1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Lớp 1 Tuần 1 - GV: Bùi Thị Kim Loan

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu duøng que noái - Tương tự bài tập 2, 3, 4 - T nhận xét nêu lại bài đúng Hình 5: - Nêu các đồ vật cần thiết và quen thuộc trong SGK - Muốn sử dụng bằng cách nối phích cắm vào [r]

Trang 1

TUẦN LỄ 1 :TỪ NGÀY 24/8 ĐẾN NGÀY 28/8

Ngày

4 ĐĐ Em là học sinh lớp 1 ( tiết 2) 5

6

HAI

24/8

7

4 TC Xé dán hình chữ nhật ,hình tam giác 5

6

BA

25/8

7

5 6

26/8

7

4 5 6

NĂM

27/8

7

5 6

SÁU

28 /8

7

GV BGH Bùi Thị Kim Loan

Lop1.net

Trang 2

EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết được trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học Vào lớp có bạn mới, thấy giáo, cô giáo

- Kĩ năng: Rèn cho HS tính dạn dĩ, biết nói lên sở thích của mình và biết giới thiệu tên mình trước mọi người

- Thái độ: HS có thái độ vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp một Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Trò chơi; Điều 7-28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em; Quyền có họ tên; Quyền được học hành

- Học sinh: Các bài hát về quyền được học của trẻ em

Bài: Đi học Em yêu trường em

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Giới thiệu bài:

Em là học sinh lớp Một

3 Các hoạt động:

- Hoạt động 1: Vòng tròn giới thiệu tên

(bài tập 1)

a Mục tiêu: Giúp HS biết giới thiệu

tên, tự giới thiệu họ của mình và nhớ họ

tên hoặc tên của các bạn trong lớp, biết trẻ

em có quyền có họ tên

b Cách tiến hành:

Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

“Vòng tròn giới thiệu tên”

- Lớp chia thành 5 nhóm theo mỗi màu

sắc khác nhau, mỗi nhóm đứng thành một

vòng tròn

- Cách chơi: Bạn đầu tiên tự giới thiệu

tên mình Sau đó, bạn thứ 2 giới thiệu lại

Bài hát: Tạm biệt trường Mầm Non

Hoạt động nhóm

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của trò chơi

Trang 3

họ tên hoặc tên bạn thứ 1 và họ tên mình

Đến bạn thứ 3 lại giới thiệu họ tên hoặc

tên bạn thứ 1, 2 và họ tên mình…cứ như

vậy cho đến khi tất cả mọi người trong

vòng được giới thiệu tên

- Giáo viên quan sát các nhóm chơi, gợi

ý cho các em

- Giáo viên tập hợp lớp, hỏi:

 Các em có thích trò chơi này

không?

 Vì sao các em thích?

 Qua trò chơi em đã biết được tên

những bạn nào?

 Khi nghe bạn giới thiệu tên mình

em có thích không?

c Kết luận:

- Các em điều thấy vui, tự hào khi biết

tên các bạn và tự giới thiệu tên mình cho

các bạn biết Qua trò chơi này giúp các em

biết được: “ Mỗi người đều có một cái tên

Trẻ em cũng có quyền có họ tên.”

- Hoạt động 2: Học sinh tự giới thiệu về sở

thích của mình (Bài tập 2)

a Học sinh biết nêu những điều mình

thích và biết sở thích của bạn, từ đó cho

các em phải biết tôn trọng sở thích của các

bạn

b Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu yêu cầu hoạt động

Học sinh tự kể chuyện cho nhau nghe

những sở thích của mình

- Giáo viên cử 1 học sinh đóng vai

phóng viên đến phỏng vấn các bạn về sở

thích của bản thân

- Giáo viên hỏi:

 Em nào có sở thích giống bạn?

 Những điều các bạn thích có giống

hoàn toàn giống như những điều em

Học sinh lần lượt giới thiệu tên mình và tên bạn

- Hoạt động lớp

Vì em biết được tên nhiều bạn và cũng biết được tên em

2 học sinh trong một nhóm trao đổi với nhau về sở thích

1 học sinh phỏng vấn bạn

Lop1.net

Trang 4

thích không?

c Kết luận: Mỗi người đều có sở thích

riêng, có thể sở thích của người này khác

sở thích của người kia Vì vậy, các em phải

biết tôn trọng sở thích của nhau

Nghỉ giữa tiết

- Hoạt động 3: Học sinh kể về ngày đầu

tiên đi học của mình (bài tập 3)

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được đi

học là quyền lợi, là niềm vui và là niềm tự

hào của bản thân Qua đó, giáo dục các

em biết yêu quý thầy cô giáo, bạn bè,

trường lớp

b Cách tiến hành: Giáo viên nêu những

câu hỏi cho học sinh trả lời:

 Em có mong chờ tới ngày được vào

lớp một không?

 Bố mẹ đã mua sắm những gì để

chuẩn bị cho ngày đầu tiên em đi

học?

 Em có thấy vui khi mình là học sinh

lớp một không? Vì sao?

 Em có thích trường lớp mới của

mình không?

 Vậy em sẽ làm gì để xứng đáng là

học sinh lớp một?

c Kết luận:

 Vào lớp Một em sẽ có thêm nhiều

bạn mới Thầy cố mới, được học

nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết

viết, làm toán

 Em rất vui và tự hào vì mình là học

sinh lớp Một

 Em và các bạn sẽ cố gắng học thật

giỏi, thật ngoan

 Nhận xét tiết học - Dặn dò

Mỗi bạn đều có những ý thích khác nhau

Hoạt động lớp

Em mong tới ngày được vào lớp một

Tập vở, quần áo, viết, bảng

Vui vì em có thêm nhiều bạn, thầy cô giáo mới

Em rất thích trường lớp mới

Em sẽ cố gắng học chăm, ngoan

Trang 6

Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp HS nhận biết những việc thường làm trong các tiết học toán 1

- Kĩ năng: Bước đầu biết yêu cầu cần trong học toán 1

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách Toán - Bộ đồ dùng học toán lớp 1

- Học sinh: Sách Toán - Bộ đồ dùng học toán của mình

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn

học sinh sử dụng sách Toán 1

- Hướng dẫn học sinh lấy sách Toán

Một

- Giới thiệu cho học sinh:

 Bìa: Toán 1

 Trang 3: các số đến 10, hình

vuông, hình tròn, hình tam giác

 Mỗi tiết học có một phiếu,

mỗi phiếu có nhiều bài tập

 Vở bài tập toán để làm bài

 Hướng dẫn cách giữ gìn sách

- Hoạt động 2:

 Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm quen với một số hoạt

động học tập toán lớp 1

 Nêu những hoạt động

 Nêu những đồ dùng

- Hoạt động 3: Những yêu cầu cần

đạt:

 Đếm, đọc, viết, so sánh 2 số

 Làm toán cộng, trừ, giải

- Hoạt động 4: giới thiệu bộ đồ dùng

học toán

Xem sách

Lật từng trang

Học nhóm, lớp Xem trang 5 và tự nêu

Trang 7

 Giáo viên cho học lấy hộp đồ

dùng học toán lớp 1

 Giáo viên giới thiệu từng đồ

dùng học toán

 Giáo viên nêu tên gọi

 Giáo viên giới thiệu đồ dùng

để làm gì? Hướng dẫn học

sinh cách mở hộp lấy và cất

đúng chỗ, đậy nắp hộp, cất

vào cặp

Củng cố:

- Giáo viên nêu cách bảo quản giữ

gìn đồ dùng cá nhân

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài:

“Nhiều hơn hay ít hơn”

HS lấy theo giáo viên

HS đọc theo

Học sinh lắng nghe

Thứ ngày tháng năm 2006

Lop1.net

Trang 8

Môn: Tiếng Việt

BÀI 1: ÂM E

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e

- Kĩ năng: Nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chữ mẫu chữ e (viết) - Sợi dây dài 30 cm

Tranh minh họa các tiếng: bé, ve, xe, ve

- Học sinh: Sách Tiếng Việt – Vở tập viết – Vở bài tập Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài, Cô giáo hỏi:

 Tranh này vẽ ai?

 Tranh vẽ gì?

=> bé, ve, xe, me là các tiếng giống nhau ở

chỗ có âm e

 Giáo viên cho học sinh xem chữ e

Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm, Phương pháp

thuyết minh – trực quan – thực hành, Giáo

viên viết bảng chữ e

a Nhận dạng chữ:

- Giáo viên vừa nói vừa viết: chữ e gồm

một nét thắt

- Giáo viên thao tác dây vắt chéo thành

chữ e

b Nhận diện âm, phát âm:

- Giáo viên phát âm mẫu

- Yêu cầu tìm tiếng, từ có âm gần giống e

c Hướng dẫn viết:

- Giáo viên vừa viết vừa nói: Đặt bút trên

đường li 1 viết nét thắt điểm kết thúc trên

đường li 1

Học sinh quan sát và trả lời

Đồng thanh

Học sinh nhắc lại Học sinh nhận xét về hình dạng chữ

e Hình dạng sợi dây vắt chéo

Học sinh phát âm 2/3 lớp tùy học sinh

Trang 9

Hoạt động 3: Trò chơi

Phương pháp: Thực hành nhận diện chữ e

Gạch dưới chữ e trong tiếng đã cho ở trên

bảng

Nhận xét tuyên dương

Tổng kết:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị tiết 2 bài e

Học sinh quan sát Học sinh viết lên không mặt bàn, bảng

Thi đua 2 dãy, mỗi dãy 5 em Nhóm nào gạch được nhiều trước thì tuyên dương

Lop1.net

Trang 10

Môn: Tiếng Việt

BÀI 1: ÂM E (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa phần luyện nói Chữ mẫu e, SGK

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: hát

Hoạt động 1:Luyện đọc

- Phương pháp: trực quan – Luyện tập

- Giáo viên yêu cầu mở SGK đọc

- Giáo viên sửa sai, nhận xét

Hoạt động 2: Luyện viết

- Phương pháp: Thực hành – Trực quan

– Luyện tập

- Giáo viên đưa chữ mẫu, nhắc lại quy

trình viết: Đặt bút trên đường li 1, viết

chữ e bằng 1 nét thắt Điểm kết thúc

tên đường li 1

Hoạt động 3: Luyện nói

- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại

– Thảo luận

- Giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu trả lời:

- Quan sát tranh em thấy gì?

- Mỗi bức tranh nói về loài nào?

- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Các bức tranh có điểm gì giống nhau?

Hoạt động 4: Trò chơi

Nhận xét - Tuyên dương

Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Aâm b

Học sinh lần lượt phát âm

e theo nhóm: bàn, cá nhân

Học sinh tô chữ e trong vở tập viết

Học sinh nhìn tranh, SGK, thảo luận và luyện nói

Thi đua đọc bài ở SGK

Tìm tiếng (hay chữ) có âm

e ở sách hay báo

Hoc sinh vỗ tay tuyên dương

Trang 11

Môn: Toán

NHIỀU HƠN – ÍT HƠN

I MỤC TIÊU:

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh trong sách Toán 1 – Một số nhóm đồ vật cụ thể

- Học sinh: SGK – Bút chì – Thước kẻ

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra sách Toán, đồ dùng học tập

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng, Phương

pháp Trực quan – Đàm thoại - So sánh “Nhiều

hơn – Ít hơn”

- So sánh số lượng nhóm quả cam và đĩa:

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên kiểm tra

 Có nhận xét gì?

 Quả cam nào chưa có đĩa?

- Giáo viên nêu: Sau khi đặt mỗi đĩa vào một

quả cam ta thấy còn 1 quả cam dư ra chưa có

đĩa:

- Vậy: “Số quả cam nhiều hơn số đĩa”

- Giáo viên nêu tiếp: Khi đặt mỗi quả cam vào

một cái đĩa, em có nhận xét gì?

- Giáo viên kết luận: Các em thấy khi đặt mỗi

quả cam vào một cái đĩa thì thiếu một cái đĩa

để đựng quả cam còn lại

- Như vậy cô nói: “Số đĩa ít hơn số quả cam”

- So sánh số lượng hai nhóm đối tượng Bông

hoa – Lọ hoa

- Bạn An họp giỏi được cô giáo thưởng cho một

số bông hoa (4 bông hoa) về nhà mẹ đưa cho

An một số lọ hoa để cắm (3 lọ hoa) Một bạn sẽ

giúp bạn An cắm mỗi bông hoa vào lọ hoa này

HS chuẩn bị sách, đồ dùng học tập

Một số quả cam Một số đĩa

HS nhận xét và trả lời Có 1 quả cam còn dư ra

5 HS nhắc lại

Có 1 quả cam dư ra

5 học sinh nhắc lại

Lop1.net

Trang 12

nhé

Bạn cắm xong rồi em có nhận xét gì không?

Bạn nào có thể nói cách khác?

Giáo viên chốt ý: sau khi cắm hoa xong ta thấy

số bông hoa nhiều hơn số lọ hoa, số lọ hoa ít

hơn số bông hoa

- Giáo viên cho học sinh thực hành trên đồ dùng

học tập

Phương pháp thực hành

Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh rồi nói:

- Các em mỗi bạn chuẩn bị 2 loại đồ dùng học

tập Bây giờ chúng ta cùng so sánh xem đồ

dùng như thế nào?

- Hãy tách số đồ dùng thành 2 loại đồ dùng

khác nhau

- Nhận xét xem loại đồ dùng nào nhiều hơn,

loại đồ dùng nào ít hơn

- Giáo viên lần lượt cho học sinh trình bày

- Học sinh thư giãn: Chơi trò chơi “Banh lăn –

Múa hát” bài thể dục buổi sáng

Hoạt động 3: Luyện tập

Phương pháp Thực hành :

- Giáo viên cho học sinh mở sách giáo khoa và

giới thiệu tranh trong sách T treo tranh

- So sánh số ly và số muỗng

- Yêu cầu dùng que nối

- Tương tự bài tập 2, 3, 4

- T nhận xét nêu lại bài đúng

Hình 5:

- Nêu các đồ vật cần thiết và quen thuộc trong

SGK

- Muốn sử dụng bằng cách nối phích cắm vào ổ

điện

Hoạt động 4: Trò chơi

Phương pháp trò chơi:

1 Học sinh thực hiện Học sinh: Số bông hoa nhiều hơn số lọ hoa

5 học sinh nhắc lại Học sinh: Số lọ hoa ít hơn số bông hoa

5 học sinh nhắc lại

Vài học sinh nhắc lại

Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn và làm theo yêu cầu của giáo viên

Học sinh nhận xét

Học sinh mở sách

Học sinh nhận xét số ly và số muỗng Số muỗng ít hơn số ly

Trang 13

- Trò chơi có tên gọi “ Đi nhanh hơn”

- Tìm và gắn số con vật hoặc đồ vật theo yêu

cầu “Nhiều hơn – Ít hơn”

Tổng kết:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Hình vuông – Hình tròn

Học sinh nêu nhận xét

HS gọi tên

HS nối và nêu nhận xét

HS chọn mỗi nhóm 5 bạn

Lop1.net

Trang 14

Tiết Môn: Thủ Công

Tên bài dạy: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY BÌA VÀ DỤNG CỤ

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết một số giấy bìa và dụng cụ học công

- Kĩ năng: Biết công dụng của các dụng cụ để học thủ công

- Thái độ: Giáo dục HS biết sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp sau khi học xong

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Các loại giấy màu, bìa dụng cụ để học thủ công

- Học sinh: Các loại dụng cụ như: kéo, hồ dán, thươc kẻ

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu giấy, bìa

- Phương pháp Quan Sát – Trực quan

- Nguyên liệu: Được làm từ bột của nhiều

loại cây

- Các loại giấy: vở, bìa vở, giấy màu

Hoạt động 2: Dụng cụ học thủ công

- Phương pháp Trực quan –Quan sát

- Thươc kẻ, bút chì, kéo, hồ dán

- Thươc kẻ có chia vạch và đánh số Làm từ

gỗ, nhựa, thước dùng để đo chiều dài

- Bút chì dùng để làm gì?

- Nên dùng loại bút chì cứng

- Kéo dùng để làm gì?

- Giáo viên dặn dò dùng cách sử dụng

- Hồ dán sử dụng khi nào?

- Giáo viên: Hồ dán được chế tạo từ bột sắùn

có pha chất chống gián, chuột và đựng trong

hộp nhựa

Hoạt động 3: Nhận xét

- Tình hình học tập

- Chuẩn bị xé, dán hình

Học sinh quan sát

Học sinh lấy đồ dùng học tập của mình ra

Học sinh: dùng để viết, kẻ đường thẳng Học sinh: Dùng để cắt giấy

Học sinh: Khi dán sản phẩm cắt

Trang 15

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết Môn: Tiếng Việt

Tên bài dạy: BÀI 1: ÂM B

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b, ghép được tiếng be

- Kĩ năng: HS bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Thái độ: Giáo dục học sinh tích cực học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chữ mẫu chữ b

- Tranh minh họa các tiếng: bà, bé, bê, bóng

- Học sinh: Sách giáo khoa – Bộ chữ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Lop1.net

Trang 16

1 Khởi động hát

2 Bài cũ:

 Cô viết bảng chữ e

 Cô viết: bé, ve, xe, me vào

bảng con

3 Dạy học bài mới

- Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Tranh này vẽ ai?

- Tranh vẽ gì?

- Cô nêu: bé, bê, bà, bóng là các

tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm b

- Giáo viên cho học sinh xem chữ b

in

- Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm

- Giáo viên viết chữ b và nói: Đây là

chữ b

- Nhận diện chữ

- Phương pháp: Trực quan – Thực

hành

- Cô vừa nói vừa viết: chữ b gồm 2

nét, nét khuyết trên và nét thắt

- Cho học sinh so sánh chữ b và chữ

e

- Ghép chữ và phát âm:

 Hỏi âm gì?

 Giáo viên nói âm b đi với âm

e cho ta tiếng be

 Hỏi vị trí các âm

- Giáo viên phát âm mẫu

- Hướng dẫn viết bảng con:

 b: cô vừa viết mẫu vừa nêu

quy trình

 be: cô vừa viết mẫu vừa nêu

quy trình

 Giáo viên sửa lỗi cho học sinh

Hoạt động 3: Trò chơi

- Tìm tiếng có âm b

Học sinh đọc Học sinh chỉ chữ e trong các tiếng

Học sinh quan sát, trả lời Bê, bé, bà, bóng

Đồng thanh

Phát âm cá nhân

Học sinh nhắc lại Học sinh thảo luận và trả lời điểm giống nhau và khác nhau

Học sinh trả lời âm b, e Học sinh ghép tiếng be

Học sinh trả lời Phát âm: nhóm, bàn, cá nhân, lớp

Viết lên mặt bàn, bảng con

Học sinh viết lên bảng con

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w