1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20: Từ trái nghĩa

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 339,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như vậy văn bản muốn hiểu được thì không thể nào không liên k[r]

Trang 1

S: 1.3.010

G:2.3.010

Tuần:20

Từ trái nghĩa

A.Mục tiêu bài học:hiểu tnào là từ trái nghĩa

B.Phương pháp:Neu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi

C.Cbị:-G:SGK,G.A

-H:SGK,cbb

D.Tiến trình bài dạy:

I.ổn định:

II.KTBC:

III.Bài mới:

Hs đọc lại bản dịch thơ: Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê

?Tìm cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch

thơ?

?Btập:

1)tìm từ trái nghĩa với từ “xấu”:

-Hình dáng: xấu- xinh

-Hình thức và ND: xấu-đẹp

-Phẩm chất: xấu- tốt.?Tìm 1 số thành

ngữ có sd từ trái nghĩa và nêu t/d của

việc sd các từ trái nghĩa ấy?

Y/c hs lên bảng làm bt

Hs viết đoạn văn

I.Thế nào là từ trái nghĩa:

2.N/x: Từ trái nghĩa có nghĩa trái ngc nhau.

I.Sử dụng từ trái nghĩa:

-Từ trái nghĩa tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng làm lời nói sinh động

III.Luyện tập:

1 Tìm 10 cặp từ có nghĩa trái ngc nhau 4.Hs viết đoạn văn có sd từ trái nghĩa

IV.Củng cố : trọng tâm bài

V.HDVN: hb +bt+xem bài

E.RKN: hiểu bài

Bài tập nên làm mẫu 1số câu

Luyện nói Văn biểu cảm, sự vật, con người.

A.Mục tiêu bài học:

Biết cách trình bày, luyện nói bài văn biểu cảm về sự vật và con người

B.Phương pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

C.Cbị:-G:SGK,G.A

-H:SGK,cbb

D.Tiến trình bài dạy:

I.ổn định:

Trang 2

II.KTBC:

III.Bài mới:

D:

Gv hướng dẫn mẫu chung để hs

chuẩn bị

Yêu cầu mỗi tổ nhóm chuẩn bị 1đề

và cử đại diện trình baỳ-> nhóm

khác bổ sung ->gv n/x

- Mẫu chung:

1.Mở đầu:

Kính thưa thầy (cô) và các bạn!

Tất cả những ai đã từng cắp sách

đến trường đều có những kỉ niệm

sâu sắc về mái trường, thầy cô và

bạn bè 1 trong những kỉ niệm sâu

sắc nhất để lại cho em nhiều suy

nghĩ và tình cảm là

2.Nội dung cụ thể của câu chuyện,

kỉ niệm

3.Kthúc: E xin đc ngừng lời ở

đây.Cảm ơn thầy cô và các bạn đã

chú ý lắng nghe!

I.Chuẩn bị:

II.Thực hành trên lớp:

Vd:

-Mọi thiên tài đều bắt đầu từ chữ A Nghĩa là ai cũng phải bắt đầu sự học của mình bằng việc học

đánh vần chữ cái A,B

Em ko bao h quên lời nhắc nhở của cô giáo ngày ấy: Nét chữ nết người!

-Trong những năm qua em đã đc học nhiều thầy cô giáo, mỗi thầy cô 1 vẻ nhưng đều giống nhau ở 1phẩm chất là tận tuỵ với công việc của mình

Kỉ niệm sâu sắc nhất là 1lần em ko thuộc bài bị cô

An cho điểm kém Hết buổi học em cứ lang thang

mà chưa muốn về nhà vì xấu hổ Thế nhưng khi

em về nhà thì thấy cô đang nói chuyện với bố mẹ Cô gọi em lại vuốt nhẹ tóc em nói khẽ:

-Cô ko thể tin nổi là e bị điểm kém như vậy, nhưng bây h thì cô hiểu rồi Cô xin lỗi em nhé!

Em cứ khóc nấc lên Chả là dạo ấy bố đi công tác

xa, mẹ em phải nằm viện, suốt đêm e phải trông mẹ

-Cứ mỗi lần nghĩ lại kỉ niệm ấy em lại bồi hồi nghĩ rằng cô An ko chỉ là người lái đò thầm lặng mà còn là người mẹ thân thiết nhân hậu của em nói riêng và các bạn nói chung

IV.Củng cố: Trọng tâm bài

V.HDVN: hb+bt+xem bài: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.

E.RKN: hs hiểu bài

Trang 3

Có ý thức chuẩn bị bài để trình bày.

S: 8.3.010

G:9.3.010

Tuần 21

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (Trích)

Đặng Thai Mai

A.Mục tiêu bài học:

*KT:- _ Hiểu được trờn những nột chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phõn tớch,chứng minh của tỏc giả

_ Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn,lập luận chặt chẽ,dẫn chứng toàn diện,văn phong cú tớnh khoa học

*Kĩ năng : sd pt văn bản nghị luận

*Thái độ: tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt

B.Phương pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

C.Cbị:-G:SGK,G.A

-H:SGK,cbb

D.Tiến trình bài dạy:

I.ổn định:

II.KTBC:

III.Bài mới:

Tiếng Việt- tiếng mẹ đẻ của chúng ta là 1 ngôn ngữ ntn, có những phẩm chất j ? Các em

có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua 1 đoạn trích của GS Đặng Thai Mai

?Tiếng Việt cú những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,

hay

Điều đú được giải thớch cụ thể trong phần đầu của đoạn

văn như thế nào?

Hs đọc đoạn: TV trong cấu tạo của nó …những câu, từ

ngữ.

?Tác giả đã c/m đặc điểm cảu TV khá đẹp với mấy d/c,

trích từ đâu?

-Đưa 2 d/c thực tế:

+N/x của những người nc ngoài sang thăm VN

+Trích lời n/x của 1 giáo sĩ sang truyền đạo và n/x về từ

ngữ, ngữ pháop và lời nói của TV

2.PT:

a)Tiếng Việt -một thứ tiếng

đẹp, một thứ tiếng hay.

-Hài hũa về mặt õm hưởng,thanh điệu

-Tế nhị uyển chuyển trong cỏch đặc cõu

-Cú khả năng diễn đạt tỡnh cảm tư tưởng

b)Chứng minhvẻ đẹp và cái hay của tiếng Việt

Trang 4

?Tại sao lại trích 2 d/c đó?

-Vì nếu để người VN khen TV thì khó tránh khỏi mẹ hát

con khen hay

-Dẫn lời cua những người nc ngoài: những người họ ko

hiểu j về TV, chỉ nghe rồi cảm nhận

Dẫn lời 1 chuyên gia ngôn ngữ: Alechxăng Đrốt- giỏi TV

ko kém người Việt

?Tiếp theo tgiả c/m và giải thích vẻ đẹp TV ở phương

diện nào nữa? VD trong thơ văn, lời nói thường ngày

mà em biết?

-Hệ thống nguyên âm phong phú:

+11 nguyên âm: a, ă, â, o , ô, ơ, u, ư, i, y, e, ê

+3 cặp nguyên âm đôi: iê, uô, uơ

+phụ âm: b, c, l, m…

-Giàu thanh điệu: 2 thanh bằng và 4 thanh trắc

-Cú pháp cân đối nhịp nhàng

-Từ vựng dồi dào về: thơ, nhạc, hoạ: trong thơ có nhạc- thi

trung hữu nhạc; trong thơ có hoạ- thi trung hữ hoạ

Vd: Em ợi Ba Lan mùa tuyết tan

Đg bạch dương sương trắng nắng tràn

Tài cao phận thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hương.

?Tác giả đã c/m TV là 1 thứ tiếng hay ở chỗ nào?

-Về giao tiếp: Thoả mãn yêu cầu trao đổi, giao lưu tình

cảm, ý nghĩ giữa người –người trong xã hội

-Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn

đạt

-Từ vựng mới ptriển nhanh để diễn tả những khái niệm

mới, hình ảnh mới, cảm xúc mới

-NP uyển chuyển , chính xác hơn

-Việt hoá ko ngừng từ vựng và NP của tiếng nc ngoài

->Trên những ý nghĩa đã PT , có thể thấy đặc điểm hay rất

gần gũi với giàu

?Câu in nghiêng cuối đoạn có ý nghĩa j?

-Có t/c sơ bộ kết thúc luận đề = lời k.đ sức sống và khả

năng thích ứng của TV

?Tổng kết ND và NT?

Hs đọc ghi nhớ

-Bằng những d/c phong phú, tác giả c/m TV là 1 thứ tiếng hay và đẹp-> khẳng

định sức sống lâu bền ở cấu tạo và khả năng thích ứng của TV trong tiến trình LSVN

III.Tổng kết

1.ND: sgk 2.NT: sgk

Trang 5

3.Ghi nhí: sgk

IV Củng cố

Nêu đặc sắc của T.V?

Tìm một số dẫn chứng?

V.Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang E.RKN:

S:

G:

TiÕt 86

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

A.Mục tiªu bµi häc:

*.KT: Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

Ôn lại các trạng ngữ đã học ở tiểu học

*KN: thªm tr¹ng ng÷ cho c©u

*T§: cã ý thøc viÕt c©u

B.Phương pháp: Đàm thoại + diễn giảng

C.ChuÈn bÞ: SGK + SGV + giáo án

D.TiÕn tr×nh bµi d¹y

I.Ổn định lớp

II.Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc sắc của T.V?

Tìm một số dẫn chứng?

III.Bài mới

Đọc và trả lời câu hỏi

?Xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?

?Trạng ngữ trên bổ sung cho câu nội

dung gì?

?Các trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu vµ

®c nhËn biÕt b»ng nh÷ng dÊu hiÖu nµo?

-Đứng ở đầu, giữa cuối câu

-§c nhËn biÕt b»ng 1 qu·ng ng¾t h¬i khi

nãi vµ dÊu phÈy khi viÕt

?Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên

sang những vị trí nào trong câu?

I.Đặc điểm của trạng ngữ

1.VD:

-C¸c TN:

Dưới bóng tre

Đã từ lâu đời Đời đời kiếp kiếp

Từ nghìn đời nay

-> Bổ sung thông tin về địa điểm

Bổ sung thông tin về thời gian

Trang 6

 Người dân cày Vn, dưới bóng tre

xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng

cửa, vỡ ruộng khai hoang

 Người dân cày VN dựng nhà dựng

cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng

tre xanh đã từ lâu đời

(2)

 Đời đời,kiếp kiếp tre ở với người

 Tre, đời đời, kiếp kiếp ăn ở với

người

(3)

 Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặg nề

quay, xay nắm thóc

 Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm

thóc từ nghìn đời nay

Hs đọc ghi nhớ

Hs lên bảng làm câu 1

2.N/x:

-Về ý nghĩa : trạng ngữ được thờm vào cõu

để xỏc định thời gian,nơi chốn,nguyờn nhõn,cỏch thức diễn ra sự việc nờu trong cõu

-TN đứng đầu câu, giữa or cuối câu

3.Ghi nhớ

II.Luyện tập

1

_ Cõu b cú cụm từ “mựa xuõn”trạng ngữ _ Cõu a cụm từ “mựa xuõn” CN _ VN _ Cõu c cụm từ “mựa xuõn”làm phụ ngữ trong cụm động từ

_ Cõu d cụm từ “mựa xuõn”là cõu đặc biệt

2.Trạng ngữ cú trong cõu

a Như bỏo trước mựa xuõn về của một

thức quà thanh nhó và tinh khiết.trạng ngữ cỏch thức

b Khi đi qua những cỏnh đồng

xanh,mà hạt thúc nếp đầu tiờn làm trĩu thõn lỳa cũn tươi.trạng ngữ nơi chốn

_ Trong cỏi vỏ xanh kia trạng ngữ

nơi chốn

_ Dưới ỏnh nắng  trạng ngữ nơi chốn

c Với khả năng thớch ứng với hoàn

cảnh lịch sử như chỳng ta vừa núi trờn đõy.trạng ngữ cỏch thức

IV.Củng cố

Trang 7

Về ý nghĩa trạng ngữ được thờm vào cõu làm gỡ?

Về cỏch thức trạng ngữ giữ vị trớ nào trong cõu?

V.Dặn dũ

Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “tỡm hiểu chung về phộp lập luận chứng minh” SGK trang

E.RKN:

S: 15.3.010

G:16.3.010

Tuần 29 TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A.Mục tiêu bài hoc:

*KT: Nắm được mục đớch tớnh chất và cỏc yếu tố của phộp lập luận

*KN: lập luận c/m trg vb nluận

*TĐ: viết bài nluận

B.Phương phỏp : Đàm thoại + diễn giảng

C Chuẩn bị: SGK + SGV + giỏo ỏn

D.Tiến trình bài học:

I.Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III.Giới thiệu bài mới

?Trong đời sống khi nào người ta cần

chứng minh?

Khi bị nghi ngờ,hoài nghi,chỳng ta đều cú

nhu cầu chứng minh sự thật

?Khi cần chứng minh lời núi của em là thật

,em phải làm như thế nào?

Chỳng ta phải núi thật,dẫn sự việc ấy ra

,dẫn người đó chứng kiến việc ấy

?Thế nào là chứng minh?

?Trong nghị luận làm thế nào để chứng tỏ

ý kiến nào đú là đỳng sự thật và đỏng tin

cậy?

I.Mục đớch và phương phỏp chứng minh

(1)C/m là đưa ra bằng chứng để làm sáng

tỏ sự đúng đắn của vấn đề

(2)Trong nghị luận làm để chứng tỏ ý kiến nào đú là đỳng sự thật và đỏng tin cậy: dùng lí lẽ, lời văn trình bày, lập luận

để làm sáng tỏ vấn đề

Trang 8

+Nam có việc gấp, mượn xe máy của bạn về

thăm mẹ ốm ở quê Vì lo lắng, vội nên bạn

phóng nhanh và bị công an giữ xe, ktra giấy

tờ Nam lại quên ở trg Vậy bạn phải trình

bày với công an ntn?

->Nam phải c/tỏ đc đây là xe của bạn, có thể

đưa ra giấy đăng kí, chứng nhận bảo hiểm,

bằng lái, cmthư của mình (vật chứng)

Bạn phải trình bày để công an thông cảm

phần nào lí do vì sa mình phải đi nhanh Như

vậy bạn Nam đã phải c/m 1 vấn đề, làm rõ 1

sự thật: bạn đi xe nhan trên đg

+Trong phiên toà xét xử, để k.đ đó là tội

phạm, người công tố phải làm j?

HS đọc bài văn nghị luận và trả lời cõu hỏi

?Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp ngó”

là gỡ?

?Tìm những câu mang luận điểm đó?

-Đã bao lần bạn vấp ngã mà ko hề nhớ

-Vậy xin bạn chớ lo thấtbại

-Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ

hội chỉ vì ko cố gắng hết mình

?Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngẵ, bài

văn đã lập luận ntn?

-Lập luận bằng hệ thống dẫn chứng:

Oan Đixnây

Lui Paxtơ

Lep Tônxtôi

Henripho

Enricô Caruxô

Hs đọc ghi nhớ

(3) -Luận điểm chính: đừng sợ vấp ngã

-Lập luận c/m

2.N/x: c/m là làm sáng tỏ 1 vấ đề = lí lẽ,

dẫn chứng

3.Ghi nhớ

II Luyện tập

a) Luận điểm: ko sợ sai lầm b) Tìm những câu mang luận điểm: -1 người …tự lập đc

-Khi tiếp bc vào…sai lầm -Tất nhiên…sai lầm ->Luận cứ hiển nhiên, thuyết phục c)Khác:

-Đừng sợ vấp ngã: dùng d/c c/m -Ko sợ sai lầm: dùng lí lẽ c/m

Trang 9

IV Củng cố

4.1 Thế nào là phộp lập luận chứng minh?

4.2 Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào?

V.Dặn dũ

Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “Thờm trạng ngữ cho cõu”SGK trang

E.RKN:

THấM TRẠNG NGỮ CHO CÂU ( Tiếp theo)

A.Mục tiêu bài học:

*KT:

_ Nắm được cụng dụng của trạng ngữ(bổ sung những thụng tin tỡnh huống va liờn kết cỏc cõu,cỏc đoạn trong bài)

_ Nắm được tỏc dụng của việc tỏch trạng ngữ thành cõu riờng( nhấn mạnh ý,chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xỳc)

*KN: Biết thêm trạng ngữ cho câu

*TĐ: hs làm bài nghiêm túc

B.Phương phỏp :Đàm thoại + diễn giảng

C.Chuẩn bị: SGK + SGV + giỏo ỏn

D Tiến trình bài dạy:

I.Ổn định lớp

II.Kiểm tra bài cũ

?Thế nào là phộp lập luận chứng minh?

? Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào?

III.Bài mới:

?XĐ và gọi tên các trạng ngữ trong

những cõu văn trớch ở a và b

-Thường thường vào khoảng đúchỉ

thời gian

-Sỏng dậychỉ thời gian.

- Trờn giàn hoa lớchỉ nơi chốn.

- Chỉ độ tỏm chớn giờ sỏngchỉ thời

gian

-Trờn nền trời trong trongchỉ nơi

chốn

- Về mựa đụngchỉ thời gian.

?Có nên lược bỏ TN trog 2 câu trên

ko? Tsao?

I.Cụng dụng của trạng ngữ

1.VD:

-Ko nên lược bỏ vì;

+Chúng bổ sung ý nghĩa về thời gian giúp ND miêu tả cảu câu chính xác hơn

+Có tác dụng tạo liên kết câu

Trang 10

?Trong VBNL, TN có vai trò j với việc

thể hiện trình tự lập luận?

?Tìm TN trong đoạn văn có 2 câu?

-(1)Để tự hào với tiếng nói của mình

->Liên quan với câu (2) về mặt ý nghĩa

với nòng cốt: Người VN ngày nay có đủ

lí do đầy đủ, vững chắc.

-Có thể ghép 2 câu vào để ->1 câu có

TN: Người VN ngày nay có lí do đầy đủ

và vững chắc để tự hào với tiếng nói của

mình va để tin tưởng hơn nữa vào tương

lai của nó

?Câu in đậm có j đặc biệt?

?Việc tách câu như trên có t/d j?

-TN có vai trò: júp cho việc sắp xếp các luận cứ

có trong VBNL theo những trình tự nhất định

về thời gian, ko gian, qh nhân- quả, suy lí…

2.N/x: TN:

-XĐ h/c, đk diễn ra sự viêc nêu trong câu->ND câu đầy đủ, cxác

-Lkết câu

3.Ghi nhớ

II.Tách TN thành câu riêng

1.VD:

-TN đc tách thành 1 câu riêng

2.N/x:

-Nhấn mạnh ý nghĩa của TN -Tạo nhịp điệu câu văn -Có gtrị tu từ

3.Ghi nhớ

III.Luyện tập

1 Cụng dụng của trạng ngữ

a Kết hợp những bài này lạicỏch thức

Ở loại bài thứ nhấtchỉ nơichốn

Ở loại bài thứ hai chỉ nơichốn b.Lần đầu tiờn chập chững bước đi chỉ thời gian

Lần đầu tiờn tập bơichỉ thời gian Lần đầu tiờn chơi búng bànchỉ thời gian Lỳc cũn học phổ thụngchỉ thời gian

Về mụn húachỉ nơichốn

bổ sung những thụng tin tỡnh huống vừa cú tỏc dụng liờn kết làm cho bài văn,đoạn văn trở nờn mạch lạc rừ ràng

2 Tỏc dụng của tỏch trạng ngữ

a Trạng ngữ “ 72 năm” chỉ thời giannhấn

mạnh thời điểm hi sinh của nhõn vật

b Trạng ngữ chỉ thời gian “ trong lỳc tiếng

Trang 11

đờn vẫn khoắc khoải vẳng lờn những chữ đờn li biệt,bồn chồn” nhấn mạnh tỡnh huống đầy

cảm xỳc

IV Củng cố

Trạng ngữ cú những cụng dụng nào?

Khi nào trạng ngữ được tỏch thành cõu riờng.?

V.Dặn dũ

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Cỏch làm bài văn lập luận chứng minh”SGK trang

E.RKN:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

A.Mục tiêu bài học:

Giỳp HS :

_ Cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờn liờng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi _ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người

B.Phương pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

C.Cbị:-G:SGK,G.A

-H:SGK,cbb

D.Tiến trình bài dạy:

I.ổn định:

II.KTBC:

III.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung lưu bảng

GV nhắc lại đặc điểm về văn bản

nhật dụng giỳp HS liờn hệ bài mới.

Văn bản nhật dụng khụng phải là

khỏi niệm chỉ thể loại,kiểu văn

bản.Mà là núi đến tớnh chất của nội

dung văn bản.Đú là những bài viết cú

nội dung gần gũi,bức thiết với cuộc

sống

GV đặt cõu hỏi gợi mở.

Trong ngày khai trường đầu tiờn

của em,ai đưa em đến trườing?Em

cú nhớ đờm hụm trước ngày khai

trường ấy,mẹ em đó làm gỡ và nghĩ

I.Giới thiệu

Trang 12

gì không?

GVHD HS trả lời.

GV gọi HS đọc văn bản.

Văn bản “cổng trường mở ra”tác

giả viết về ai?Tâm trạng của người

ấy như thế nào?

.

Trong văn bản có mấy nhân

vật?Đó

là ai?

Người mẹ có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của con?

Đứa con có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của mình?

Tại sao người mẹ không ngủ được?

Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về

ngày khai trường năn xưa của mình

và nhiều lí do khác

Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ

bằng cách nào?

Nhà trường có tầm quan trọng như

thế nào đối với thế hệ trẻ?

Nhà trường mang lại cho em điều

gì?

Tri thức,tình cảm tư tưởng,đạo lí,tình

bạn,tình thầy trò

“Cổng trường mở ra”là một bài kí được trích từ báo “ yêu trẻ”.Bài văn viết về tâm trạng của người

mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

II.PT

1.Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày khai trường.

a.Người mẹ

 Không tập trung vào việc gì

 Lên gường và trằn trọc

 Không lo nhưng vẫn không ngủ

Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên b.Đứa con

 Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng

 Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đã ngủ

Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”

2 Tâm sự của người mẹ

Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai cả.Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình,đang ôn lại kỉ niệm riêng

Khắc họa tâm tư tình cảm,những điều sâi thẳm của người mẹ đối với con

3 Tầm quan trọng của nhà trường

“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau,và sai lầm một li

có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”

III.Kết luận.

Như những dòng nhật kí tâm tình,nhỏ nhẹ và sâu lắng,bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng,yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w