BỊ
- GV dự iến khả năng tích hợp : Phần tiếng việt qua Hành động nói ( tiếp theo), với phần
TLV ở văn ôn tập luận điểm; với thực tế lịch sử, với bài Sông núi nước Nam ( lớp 7), Với
bài Bình ngô đại cáo Tranh ảnh chân dung Nguyễn Trãi
- HS : Học sinh học bài, soạn bài
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng diễn cảm một đoạn văn trong bài Hịch tướng sĩ mà em cho là hay nhất Luận
điểm chính của tác giả trong đoạn đó là gì ?
- Câu kết bài và nhiều câu khác trong bài Hịch chứng tỏ TQT không chỉ là vị chủ soái giàu ý
chí, niềm tin, kiên quyết và nghiêm khắc mà còn là một vị chủ tướng ntn?
3 Bài mới :
Sau khi hai đạo viện binh bị diệt, cùng kế Vương Thông, tổng binh thành Đông Đô(
Thăng Long) xin hàng, đất nứơc Đại Việt sạch bóng quân thù Ngày 17/12 năm Đinh Mùi, tức
tháng 1-1428, Nguyễn Trãi thừa lệnh của Lê Thái Tổ ( Lê Lợi ) soạn thảo và công ố bản Bình
Ngô đại cáo để tuyên bố cho toàn dân được rõ cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh
xâm lược đã toàn thắng , non sông trở lại độc Lập, thái bình
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm ? ( sgk)
(?) Vb này thuộc thể loại gì ? Hãy nêu những hiểu biết của
em về thể loại đó ? ( Thể cáo để trình bày chủ trương, công
bố kết quả một sự nghiệp )
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - tìm hiểu Vb:
Gv cùng hs đọc (Gịong điệu trang trọng, hùng hồn, tư hào
Chú ý tình chất câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng)
Gọi hs đọc chú thích trong sgk
(?) Trong bố cục của bốn phần của bài đại cáo, trích Nước
Đại Việt ta nằm ở phần nào ? Tóm tắt nội dung chính của
phần này ?
(?) Vb này chia làm mấy phần? nêu nội dung từng phần?
2 câu đầu : tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến
- 8 câu tiếp theo :vị trí và nội dung chân lí về sự tồn tại độc
lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
- Phần còn lại dẫn chứng thực tiễn để làm rõ nguyên lí nhân
I, Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm
Sgk
II, Đọc , tìm hiểu vb
1, Đọc, tìm hiểu chú thích
2, Bố cục : 3 phần
3, Phân tích
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình ngô đại cáo) ( Nguyễn Trãi)
Trang 2- Trường THCS Nguyễn Trãi - Tổ : Ngữ văn
-nghĩa
(?) Tại sao Bình Ngô đại cáo lại mang ý nghĩa trọng đại ?
(Được xem là bản tuyên ngôn độc lập của nước ta sau đại
thắng quân minh )
(?) VB này được viết bằng phương thức gì? Vì sao em biết ?
Gọi hs đọc 2 câu đầu
(?) Nhân nghĩa ở đây có nội dung gì? yêu dân và điếu phạt
(?) Nếu hiểu yêu dân là giữ yên cuộc sống cho dân, điếu
phạt là thương dân trừ bạo, thì dân ở đây là ai ? Kẻ bạo
ngược là ai? ( Dân là dân nước Đại Việt Kẻ bạo ngược là
quân xâm lược nhà Minh )
(?) Ở đây, hành động điếu phạt có liên quan đến yên dân
ntn? (Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho
dân)
(?) Vậy từ đó, có thể hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa
được nêu trong Bình ngô đại cáo ntn?
(?) Bình ngô đại cáo là bản tổng kết cuộc kháng chiến
thắng lợi chống quân Minh, được mở đầu bằng tư tưởng
nhân nghĩa vì dân Từ đó em hiểu gì về: Tính cất của cuộc
kháng chiến này? Tư tưởng của người viết bài cáo này?(
HSTLN)
- Chính nghĩa phù hợp với lòng dân Thân dân, tiến bộ
Gọi hs đọc 8 câu tiếp theo
(?) Trong phần vb này trình bày nền văn hiến Đại Việt, các
biểu hiện nào được nói tới?
- Lãnh thổ riêng ( Núi sông bở cõi đã chia )
- Phong tục riêng ( phong tục Bắc Nam cũng khác )
- Lịch sử riêng ( Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, … )
(?) Núi sông đã chia, phong tục cũng khác, các lí lẽ này
nhằm khẳng định biểu hiện nào của văn hiến Đại Việt ?
- Đại Việt là nước độc lập vì có lãnh thổ riêng, văn hoá
riêng
(?) Khi nhắc đến các triều đại Đại Việt xây nền độc lập
song soang cùng các triều đại Trung Hoa và các hào kiệt
của nước ta đời nào cũng có Tác giả đã dựa trên các chứng
cớ lịch sử nào ? ( Các triều đại Đại Việt từ Triệu, Đinh, Lí,
Trần xây nền độc lập trong các cuộc đương đầu với các
triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên phương Bắc )
(?) Tính thuyết phục của các chứng cớ này là gì ? Sử dụng
các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì ?
Ý nghĩa khái quát của sự thất lịch sử không thể chối cãi
(?) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
- So sánh ta với TQ, dùng các câu văn biền ngẫu
- Khẳng định tư cách độc lập của nước ta.Tạo sự uyển
chuyển nhịp nhàng cho lời văn, dễ nghe, dễ đi vào lòng
người
a,Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là yên dân, trừ bạo Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc Muốn yêu dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn
b,Vị trí và nội dung chân lí về sự tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
So sánh ta với TQ , dùng
Trang 3(?) Từ nay, tư tưởng và tình cảm nào của người viết Bình
Ngô đại cáo được bộc lộ ? (Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt
Tình cảm tự hào dân tộc)
Gọi hs đọc đoạn còn lại
Nền văn hiến Đại Việt còn được làm rõ hơn qua các chứng
cớ còn ghi trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
(?) Các chứng cớ này được ghi lại trong những lời văn nào ?
Lưu cung tham công nên thất bại
………
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
(?) Em hãy làm rõ các chứng cớ có liên quan đến các nhân
vật Lưu cung, Triệu Tiết, Ô Mã, địa danh Hàm Tử ? ( sgk )
(?) các câu văn này được viết theo cấu trúc gì, sử dụng
nghệ thuật ntn? (Hai câu đầu biền ngẫu)
(?) Nêu tác dụng của các câu văn biền ngẫu này ?
- Làm nổi bật các chiến công của ta và thất bại của địch
Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu văn, dễ nghe, dễ nhớ
(?) Ở đây, tư tưởng và tình cảm nào của người viết tiếp tục
được bộc lộ ? ( Khẳng định độc lập của nước ta Tự hào về
truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
(?) Học qua đoạn trích này, em hiểu được những điều sâu
sắc nào về nước Đại Việt ta ? ( Ghi nhớ sgk)
(?) Nội dung nhân nghĩa và dân tộc được trình bày trong
hình thức văn chính luận cổ có gì nổi bật ?
- Giàu chứng cớ lịch sử, giàu cảm xúc tự hào, giọng văn
hùng hồn, lời văn biền ngẫu nhịp nhàng, ngân vang
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập:
(?) Từ nội dung vb này, em hiểu gì về Nguyễn Trãi ?
- Đoại diện tư tưởng nhân nghĩa tiến bộ Giàu tình cảm và ý
thức dân tộc Giàu lòng yêu nước thương dân
các câu văn biền ngẫu
=> Khẳng định tư cách độc lập của nước ta Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt
c, Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc
Lưu cung tham công nên thất bại
………
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Cấu trúc biền ngẫu, liệt kê Làm nổi bật các chiến công của
ta và thất bại của địch Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu
- >Khẳng định độc lập của nước
ta Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta
III, Tổng kết :
* Ghi nhớ : sgk
IV, Luyện tập
GV hướng dẫn hs làm
4, Củng cố - dặn dò :
- Hãy khái quát trình tự lập luận của đoạn trích này bằng một sơ đồ ? Học kĩ phần phân tích và ghi nhớ để hiểu sâu bài giảng (Nắm chắc cách lập luận)
Soạn bài mới “ Hành động nói”: Đọc kĩ các ví dụ, soạn câu hỏi gợi ý; xem nội dung ghi nhớ; Dự kiến làm trước các BT phần luyện tập
Trang 4
- Trường THCS Nguyễn Trãi - Tổ : Ngữ văn
-Tuần 27
Tiết 98
I/.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp hs hiểu :
- Nói cũng là một thứ hành động
- Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiêu khái quát nhất định
- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
II/ CHUẨN BỊ
- GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb Nước Đại Việt ta, với phần tập làm văn qua vb Oân tập về luận điểm; Viết đoạn văn trình bày luận điểm
- HS : học bài, soạn bài
III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ : Hành động nói là gì ?
- Hãy nêu một số kiểu hành động nói thường gặp ? cho vd minh hoạ
3/.Bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu cách thực hiện hành
động nói
Gọi hs đọc vd sgk
(?) Hãy đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích
sau đây, Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách
đánh dấu (+) vào ô trống thích hợp và dấu (- ) vào ô trống
không thích hợp theo bảng thống kê kết quả ?
Câu
Hỏi
Trình bày + + +
Điều khiển
Hứa hẹn
Bộc lộ cảm
(?) Cho biết sự giống nhau về hình thức của 5 câu trên ?
- đều là câu trần thuật , đều kết thúc bằng dấu chấm
(?) Qua đó cho ta thất những câu nào giống nhau về mục đích ?
( câu 1,2,3 ) – Trình bày ; câu 4.5 Cầu khiến
(?) Sau khi đã xác định được hành động nói của các câu trong
đoạn văn trên chúng ta thấy cùng là câu trần thuật, nhưng
chúng có thể có những mục đích khác nhau và thực hiện những
hành động khác nhau Vậy chúng ta có thể rút ra nhạn xét gì ?
- Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày, chúng ta gọi
là cách dùng trực tiếp ; câu trần thuật thực hiện hành động nói
I/ Cách thực hiện hành động nói
- 5 câu trên đều là câu trần thuật, đều kết thúc bằng dấu chấm
- Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày, chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp; câu trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến, chúng ta gọi là cách dùng gián tiếp
HÀNH ĐỘNG NÓI
( Tiếp Theo)
Trang 5cầu khiến, chúng ta gọi là cách dùng gián tiếp
Gọi hs đọc ghi nhớ
(?) Hãy tìm một số vd về cách dùng trực tiếp và cách dùng gián
tiếp cho các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
vd : Cách dùng trực tiếp
A Hỏi : Mấy giờ thì đá trận chung kết ?
B đáp : Mười chín giờ !
( câu nghi vấn A thực hiện hành động hỏi )
A, Giục : Hãy đi ngay kẻo muộn
B, Đáp : Vâng , tôi đi ngay đây !
( Câu cầu khiến của A thực hiện hành động cầu khiến )]
A, Nói : Oâi chao , biển chiều nay đẹp thật
B, Tán thưởng : Ừ , đẹp thật
( Câu cảm thán của A thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc )
A, nói: Trời đang mưa to
B,Gật đầu : Hôm qua cũng mưa to như thế này !
( Câu trần thuật của A thực hiện hành động thông báo)
VD: Cách dùng gián tiếp
A, Nói :Tớ mua cái cặp này những hai trăm nghìn cơ đấy !
B, Bĩu môi : Hai trăm nghìn cơ đấy ?
( Câu nghi vấn của B thực hiện hanhành động bác bỏ : bịa đặt ,
làm gì có cái giá trên trời ấy )
A, Phàn nàn
- Sao dạo này mọi người có vẻ lạnh nhạt với tớ thể nhỉ ?
B, Cười : Cậu hãy tự hỏi mình xem
( câu cầu khiến của B thực hiện hành động chất vấn : cậu thử
kiểm điểm xem mình đã đối xử với bạn bè ntn? )
A, Xuýt xoa
- Cậu thấy mái tóc “ Hàn quốc” của tớ có tuyệt không ?
B, Tủm tỉm : Oâi , nom cụ giống con khỉ đầu đỏ quá !
( câu cảm thán của B thực hiện hành động phê phán : cậu bắng
nhắng như loài khỉ chỉ biết nhắm mắt bắt chước mà thôi)
A, Kêu ca : Trời nóng quá nhỉ !
B, Gật đầu : Từ sáng đến giờ tớ đã nghe cậu nói câu â này ba
lần
( Câu trần thuật của B thực hiện hành động điều khiển : cậu
kêu ca phàn nàn ít thôi kẻo người khác khó chịu đấy
* ghi nhớ (Sgk)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
luyện tập.
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1
(?)Tìm các câu nghi vấn trong
bài Hịch tướng sĩ của Trần
Quốc Tuấn Cho biết những
câu ấy được dùng để làm gì
Vị trí của mỗi câu nghi vấn
trong từng đoạn văn có liên
II, Luyện tập
Bài tập 1 :
- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? ( câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định )
- Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ? ( Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định )
- Lúc bấy giờ, dầu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không ? ( Câu nghi vấn thực hện hành động khẳng định )
Trang 6- Trường THCS Nguyễn Trãi - Tổ : Ngữ văn
-quan ntn đến mục đích nói của
nó ( HSTLN)
(?) Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
( HSTLN)
(?) Hãy nêu yêu cầu bài tập 3 ?
-Vì sao vậy ? ( câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý
- Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ?
( Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định )
* Câu nghi vấn ở đoạn đầu để tạo tâm thế cho tướng sĩ chuẩn
bị nghe những lí lẽ của tác giả
* Câu nghi vấn ở những đoạn văn giữa bài thuyết phục và động viên, khích lệ tướng sĩ
* Câu nghi vấn ở đoạn cuối khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi
Bài tập 2
- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi
- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ
giao cho chính là nguyện vọng của mình
Bài tập 3 : Các câu có mục đích cầu khiến :
+ Dế choắt :
- Song anh cho phép em mới dám nói
- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay anh đào giúp cho
em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạn thì em chạy sang
+ Dế Mèn :
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào
- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi
* Nhận xét : Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn
DM ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch
4, Củng cố : Có mấy cách thực hiện hành động nói ? Cho vd minh hoạ
5, Dặn dò : Về nhà học bài, hoàn thành bài tập còn lại.
- Soạn bài mới “ Ôn tập về luận điểm”: Trả lời các câu hỏi phần ôn tập.Ôn lại toàn bộ kiến thức văn nghị luận
Trang 7
-Tuần 27
Tiết 99
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp hs
Nắm vững hơn những khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các
em thường mắc phải ( như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc con luận điểm là một bộ phận của vấn đeề nghị luận
Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
II/ CHUẨN BỊ
- GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb Nước Đại Việt ta, với phần tập làm văn qua vb Viết đoạn văn trình bày luận điểm ; Phần TV qua vb Hành động nói ( tt)
- HS : học bài, soạn bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của hs
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm luận điểm
Gv yêu cầu hs tiếp tục nhớ lại những kiến thức đã học ở lớp 7 để
trả lời câu hỏi :
(?) Luận điểm là gì ?
(?) Vậy trên cơ sở đó, em hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các
câu sau và lí giải vì sao ?
- Không thể chấp nhận hai câu đầu vì người trả lời không phân
biệt được vấn đề và luận điểm
- Chỉ có câu trả lời thứ 3 là chính xác vì đã phân biệt được luận
điểm và vấn đề
GV giải thích : Nghị luận là loại hoạt động được tiến hành nhằm
mục đích giải quyết các vấn đề Mà vấn đề như cái tên của nó cho
thấy, lại là một câu hỏi đặt ra trước lí trí của con người, thúc giục
con người phải tìm ra lời giải đáp Chừng nào lời giải đáp chưa
được tìm ra thì chừng đó con người chưa thể bắt tay vào giải quyết
các vấn đề trong thực tế
Những ý kiến quan điểm, chủ trương chủ yếu được đưa ra để giải
đáp cho câu hỏi, để giùup lí trí được thông suốt chính là luận điểm
Không có luận điểm đúng, có cơ sở khoa học, đáng tin cậy thì
không thể làm sáng tỏ được vấn đề
Như vậy, luận đểm không phải là vấn đề, cũng không phải là
một bộ phận của vấn đề Vấn đề là câu hỏi, nhưng luận điểm là
sự trả lời
Gọi hs đọc yêu cầu bài 2
(?) Hãy nhắc lại luận điểm của bài Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta ?
I, Khái niệm luận điểm
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
Trang 8- Trường THCS Nguyễn Trãi - Tổ : Ngữ văn
- Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến và chứng tỏ tinh thần
yêu nước của dân ta ( luận điểm xuất phát làm cơ sở )
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày
trước
-Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều
đợc đưa ra trưng bày ( Luận điểm chính dùng để kết luận )
(?) Chiếu dời đô có phải là một bài văn nghị luận không, vì sao ?
(Phải, vì nó dùng lí lẽ, lập luận để làm rõ vấn đề dời đô là việc
làm cần thiết )
(?) Vậy vb này có những luận điểm nào ? Có thể xác định luận
điểm của bài ấy theo cách được nêu trong mục I.1 sgk không, vì
sao?
- Được xác định như câu hỏi trắc nghiệm nêu trong sgk là không
đúng, vì đó không phải là một ý kiến, quan điểm, mà chỉ là một
vấn đề
* Vậy , thực sự hệ thống luận điểm của Chiếu dời đô là :
- Dời đô là việc làm trọng đại của các vua chúa, trên thuận ý trời,
dưới theo lòng dân, mưu toan nghiệp lớn, tính kế lâu dài ( luận
điểm cơ sở , xuất phát)
- Các nhà Đinh, Lê không chịu dời đô nên triều đại ngắn ngủi,
trăm họ phải hao tổn, muôn vật không thích nghi
- Thành Đại La, xét về mọi mặt, thật xứng đáng là kinh đô của
muôn đời
- Vậy, vua sẽ dời đô ra đó ( luận điểm chính – kết luận )
(?)Qua phân tích, em hãy nhắc lại luận điểm là gì ? ( sgk)]
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu mối quan hệ giữa luận
điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
(?) Vấn đề được đặt ra trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta là gì ?
- Chính là vấn đề Tinh thần yêu nước của nhân dân VN Nói rõ
hơn là truyền thống yêu nước của nhân dân VN trong lịch sử dựng
nước và giữ nước
(?) Có thể làm sáng tỏ được vấn đề này không nếu trong bài văn,
tác giả chỉ đưa ra luận điểm “Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu
nước nồng nàn”?
- Vì nếu chỉ có luận điểm này thì chưa đủ chứng minh một cách
toàn diện truyền thống yêu nước của đồng bào ta Dể dàng nêu
câu hỏi ( vấn đề) : Vậy xưa tình cảm của nhân dân ta với đất nước
ntn?
(?) Từ đó chúng ta rút ra được kết luận gì ?
- Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề Luận điểm thể
hiện, giải quyết từng khía cảnh của vấn đề một cách đầy đủ, toàn
điện
(?) Nều trong bài Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn chỉ đưa ra luận điểm
: Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô thì mục
đích của của nhà vua khi ban chiếu có thể đạt được không? Vì
- Là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết ( nói ) nêu ra ở trong bài
2, Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
- Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề Luận điểm thể hiện, giải quyết từng khía cảnh của vấn đề một cách đầy đủ, toàn diện
Trang 9sao?
- Không đủ làm sáng tỏ vấn đề cần phải dời đô đến Đại La
(?) Từ đó có thể rút ra kết luận gì về yêu cầu của luận điểm trong
mối quan hệ với vấn đề của bài văn nghị luận ?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu mối quan hệ giữa các luận
điểm trong bài văn NL.
Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1 trong phần III
(?) Hãy trình bày rõ: “Vì sao chúng ta cần phải đổi mới phương
pháp học tập”, em sẽ chọn hệ thống luận điểm nào trong hai hệ
thống này, lí giải vì sao ?
- Hệ thống thứ nhất đạt được các điều kiện ghi trong mục III.1
- Hệ thống thứ 2 không đạt được các điều kiện đó là bởi: Trong hệ
thống đó, có những luận điểm chưa chính xác ( không thể chỉ đối
mới phương pháp là kết quả học tập sẽ được nâng cao; cũng
không thể đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới cách học tập nếu
không có lí do chính đáng ), cũng có luận điểm chưa phù hợp với
vấn đề ( chưa chăm học và nói chuyện riêng đều không phải là
khuyết điểm về phương pháp học tập ) Vì chưa chính xác nên
luận điểm (a) không thể làm cơ sở để dẫn tới luận điểm ( b) Bởi
không bàn về phương pháp học tập nên luận điểm ( c) không liên
kết được với các luận điểm đứng trước và sau nó Do đó, Luận
điểm ( d) cũng không kế thừa và phát huy được kết quả của 3 luận
điểm a, b, c trên đó Nếu viết theo hệ thống luận điểm này thì bài
làm không thể rõ ràng mạch lạc ( bởi mạch văn không thông suốt)
(?) Từ sự tìm hiểu trên, chúng ta rút ra kết luận gì về mối quan hệ
giữa các luận điểm với nhau trong bài văn nghị luận ? ( sgk)
- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề Luận điểm cần phải đủ để giải quyết vấn đề
3, Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
* Ghi nhơ: (Sgk)
* Hoạt động 4: Hướng
dẫn luyện tập.
Gọi hs đọc yêu cầu bài
tập 1 ? ( HSTLN)
(?) Bài tập 2 yêu cầu
chúng ta điều gì ?
II, Luyện tập Bài tập 1 :
Luận điểm của phần văn bản này không phải là “Nguyễn Trãi là một ông tiên”, cũng không hăn là “Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc”, mà là
“ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”
Bài tập 2 :
a, Các luận điểm được lựa chọn phải có nội dung chính xác và phù hợp với ý nghĩa của vấn đề “Giáo dục là chìa khoá của tương lai” ( hiểu theo nghĩa : Giáo dục góp phần mở ra tương lai cho loài người trên trái đất ) Đấy là vấn đề nghị luận, đồng thời cũng là luận điểm trung tâm Vì thế, không thể chọn những ý không có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung cơ bản này ( như: Nước ta có truyền thống giáo dục lâu đời ) làm luận điểm của bài văn
b, Có thể sắp xếp các luận điểm đã được lựa chọn và sửa chữa theo trình tự dưới đây :
* Giáo dục được coi là chìa khoá của tương lai vì những lẽ sau:
- Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số; thông qua đó, quyết định môi trường sống, mức sống, … trong tương lai
- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em
Trang 10- Trường THCS Nguyễn Trãi - Tổ : Ngữ văn
-hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai
- Do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai
- Cũng do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự phát triển kinh tế chính trị và cho tiến bộ xh sau này
4, Củng cố - dặn dò :
- Luận điểm là gì ? Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận ntn?
- Về nhà học bài , hoàn thành bài tập còn lại
- Soạn bài mới : “Viết đoạn văn trình bày luận điểm”
-Tuần 27
Tiết 100
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp hs
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình ày luận điểm trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo cách diễn dịch và quy nạp
II/ CHUẨN BỊ
- GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb Nước Đại Việt ta, với phần tập làm văn qua vbôn tập văn nghị luận ; Phần TV qua vb Hành động nói ( tt)
- HS : học bài, soạn bài
III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Luận điểm là gì ? Luận điểm cần phải đảm bảo nững yêu cầu nào ?
- Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận ntn?
3 Bài mới :
Ai cũng biết rằng , công việc làm văn nghị luận không dừng ở chỗ tìm ra luận điểm Người làm bài còn phải tiếp tục thực hiện một bước đi rất khó khăn và quan trọng khác : trình bày những luận điểm mà mình đã tìm ra Khoông biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ không thể nào đạt được, cho dù người làm bài đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc giải quyết vấn đề vậy để làm được điều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này
* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách trình bày luận điểm
tành một đoạn văn nghị luận
Gọi hs đọc 2 đoạn văn a, b
(?0 Hãy tìm những câu nêu chủ đề ( luận điểm ) trong
mỗi đoạn văn trên ?
- Câu chủ đề có nhiệm vụ thông báo luận điểm của
đoạn văn một cách rõ ràng, chính xác Nhờ câu chủ đề,
ta dễ dàng nhận thấy ù rằng đoạn văn ( a) có luận điểm :
“Thành Đại La thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn
phương đất nước ; cũng là kinh đô bậc nhất của đế
I Trình bày luận điểm tành một đoạn văn nghị luận
* Đoạn 1 :
a, câu chủ đề : “ ( Thành Đại La) thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”
Vị trí : nằm ở cuối đoạn văn – qui nạp
VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM