Gọi học sinh đọc đề bài + Y/c học sinh tự giải vào vở + Học sinh làm vào vở, 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra của nhau khi làm bài xong + Chữa bài và cho điểm học sinh.[r]
Trang 1Tuần 8
Tập đọc – Kể chuyện
Các em nhỏ và cụ già
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: sếu, u sầu, nhgẹn ngào.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớy và cuộc sống tốt đẹp hơn
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi.
- Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs biết quan tâm đến mọi người
B Kể Chuyện.
- Biết nhận vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV:
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Bận (5’)
- Gv mời 2 Hs đọc bài thơ “Bận” và hỏi.
+ Mọi vật mọi người xung quanh bé bận việc gì?
+ Bè bận những việc gì?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động (25’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc. (5’)
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó
Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: u sầu, nghẹn ngào.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Mục tiêu: Giúp Hs nắn được cốt truyện, hiểu nội dung bài.
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp,
trực quan
HT: Cá nhân
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích và đặt câu với từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài
1 Hs đọc lại toàn truyện
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải HT: Lớp
Cả lớp đọc thầm
Trang 2+ Các bạn nhỏ đi đâu đâu?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ cảm thấy nhẹ
nhàng hơn?
+ Câu chuyện nói với em điều gì?
- Gv chốt lại: Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau Sự
quan tâm giúp đỡ nhau là rất cần thiết, rất đáng quý.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố. (4’)
- Mục tiêu: Giúp HS kể lại được câu chuyện theo lời từng
nhân vật nhân vật
- GV chia Hs thành 5 nhóm Hs sẽ phân vai (người dẫn
truyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ)
- 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- Gv nhận xét, bạn nào đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện (7’)
- Mục tiêu: Mỗi Hs tưởng tượng mình là một bạn nhỏ trong
truyện và kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv mời 1 Hs chọn kể mẫu một đoạn của câu chuyện
- Đoạn 1: kể theo lời 1 bạn nhỏ
- Đoạn 2: kể theo lời bạn trai
- Gv mời 1 Hs kể
- Từng cặp hs kể chuyện
- Gv mời 3 Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Đi về sau một cuộc dạo chơi.
Các bạn gặp 1 cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu.
Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau.
Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhn hậu.
Hs đọc đoạn 3, 4
Bà cụ ốm nặng phải vào viện.
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs đứng lên trả lới
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi HT: Nhóm
Hs thi đọc toàn truyện theo vai
Hs thi đọc truyện
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi HT: Lớp
Hs lắngnghe
Hs nhận xét
Một Hs kể
Từng cặp Hs kể
Ba Hs thi kể chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò (3’)
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
Tập viết
Bài: G – Gò Công
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa G Viết tên riêng “Gò công ” bằng chữ nhỏ Viết
câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mẫu viết hoa G
Các chữ Gò Công và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề (1’)
- Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động: (20’)
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ G hoa (5’)
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và
nét đẹp chữ G.
- Gv treo chữ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ G?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con. (7’)
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu
câu ứng dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
G, C, K
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “G, K” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Gò Công
- Gv giới thiệu: Gò Công là một thị xã thuộc
tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của
ông Trương Định
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Khôn ngoan đá đáp người ngoài.
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Anh em trong nhà
phải yêu thương đoàn kết
* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết (10’)
PP: Trực quan, vấn đáp.
HT: Lớp
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
HT: Cá nhân
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Gò Công.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: Khôn, gà.
PP: Thực hành, trò chơi.
HT: Cá nhân
Trang 4- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày
sạch đẹp vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ G: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ C, Kh: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Gò Công: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài. (2’)
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn
sai để chữa lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái
đầu câu là G Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
PP: Kiểm tra đánh giá, trò chơi
HT: Lớp
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò (3’)
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì một.
- Nhận xét tiết học
Rt kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Chính tả
Nghe – viết: Các em nhỏ và cụ già
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác đoạn văn của truyện “Các em nhỏ và cụ già”
- Biết cách trình bày một doạn văn
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng r/d/gi Phân biệt một số tiếng có âm
đầu dễ lẫn Học thuộc tên 11 chữ
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ v.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Bận (5’)
- GV mời 3 Hs lên viết bảng: nhoẻn cười, nghẹ ngào, trống rỗng, chống chọi.
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động: (25’)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nhìn - viết (10’)
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc đoạn viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Không kể đầu bài đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời của ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: ngừng
lại, nghẹn ngào, xe buýt.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập (15’)
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các cặp từ có tiếng đầu r/d/gi
biết phân biệt uôn/ uông.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): giặt, rát, dọc
Câu b): buồn, buồng, chuông.
PP: Phân tích, thực hành.
HT: Lớp
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại
Có 7 câu.
Các chữ đầu câu.
Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
Hs viết ra nháp
HS nêu tư thế ngồi
HS viết vào vở
HS soát lại bài
HS tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi HT: Cá nhân
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Ba Hs lên bảng làm bài
Cả lớp làm bài vào nháp
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò (3’)
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.
Trang 6- Nhận xét tiết học.
Rt kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….…………
………
………
……….………
Trang 7………
Tập đọc
Tiếng ru
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ: Con người sống giữ cộng đồng phải yêu thương anh
em, bạn bè, đồng chí
- Hiểu các từ: đồng chí, nhân gian, bồi.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ dài
- Học thuộc lòng bài thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thương đồng chí, anh em.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Các em nhỏ và cụ già (5’)
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “ Các em nhỏ và cụ già ” và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì trên đường khiến các em nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động (25’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc (8’)
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các dòng, khổ thơ
Gv đọc bài thơ
- Giọng đọc thiết tha, tình cảm
- Gv cho hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới: đồng chí, nhân gian,
bồi.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (12’)
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng khổ thơ đầu và trả lời các câu
hỏi:
+ Con ong, con cá yêu những gì? Vì sao?
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng dòng thơ
Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích và đặt câu với những từ
Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 khổ thơ
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
Một Hs đọc khổ 1:
Con ong yêu hoa Con cá yêu nước, con chim yêu trời…
Hs đọc khổ 2
Trang 8- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng khổ 2.
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ 2?
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Gv nhận xét
- Gv mời 1 hs đọc thành tiếng khổ thơ cuối
+ Vì sao núi không chê đất thấp? Biển không chê sông nhỏ?
+ Câu thơ lục bát nào trong bài nói lên ý chính của bài thơ?
- Gv chốt lại: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng
đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ (5’)
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp
- Gv xoá dần từ dòng, từng khổ thơ
- - Gv mời 2 Hs đại diện 2 nhóm tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
- - Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hs thảo luận nhóm đôi
Vì núi nhờ có đất mới bồi cao Biển nhờ có nước muôn dòng sông mà đầy.
Con người muốn sống con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
2 Hs đọc 2 khổ thơ
Hs nhận xét
Hs đại diện 3 Hs đọc thuộc cả bài thơ
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò (3’)
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài:Những tiếng chuông reo.
- Nhận xét bài cũ
Rt kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9
Luyện từ và câu
Từ ngữ về cộng đồng
Ôn tập câu Ai làm gì?
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- mở rộng vốn từ về cộng đồng
- Ôn kiểu câu “Ai làm gì”
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1
Bảng lớp viết BT3, BT4
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Gv đọc 2 Hs làm bài tập2, 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động (25’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập (10’)
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu mời 1 Hs làm mẫu
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm Đọc kết quả
- Gv chốt lại:
a) Những người trong cộng đồng: công cộng, đồng bào, đồng
đội, đồng hương.
b) Thái độ hoạt động trong cộng đồng: cộng tác, đồng
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề baì
- Gv giải nghĩa từ cật trong câu.
- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại: tán thành thái độ ứng xử câu a, c
- Hs học thuộc lòng 3 câu tục ngữ
* Hoạt động 2: Thảo luận (15’)
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tìm được các bộ phận của
câu Biết đặt câu hỏi dưới các bộ phận được in đậm
Bài tập 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại lời giải đúng
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao
Con gì? Làm gì?
b) Sau một cuộc chơi, đám trẻ ra về
Ai? Làm gì?
c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi
Ai? Làm gì?
+ Bài tập 4
PP: Trực quan, thảo luận, giảng giải,
thực hành
HT: nhóm đôi
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Gv mời 1 Hs làm mẫu
Cả lớp làm vào VBT
1 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
Hs nhận xét
PP: Thảo luận, thực hành.
HT: mhón
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs làm vào VBT
Trang 10- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài.
+ Ba câu văn được nêu trong bài tập được viết theo mẫu câu
nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Sau đó Gv mời 3 Hs phát biểu
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
b) Ơng ngoại làm gì?
c) Mẹ bạn làm gì?
Hs đọc yêu cầu của bài
Ai làm gì?
Hs làm bài
Hs phát biểu ý kiến
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò (3’)
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Chuẩn bị ôn tập giữa học kì
- Nhận xét tiết học
Rt kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………