Sao chép văn bản được thực hiện ntn văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao nội TL: Choïn phaàn vaên baûn muoán sao cheùp vaø dung đó vào vị trí khác nhaùy nuùt Copy Đưa con trỏ soạn th[r]
Trang 1Tiết 39
Bài 13 : LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Nắm được ứng dụng của chương trình soạn thảo văn bản
- Nắm được các thành phần chính trên cửa sổ của MS Word
2 Kỹ năng
- Nhận diện được biểu tượng của Microsoft Word và nắm được thao tác thực hiện để khởi động phần mềm
- Biết cách khởi động phần mềm MS Word
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy và các văn bản cần thiết
2 Học sinh: Tìm hiểu bài trước
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
ĐVĐ: Giáo viên nêu tầm quan trọng của văn bản;
các hình thức tạo ra văn bản; lịch sử phát triển của
các hình thức tạo ra và lưu trữ văn bản Sự cần
thiết phải có một phần mềm soạn thảo văn bản trên
máy tính
* HS đọc bài
? Hãy nêu một số loại văn bản mà em biết
TL: Trang sách; vở học của em; báo;…
? Khi chưa có máy tính người ta tạo ra văn bản và
lưu trữ chúng ntn
TL: Bằng cách chép văn bản vào các loại gỗ cây
(tre, trúc, ) hoặc giấy rồi cất giữ
? Viết và lưu văn bản trên giấy có nhược điểm gì
TL: Có thể sẽ bị nhòe; có thể bị cháy, rách,…
* GV đặt vấn đề vào bài học
? Em biết gì về phần mềm soạn thảo văn bản MS
Word
1) Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
Văn bản: Trang sách; vở; bài báo…
Ngoài việc tạo ra văn bản bằng cách viết, chúng ta có thể tạo ra văn bản bằng máy tính nhờ có phần mềm soạn thảo văn bản MS Word là phần mềm soạn thảo văn bản phổ biến nhất hiện nay
Trang 2Hoạt động 2: Khởi động Word
? Trình bày các cách khởi động một phần mềm
trong HĐH Windows
TL: Nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm
hoặc vào Start Program, tìm đến tên chương trình
và nháy chuột
? Trình bày cách khởi động phần mềm Word
TL: sgk
2) Khởi động Word
C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng của Word trên màn hình nền
C2: Start Program Microsoft Word Một văn bản trống được mở ra với tên tạm thời là Document1
Hoạt động 3: Có gì trên cửa sổ của Word?
* HS đọc nội dung và quan sát hình (sgk)
? Nêu các thành phần chính trên cửa sổ của
Word
TL: Thanh bảng chọn; Thanh công cụ; Con trỏ
soạn thảo; Vùng soạn thảo; thanh cuốn dọc;
thanh cuốn ngang
3) Có gì trên cửa sổ của Word?
a) Bảng chọn
Các lệnh được sắp xếp theo nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn
* HS quan sát kĩ các thành phần trên màn hình
của Word b) Nút lệnh Các nút lệnh thường dùng nhất được đặt
trên thanh công cụ, mỗi nút lệnh đều có tên để phân biệt
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Dặn dò học sinh ôn lại bài và chuẩn bị nội dung tiếp theo
Con trỏ soạn thảo
Các bảng chọn
Nút lệnh
Vùng soạn thảo
Thanh cuốn ngang
Thanh cuốn dọc
Trang 3Tiết 40
Bài 13 : LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (TT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Nắm được ứng dụng của chương trình soạn thảo văn bản
- Nắm được các thành phần chính trên cửa sổ của MS Word
- Biết các thao tác mở và lưu văn bản
2 Kỹ năng
- Biết cách khởi động phần mềm MS Word
- Sử dụng được các nút lệnh để mở; lưu văn bản và thoát khỏi phần mềm
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy và các văn bản cần thiết
2 Học sinh: Tìm hiểu bài trước
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : ? Nêu các thành phần chính trên cửa sổ làm việc của Word
TL: Thanh bảng chọn; Thanh công cụ; con trỏ soạn thảo; vùng soạn thảo; thanh cuốn ngang; thanh cuốn dọc
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Mở văn bản
ĐVĐ: Khi tạo ra văn bản người ta cần phải lưu trữ
văn bản để có thể dùng về sau; muốn xem nội dung
của văn bản chúng ta phải tìm nơi lưu trữ và mở văn
bản đó ra vào nội dung tiết học
* HS đọc bài
? Hãy nêu thao tác mở một tệp văn bản đã có
TL: Nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ Nháy
chọn tên tệp trong hộp thoại Open Nháy nút
Open để mở
1) Mở văn bản
1 Nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ để mở hộp thoại Open
2 Chọn tên tệp trong hộp thoại Open
3 Nháy nút Open để mở (xem hình sau)
Trang 4Hoạt động 2: Lưu văn bản
* HS đọc bài
? Vì sao cần phải lưu văn bản
TL: Để có thể dùng lại về sau (đọc, sửa, in, )
? Hãy nêu thao tác lưu một tệp văn bản
TL: Nháy nút lệnh Save trên thanh công cụ Gõ
tên tệp vào ô File name Nháy nút Save
2) Lưu văn bản
1 Nháy nút lệnh Save trên thanh công cụ
2 Gõ tên tệp trong ô File name
3 Nháy nút Save để lưu
Hoạt động 3: Kết thúc
*HS đọc bài
? Thao tác để đóng (kết thúc) văn bản là gì
TL: Nháy nút Close Window để đóng cửa sổ 3) Kết thúc
Trang 5soạn thảo; nút Close để thoát khỏi chương trình.
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Hs đọc bài đọc thêm
- Dặn dò học sinh ôn lại bài và chuẩn bị Bài 14
Nháy nút này để đóng văn bản
Nháy nút này để thoát khỏi phần mềm.
Trang 6Tiết 41
Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Hiểu được các thành phần của văn bản: kí tự, từ, dòng, đoạn, trang
- Nắm được các thao tác với con trỏ soạn thảo và biết phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột
2 Kỹ năng
- Biết cách thực hiện các thao tác với con trỏ soạn thảo
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu bài, có sự tìm tòi và phát hiện mới
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy và các văn bản cần thiết
2 Học sinh: Tìm hiểu bài trước
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : ? Nêu các thành phần chính trên cửa sổ làm việc của Word
TL: Thanh bảng chọn; Thanh công cụ; con trỏ soạn thảo; vùng soạn thảo; thanh cuốn ngang; thanh cuốn dọc
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
ĐVĐ: Trong Tiếng Việt em đã biết các thành phần
cơ bản của văn bản gồm những gì?
TL: Từ, câu, đoạn văn
vào nội dung tiết học
* HS đọc bài
? Nêu các khái niệm về Kí tự, Dòng, Đoạn, Trang
TL: Kí tự là 1 chữ cái, chữ số hoặc kí hiệu Dòng là
tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ
lề trái sang lề phải Đoạn gồm nhiều câu liên tiếp
có liên quan đến nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa
nào đó Trang là phần văn bản trên một trang in
*HS quan sát kĩ hình minh họa (sgk_tr71) để nhận
biết các thành phần
1) Các thành phần của văn bản
1 Kí tự là 1 chữ cái, chữ số hoặc kí hiệu
2 Dòng là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải
3 Đoạn gồm nhiều câu liên tiếp có liên quan đến nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đo
4 Trang là phần văn bản trên một trang in
Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* HS đọc bài
? Con trỏ soạn thảo có hình dạng ntn
TL: Là một vạch đứng nhấp nháy
? Khi gõ văn bản con trỏ soạn thảo di chuyển như
thế nào
TL: Từ trái sang phải, chuyển xuống dòng khi đến
lề bên phải
? Có thể di chuyển con trỏ soạn thảo bằng cách nào
TL: Bằng các phím Home, End, phím mũi tên,…
2) Con trỏ soạn thảo
Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào Khi gõ văn bản con trỏ soạn thảo tự động di chuyển từ trái sang phải, xuống dòng khi đến vị trí cuối dòng
Di chuyển con trỏ soạn thảo bằng các phím Home, End và các phím mũi tên,… hoặc nháy chuột tại vị trí cần đặt con trỏ soạn thảo
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Dặn dò học sinh ôn lại bài và chuẩn bị nội dung còn lại
Trang 8Tiết 42
Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (TT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Hiểu được quy tắc gõ văn bản trong Word
- Nắm được hai cách gõ chữ Việt trong Word
2 Kỹ năng
- Biết cách di chuyển con trỏ soạn thảo và có thể tạo ra được một văn bản tiếng Việt đơn giản
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu bài, có sự tìm tòi và phát hiện mới
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy và các văn bản cần thiết
2 Học sinh: Tìm hiểu bài trước
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : ? Có những cách nào để di chuyển con trỏ soạn thảo
TL: Dùng bàn phím (các phím Home, End, các phím mũi tên,…); dùng chuột (nháy chuột tại vị trí muốn đưa con trỏ soạn thảo tới
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quy tắc gõ văn bản trong Word
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
ĐVĐ: Khi tạo ra văn bản chúng ta cần tuân thủ một
số quy tắc (quy tắc đặt dấu câu, cách sử dụng các
dấu ngoặc, khoảng cách giữa các từ,…)
vào nội dung tiết học
* HS đọc bài
? Các dấu ngắt câu phải đặt thế nào cho hợp lí
TL: đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một
dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung
(Thảo luận) ? Theo em tại sao không nên để dấu
cách trước các dấu chấm câu
TL: Nếu đặt dấu cách trước dấu chấm câu khi hết
một dòng thì dấu chấm câu sẽ bị chuyển xuống
dòng dưới dòng dưới sẽ bắt đầu bởi một dấu
chấm câu sẽ rất vô lí
? Các dấu mở/ đóng ngoặc (nháy) phải đặt như thế
nào
TL: Dấu mở ngoặc, mở nháy đặt sát vào kí tự đầu
1) Quy tắc gõ văn bản trong Word
* Các dấu ngắt câu phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung
* Các dấu mở ngoặc, mở nháy đặt sát vào kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu đóng ngoặc, đóng nháy phải đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó
* Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách
* Nhấn phím Enter (một lần) để kết thúc một đoạn văn bản
Trang 9tiên của từ tiếp theo Các dấu đóng ngoặc, đóng
nháy phải đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của
từ ngay trước đó
? Các từ phân cách nhau ntn
TL: phân cách bởi 1 dấu cách
? Kết thúc một đoạn văn bản bằng kí tự nào
TL: Bằng một lần nhấn Enter
*HS quan sát kĩ hình minh họa (sgk_tr72)
Hoạt động 2: Gõ văn bản chữ Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* HS đọc bài
? Để gõ được chữ Việt thì trên máy cần có chương
trình gì
TL: Chương trình gõ chữ Việt
* HS đọc và tìm hiểu 2 cách gõ chữ Việt
2) Gõ văn bản chữ Việt
Để gõ được văn bản bằng chữ Việt thì trong máy cần phải có chương trình gõ chữ Việt (Vietkey, Unikey,…)
Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là kiểu TELEX và VNI:
Để có chữ Em gõ (kiểu TELEX) Em gõ (kiểu VNI)
Để có dấu
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Dặn dò học sinh ôn lại bài và chuẩn bị các nội dung cần thực hành và các thắc mắc nếu có
Trang 10Tiết 43 Bài thực hành 5:
VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Biết cách thực hiện các thao tác di chuyển con trỏ soạn thảo
- Nắm được một cách gõ chữ Việt trong Word
- Nhận biết được các thành phần trên cửa sổ Word
2 Kỹ năng
- Biết cách di chuyển con trỏ soạn thảo và có thể tạo ra được một văn bản tiếng Việt đơn giản
3 Thái độ
- Có thái độ làm việc nghiêm túc để đạt hiệu quả cao
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy và các văn bản cần thiết
2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung thực hành trước
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động phần mềm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV ổn định lớp, cho HS khởi động máy
*HS khởi động phần mềm theo một trong hai
cách sau:
C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng
C2: Start Program MS Word
1 Khởi động Word
C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng C2: Start Program MS Word
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ làm việc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
*Hs quan sát các bảng chọn trên thanh bảng
chọn
*GV giới thiệu các bảng chọn
? Liệt kê các bảng chọn trên thanh bảng chọn
TL: File, Edit, View, Insert, Format, Tools,
Table, Window, Help
*Hs mở và quan sát một vài bảng chọn, tìm hiểu
1 Tìm hiểu thanh bảng chọn
- Gồm các bảng chọn File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Table, …
- Mở một vài bảng chọn và tìm hiểu các lệnh thường dùng
- Tìm hiểu các lệnh: New, Save, Open,
Exit trong bảng chọn File.
2 Tìm hiểu thanh công cụ
Trang 11các lệnh thường dùng trong bảng chọn File.
*GV giới thiệu các thanh công cụ và yêu cầu HS
quan sát các nút lệnh trên các thanh công cụ đó
*HS quan sát và phân biệt các thanh công cụ
*HS thực hiện mở văn bản, lưu văn bản,… bằng
nút lệnh hoặc bằng lệnh trong bảng chọn để rút
ra mối quan hệ giữa lệnh trong bảng chọn và nút
lệnh trên thanh công cụ
- Gồm: thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng, thanh công cụ vẽ
- Tìm hiểu các nút lệnh trên các thanh công cụ
3 Mối quan hệ giữa thanh công cụ và thanh bảng chọn
- Thực hiện mở văn bản, lưu văn bản, … bằng các nút lệnh , , …hoặc bằng
các lệnh File Open, File Save… để
suy ra sự tương ứng giữa nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh trong bảng chọn
Hoạt động 3: Thoát khỏi phần mềm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV yêu cầu HS thoát khỏi phần mềm và tắt máy
khi tiết học kết thúc
Nháy nút Close ở góc trên phải của
màn hình
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Nhận xét tinh thần học tập của học sinh Tuyên dương các nhóm có kết quả hoạt động tốt, phê bình những nhóm chưa nghiêm túc
- Dặn dò học sinh ôn lại bài và chuẩn bị phần tiếp theo
Trang 12Tiết 44 Bài thực hành 5: (TT)
VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Biết cách thực hiện các thao tác di chuyển con trỏ soạn thảo
- Nắm được một cách gõ chữ Việt trong Word
- Nhận biết được các thành phần trên cửa sổ Word
2 Kỹ năng
- Biết cách di chuyển con trỏ soạn thảo và có thể tạo ra được một văn bản tiếng Việt đơn giản
3 Thái độ
- Có thái độ làm việc nghiêm túc để đạt hiệu quả cao
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy và các văn bản cần thiết
2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung thực hành trước
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động phần mềm
GV ổn định lớp, cho HS khởi động máy
*HS khởi động phần mềm theo một trong hai
cách sau:
C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng
C2: Start Program MS Word
1 Khởi động Word
C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng C2: Start Program MS Word
Hoạt động 2: Soạn một văn bản đơn giản
* GV hướng dẫn sử dụng chương trình gõ
chữ Việt
* Hs thực hiện gõ nội dung văn bản theo
yêu cầu: Gõ 10 ngón, nếu gõ sai chưa cần
sửa lỗi Tuy nhiên phải gõ văn bản theo 4
quy tắc gõ văn bản đã học
*Lưu văn bản với tên Bien dep
1 Gõ đoạn văn bản:
Biển đẹp Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,… Có quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt
Trang 13đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt
(Theo Vũ Tú Nam)
2 Lưu văn bản với tên Bien dep
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản
*HS thực hiện việc di chuyển con trỏ soạn thảo bằng
chuột hoặc bằng các phím, sử dụng thanh cuốn
ngang, dọc
*Hiển thị văn bản ở các chế đọ khác nhau, quan sát
và rút ra kết luận
1 Di chuyển con trỏ soạn thảo
- Sử dụng chuột
- Sử dụng các phím mũi tên, Home, End,…
*Sử dụng thanh cuốn để xem phần văn bản bị khuất
2 Các cách hiển thị văn bản
View Normal, View Print Layout, View
Outline hoặc nháy lần lượt các nút ,
, ở góc dưới, bên trái thanh cuốn ngang để thay đổi cách hiển thị văn bản và rút
ra kết luận
Hoạt động 4: Phóng to, thu nhỏ cửa sổ làm việc
* HS nháy chuột tại các nút , , ở góc trên
bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên
thanh công việc và quan sát kích thước cửa sổ
Nháy chuột ở các nút , , ở góc trên bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên thanh công việc để thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó và phóng cực đại cửa số
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Nhận xét tinh thần học tập của học sinh Tuyên dương các nhóm có kết quả hoạt động tốt, phê bình những nhóm chưa nghiêm túc
- Dặn dò học sinh ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị Bài 15