1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 24 - Tiết 93: Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Tiếp theo)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh÷ng n¨m ®Çu thÕ kØ XX Câu 3: ý nào nói không đúng các phương diện chỉ sự giản dị của Bác Hồ được nêu trong Bµi v¨n “§øc tÝnh gi¶n dÞ cña B¸c Hå” cña Ph¹m V¨n §ång : A.B÷a ¨n ,c«ng viÖc[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 24 Tiết 93

Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh:

1/Kiến thức :

-Sơ giản về t/g Phạm Văn Đồng

- Cảm nhận được một trong những phẩm chất đẹp đẽ của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong đời lối sống, trong quan hệ vớu mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết

- HS nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài viết đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc

2/Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản nghị luận xã hội.

-Đọc diễn cảm và phân tích NT nêu luận điểm và luận chứng trong vb.

Trang 2

3/Thái độ:

-Giao dục ý thức học tập và làm theo lối sống giản dị của Bác Hồ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Phiếu học tập, bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

+ Học thuộc bài cũ và soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Bài sự giàu đẹp của tiếng Việt mang lại cho em những hiểu biết

sâu sắc nào về tiêng Việt?

3 Bài mới

Hoạt động 1

* Giới thiệu bài

Phạm Văn Đồng là một trong những học trò xuất sắc và là cộng sự gần gũi của chủ tich

Hồ Chí Minh Suốt trong mấy chục năm ông sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ, vì vậy

ông đã viết nhiều bài và sách về chủ tịch Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm kính yêu chân thành thắm thiết của mình.

Hoạt động 2

Văn bản này của ai, nêu hiểu

biết của em về tác giả

I/Tìm hiểu chung:

Phạm Văn Đồng( 1906-2000)

Nhà cách mạng, nhà lí luận

văn hoá văn nghệ.

Sinh ngày: 1.3.190 6, mất tháng 5 năm 2000.* Quê: Xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.* Ông tham gia cách mạng từ năm 1925.Năm 1926, sang Quảng Châu dự lớp tập huấn do Nguyễn

ái Quốc tổ chức, sau đó ông về nớc hoạt

động cách mạng và bị bắt đầy đi Côn Đảo

Sau khi ra tù, trở về Hà Nội hoạt động công khai Năm 1942, ông được cử về xây dựng căn cứ địa cách mạng tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn Năm 1949, làm Phó thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Những năm sau đó ông tiếp tục giữ nhiều trọng trách trong bộ máy chính quyền của nước Cộng hoà Xã

hội Chủ nghĩa Việt Nam Ông đợc tặng nhiều Huân, Huy chương cao quý của

Đảng và nhà nước ta, cũng như các nước:

Xô Viết, Lào, Campuchia, Cu Ba, Ba Lan, Mông Cổ

* Tác phẩm chính: Tổ quốc ta, nhân dân

ta, sự nghiệp ta và người nghệ sĩ(1963);

Văn hoá và đổi mới(1996), và nhiều bài viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh

1/ Tác giả:- Phạm

Văn Đồng (1906- 2000) là nhà cách mạng nhà văn hoá lớn

- PVĐ có nhiều công trình.bài nói, bài viết về văn hoá, văn nghệ

Trang 3

GV hướng dẫn đọc ,đọc

mẫu->gọi hs đọc

- Hỏi chú thích 1,2,4,6

?Nêu thể loại

- Bài văn nghị luận vấn đề

gì?

- Em hãy tìm bố cục và dàn ý

của bài?

- Phần thân bài tác giả đã đưa

ra những việc làm cụ thể gì?

- Bài viết Đức tính giản dị của Bác Hồ là đoạn trích từ bài "Chủ tich Hồ Chí Minh tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại"

- HS đọc tiếp

- HS theo dõi SGK và trả lời Diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Mở bài: Sự nhất quán giữa cuộc

đời cách mạng và cuộc sống giản

dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, làm việc

+ Thân bài: Chứng minh sự giản

dị của Bác trong sinh hoạt, lối sống, làm việc

-Thể loại:NLCM

- Vấn đề nghị luận:

Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Bố cục:2 phần

* GV: Bài văn đã sử dụng thao tác nghị luận chứng minh, giải thích, bình nhưng thao tác chính là nghị luận chứng minh vì vậy tác giả đưa ra hệ thống luận cứ đầy đủ, chặt chẽ và những dẫn chứng chính xác, cụ thể toàn diện làm sáng tỏ từng luận cứ Tìm hiểu điều đó là tìm hiểu nghệ thuật chứng minh của tác giả

bản:

- Phần đầu tác giả đã xác

định phạm vi vấn đề cần

chứng minh là gì?

* Gv đọc hai câu văn đầu tiên

của văn bản: " Điều

rất tuyệt đẹp"

- Hai câu văn này có mối liên

hệ với nhau như thế nào?

- Nhận xét được nêu thành

luận điểm ở câu thứ nhất là

gì?

- Em thấy văn bản tập trung

làm rõ phạm vi đời sống nào

của Bác?

- Trong khi nhận định về đức

tính giản dị của Bác tác giả

đã có thái độ như thế nào?

- Phạm vi vấn đề là: Đức tính giản dị của bác Hồ

- HS suy nghĩ, trả lời

- Câu mở đầu nêu nhận xét chung

- Câu thứ hai giải thích nhận xét ấy

- Đời sống giản dị hàng ngày

- Luận điểm: Sự nhất quán giữa

đời hoạt độngchính trị và đời sống bình thường của Bác

- Thái độ của tác giả: tin ở nhận

định của mình, ca ngợi

1 Nhận định về

đức tính giản dị của Bác Hồ

- Luận điểm: Sự nhất quán giữa đời hoạt độngchính trị

và đời sống bình thường của Bác

Trang 4

->trong sáng thanh bạch,tuyệt đẹp

- Đức tính giản dị của Bác

Hồ được thể hiện ở những

điểm nào?

- Để nói về sự giản dị trong

bữa ăn tác giả đưa ra những

chứng cứ gì?

- Để kết lại ý này, tác giả đưa

ra những lời nhận xét bình

luận như thế nào?

- Tác giả đưa ra lời nhận xét

bình luận có ý nghĩ gì?

- Thể hiện trong bữa ăn, lối sống, việc làm

- Chỉ vài ba món đơn giản

- Lúc ăn không để rơi vãi

- Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch - Thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả

lời Lời nhận xét bình luận: ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả

sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ.Bằng một câu kếtBác Phạm Văn Đồng đã chứng minh đức tính giản dị của Bác thể hiện rõ

sự quý trọng những người lao

động

2 Những biểu

hiện đức tính giản

dị của Bác Hồ:

a Sự giản dị trong lối sống

+/Bữa ăn:

-Đơn sơ ,đạm

bạc->gần gũi với mọi người,quí trọng lao

động

Giản dị trong lối sống hằng ngày

Bữa ăn

Viết thư cho một

đồng chí, nói chuyện với các cháu thiếu nhi đi thăm nhà ăn của công nhân, đặt tên cho người giúp việc

Suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc lớn đến việc nhỏ

từ công việc cứu nước đến trồng cây

Cái nhà chỉ vẻn vẹn có vài

ba phòng, luôn lộng gió và phảng phất hương thơm của hoa vườn

DC: Chỉ vài ba

món

Khi ăn không

để rơi vãi, ăn

xong cái bát

bao giờ cũng

sạch

Giải thích bình luận -> Khẳng định đó là biểu hiện của một

đời sống thực sự văn minh mà mọi người cần làm theo

Trang 5

- Sự giản dị trong lối sống

của bác được thể hiên như

thế nào?

- Tác giả đưa ra lời nhận xét

bình luận gì?

Trong việc làm, đức tính giản

dị của bác thể hiện như thế

nào?

Sự giản dị trong đời sống vật

chất đi liền với đời sống tinh

thần phong phú

- HS trả lời

- Bác ở nhà sàn

- Chỉ vài ba phòng

- Căn nhà của bác hoà hợp với thiên nhiên

Tác giả đưa ra lời nhận xét, bình luận: Một đời sống mhư vậy thanh bạch và tao nhã biết bao

-HS nêu

- Suốt ngày làm việc

- Suốt đời làm việc

- Từ việc lớn đến viêc nhỏ

- Bác làm bất cứ việc gì mình có thể làm

- Người phục vụ Bác đếm trên

đầu ngón tay

*Trong lối sống:

-Đồ dùng giản dị-> thanh bạch và tao nhã

* Trong việc làm:

-Cần mẫn,tự lực,làm việc suốt

đời

- Đọan cuối, để làm rõ sự

giản dị trong cách nói và viết

của Bác t/giả đã dẫn những

câu nói nào của Bác?

- Tại sao tác giả lại dùng

những câu nói này để chứng

minh cho sự giản dị trong

cách nói và viết của Bác?

?T/G giải thích lí do Bác nói

giản dị ntn?từ đó em hiểu gì

về t/d của lối nói giản dị sâu

sắc của Bác?

- HS trả lời

- Không có gì quý hơn độc lập tự do

- Nước Việt Nam là một, dân tộc

Vn là một, sông có thể cạn, núi

có thể mòn, sông chân lí ấy không bao giờ thay đổi

- HS trả lời

 Đó là những câu nói nổi tiếng

về ý nghĩa (nội dung) và ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc

Đây là những câu nói mọi người

đều biết, đều thuộc, hiểu câu nói này

-HS phát biểu

b/ Giản dị trong lời nói và bài viết

-Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói giản dị –có sức tập hợp lôi cuốn mọi người

- Những chứng cứ tác giả đưa

ra có sức thuyết phục không?

Vì sao? -> Chứng minh trong bài văn giàu sức thuyết phục vì: Dẫn chứng,Chứng

Trang 6

- Ngoài những dẫn chứng

trong bài em hãy tìm thêm

những dẫn chứng trong văn

học, trong đời sống thể hiện

đức tính giản dị của Bác ?

- Dẫn chứng toàn diện,

- Dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực, gần gũi với nọi người

- Ngoài những dẫn chứng trong bài viết ta thấy sự việc trong đời sống của Bác được phản ánh ánh vào văn học cũng rất giản dị

" Còn đôi dép cũ "

minh trong bài văn giàu sức thuyết phục ,toàn diện,phong phú

- Phần bình luận đánh giá

trong bài viết có tác dụng gì? * Các phần đánh giá bình luận:- Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói giản dị và

sâu sắc của Bác, đó là sức mạnh khơi dậylòng yêu nước, ý chí cách mạng trong quần chúng nhân dân

- Từ đó có thể khẳng định tài năngcó thể viết thật giản

dị về những điều lớn lao của Bác

 làm tăng giá trị cho bài viết

- Vì sao trong phần bình luận

tác giả nói: " Đó thực sự là

một cuộc sống văn minh"

- HS thảo luận nhóm trong 4 phút

- HS:+ Đó thực sự là một cuộc sống văn minh

+ Những chân lí giả dị mà sâu sắc đó là lúc thâm nhập vào quả

tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Đó là cuộc sống phong phú.cao đẹp

về tinh thần, tình cảm không màng

đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình

- Em cần ghi nhớ điều gì về

nội dung và nghệ thuật của

văn bản

- HS trả lời

SGK-Trang 55

Hoạt động 5

4.Củng cố:

1 Qua văn bản này em hiểu thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa của nó trong đời sống?

2 Đọc phần đọc thêm và chỉ rõ nội dung?

3 Làm bài tập trắc nghiệm:

Giản dị là một trong những đức tính nổi bật, nhất quán trong lối sống, sinh họat trong công việc và cả trong lời nói, bài viết của chủ tịch Hồ Chí Minh Điều đó đúng hay sai?

A Đúng B Sai

- 1 HS lên bảng làm, các em còn lại làm vào phiếu học tập

5/ Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

Trang 7

- Hoàn thiện bài tập.

- Chuẩn bị bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

*******************************************************

Ngày soạn: /2/2011 Ngày dạy: /2/2011

A Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh:

1/Kiến thức :

- Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động

- Nắm được mục đích của thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2/Kĩ năng:

- Nắm được các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng

Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

3/Thái độ:

-Giao dục ý thức học tập

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn +.Chuẩn bị bảng phụ để viết ví dụ

- Học sinh: + Soạn bài

+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Lấy ví dụ minh hoạ?

Hoạt động 1

3 Bài mới

câu bị động:

* GV treo bảng phụ

-Em hãy xác định chủ ngữ trong

mỗi câu trên?

- ý nghĩa của chủ ngữ trong các

câu trên khác nhau như thế nào?

-* GV kết luận: Câu a là câu chủ

động, câu b là câu bị động Em

hiểu khái niệm hai loại câu này

như thế nào?

- Hs quan sát ví dụ

- 1 HS đọc

a Mọi// người yêu mến em

b Em// được mọi người yêu mến

- Câu a: chủ mgữ biểu thị người thực hiện một hoạt

động hướng đến người khác

- Câu b Chủ ngữ biểu thị hoạt

động được hoạt động của người khác hướng đến

- Câu chủ động:

CN - VN (ĐT +BN)

Chủ thể - Hành

Trang 8

* GV khái quát lại bằng sơ đồ - HS trả lời

- HS đọc lại ghi nhớ

động +đối tượng

- Câu bị động:

- CN - VN

Đối tượng - bị,

được+hành động

* Ghi nhớ: SGK - trang 57

* GV viết bài tập ra bảng phụ

* Bài tập củng cố kiến thức: Tìm

câu bị động tương ứng với câu

chủ động sau?

1 Người lái đò đẩy thuyền ra xa

2 Nhiều người tin yêu Bắc

3 Người ta chuyển đá lên xe

4 Mẹ rửa chân cho em bé

5 bọn xấu ném đá lên tàu hoả

- HS đọc yêu cầu

- Hs lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

- Thêm từ bị hoặc được

Tìm hiểu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động II Mục đích của

việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

* GV treo bảng phụ

- Em sẽ chọn câu a hay câu b để

điền vào chỗ có dấu ba chấm

trong đoạn trích?

- Vì sao em chọn cách viết như

trên?

- Theo em chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động nhằm

mục đích gì?

- HS quan sát VD

- HS đọc

- HS trả lời

- Chọn câu b điền vào dấu ba chấm

- Câu b được ưu tiên chon vì

nó giúp cho việc liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn

Câu đi trước đã nói về thuỷ ( qua CN: em tôi) vì vậy sẽ là hợp lô gích và dễ hiểu hơn nếu câu sau cũng tiếp tục nói Thuỷ ( qua CN: em) *Ghi nhớ: (SGK -

trang 58)

- Tìm câu bị động giải thích vì

sao tác giả lại viết như vậy? - HS đọc bài tập- HS trao đổi nhanh

a Có khi ( các thứ của quí)

được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê

b Tác giả "Mấy vần thơ" liền

Trang 9

được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ

Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu

đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

Hoạt động 4

4 Củng cố:

?Trong các câu sau câu nào là câu chủ động?

A.Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé

B.Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách

C.Thuyền bị gió làm lật

D.Ngôi nhà đã bị ai đó phá

Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị kiểm tra Tập làm văn - bài viết số 5

Tiết 95-96 Viết bài Tập làm văn số 5 - Văn lập luân chứng minh

**************************************

Ngày soạn: /2/2011 Ngày dạy: /2/2011

A Mục tiêu bài học: Viết bài TLV này,hs có được:

1/Kiến thức :

- Ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, củng như về các kiến thức Văn và Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đóvào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể

2/Kĩ năng:

- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phương pháp phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm

3/Thái độ:

-ý thức viết bài vận dụng kiến thức lí thuyết đã học

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: -Ra đề bài có tích hợp môi trường

- Học sinh: -Ôn các thao tác làm bài văn NLCM

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Gv đọc đề -Chép đề:

Nhắc nhở ý thức làm bài

Trang 10

Đề: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người

không có ý thức bảo vệ môi trường.

*Yêu cầu : Bài viết có bố cục 3 phần

-Thể loại :NLCM

-ND :Làm rõ ý kiến trên

-Cần đưa ra dẫn chứng chân thực về a/h của rừng đối với đs con người

Dàn bài:

a.Mở bài: Khái quát nguồn lợi ,giá trị của rừng

b.Thân bài: -CM bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế to lớn mà rừng đem lại :cho gỗ quí ,dược liệu ,thú quí…

-Rừng góp phần bảo vệ an ninh quốc gia (che bộ đội ,vây quân thù trong chiến tranh…,cùng người đánh giặc)

-Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường sinh thái ,môi trường sống của con người -Là ngôi nhà chung,là lá phổi xanh,ngăn lũ,chống xói mòn…

*Lên án những việc làm phá rừng

c.Kết bài: -Khẳng định vai trò của rừng

-ý nghĩa của việc bảo vệ rừng

Hoạt động 4

4/Củng cố:

-GV thu bài,đếm bài

-NX tiết làm bài

5/Dặn dò :

-Ôn tập kĩ văn NL CM

*************************************************************

Ngày soạn: /2/2011 Ngày dạy: /2/2011

Tuần 25 Tiết 97:

(Hoài Thanh)

A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này,hs có được:

1/Kiến thức :

-Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh

-Hiếu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng

của văn chương trong lịch sử loài người

-Hiểu được phần nào phong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh

2/Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản nghị luận văn học

-Đọc diễn cảm và phân tích NT nêu luận điểm và luận chứng trong vb

-Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn NL

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w