1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 - Tiết 13: Đại lượng tỉ lệ nghịch

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 71,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñònh nghóa Hoạt động 2: Định nghĩa Cho HS ôn lại kiến thức về HS ôn lại kiến thức cũ “Đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở Hai đại lượng tỉ lệ nghịch tieåu hoïc” là hai đại lượng liên hệ với [r]

Trang 1

Tuần: 13

soạn: 23.11.07

§ 3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

2 Kĩ năng:

-Nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3 Thái độ:

Rèn tính cẩn thận trong tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK.

2 Học sinh: Tập, SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Nêu định nghĩa và tính chất

của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

- Cho y tỉ lệ thuận với x, biết

x = 15 thì y = 50 tìm hệ số tỉ lệ

của y đối với x, biểu diễn y

theo x

HS lên bảng trả bài

Hoạt động 2: Định nghĩa

Cho HS ôn lại kiến thức về

“Đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở

tiểu học”

Cho HS làm ?1 (GV gợi ý cho

HS) Hãy viết công thức tính

a) Cạnh y(cm) theo cạnh x(cm)

HS ôn lại kiến thức cũ Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng bấy nhiêu lần)

HS làm ?1

1 Định nghĩa

Nếu đại lượng y liên hệ với

Trang 2

thay đổi nhưng luôn có diện tích

bằng 12cm2

b) Lượng gạo y(kg) trong mỗi

bao theo x khi chia đều 500kg

vào x bao

c) Vận tốc v(km/h) theo thời

gian t (h) của một vật chuyển

động đều trên quảng đường

16km

Em hãy rút ra nhận xét về sự

giống nhau giữa các công thức

trên?

Giới thiệu định nghĩa hai đại

lượng tỉ lệ nghịch trang 57 GV

nhấn mạnh công thức:

GV lưu ý: khái niệm tỉ lệ

nghịch học ở tiểu học (a>0) chỉ

là một trường hợp riêng của

định nghĩa với a 0

Cho HS làm ?2

nhật

S = xy = 12cm2

x

y 12

b) Lượng gạo trong tất cả các bao là

xy = 500kg

x

y 500

c) Quãng đường đi được của vật chuyển động đều là:

v t = 16(km) 

t

v 16

Nhận xét: Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số chia đại lượng kia

HS làm ?2

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ

x

y   3 , 5

y

x   3 , 5

Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ –3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ –3,5

hay x.y = a (a là hằng

x

a

y

số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịc với x theo hệ số tỉ lệ a

x

a

y

y

xa

Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a

hay x.y = a

x

a

y

Trang 3

Hoạt động 3: Tính chất

GV cho HS làm ?3 (GV gợi ý

cho HS)

Giả sử x và y tỉ lệ nghịch với

nhau: Khi đó với mỗi

x

a

y

giá trị x1, x2, x3… khác 0 của x ta

có một giá trị tương ứng

3 3

, 2 2

,

1

1 x a y x a y x a

của y do đó

x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4=……=a

HS làm ?3

a) x1y1 = a  a = 60 b) y2 = 20; y3 = 15 ; y4 = 12

c) x1y1 = x2y2 = x3y3 =

x4y4 = 60 (bằng hệ số tỉ lệ)

2 Tính chất

?3

x x1=2 x2=3 x3=4 x4=5

y y1=30 y2=? y3=? y4=? Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau

a) Tìm hệ số tỉ lệ b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp

c) Có nhận xét gì về hai giá trị tương ứng x1y1, x2y2, x3y3, x4y4

của x và y

IV Hoạt động tổng kết:

- Nêu khái niệm hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Chữa bài tập 12, 13 SGK trang 58

V Hoạt động nối tiếpø:

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

- Xem trước bài 4 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w