-Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn của bạn nhỏ -Trả lời được câu hỏi 1,2 trong SGK HSKT đọc được một đoạn trong bài II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC - Bộ chữ HV - Tranh minh họa bài đọc tro[r]
Trang 1406
Lịch báo giảng tuần 26
Thứ
ngày Tiết Môn Tên bài dạy
HAI
(28/2/11)
T.Đ T.Đ T
bàn tay mẹ các số có hai chữ số
BA
(1/3/11)
C.T T.V T TN&XH
bàn tay mẹ tô chữ hoa C,D,Đ các số có hai chữ số (tt) con gà
TƯ
(2/3/11)
T.Đ T.Đ T
cái bống các số có hai chữ số (tt)
NĂM
(3/3/11)
C.T K.C T
Đ Đ
cái bống ôn tập
so sánh các số có hai chữ số cám ơn, xin lỗi ( t1)
SÁU
(4/3/11)
T.Đ T.Đ TC SHL
KT.GHKII cắt dán hình chữ vuông
Trang 2Ngày dạy: Thứ hai ngày, 28 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
BÀN TAY MẸ (2tiết)
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Yêu nhất, nấu cơm, rám nắng
-Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn của bạn nhỏ
-Trả lời được câu hỏi 1,2 trong SGK
HSKT đọc được một đoạn trong bài
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bộ chữ HV
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
TIẾT 1
A/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra nhãn vở cả lớp tự làm
-GV đọc cho HS viết bảng con: bàn tay, hằng ngày, yêu nhất, làm việc, rám nắng
B/ Dạy bài mới
1 GTB: Bàn tay mẹ
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a/ GV đọc mẫu bài văn: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc
- Luyện đọc các tiếng, từ ngữ khó: yêu nhất, nấu cơm, rám ngắng, xương xương (dành cho HS yếu, kt)
- HS phân tích tiếng khó, dùng bộ chữ HV để ghép lại từ luyện đọc
- Giải nghĩa từ: Rám nắng, xương xương
- Luyện đọc câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu (HSTB yếu, kt có thể đánh vần sau đó đọc trơn lại)
- Luyện đọc đoạn, bài
+ Từng nhóm 3 HS (mỗi HS 1 đoạn) tiếp nối nhau đọc
+ Cá nhân thi đọc cả bài (HS giỏi)
3 Oân lại các vần an, at
a/ GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần an (bàn tay).HS đọc, kết hợp phân tích b/ GV nêu yêu cầu 2 trong SGK
- 1HS đọc mẫu trong SGK (mỏ than, bát cơm)
- HS thi tìm tiếng có vần an, at ở ngoài bài
TIẾT 2
Trang 3408
4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc
a/ Tìm hiểu bài đọc
-GV đọc câu hỏi 1
+2HSTB yếu đọc 2 đoạn văn đầu Trả lời câu hỏi 1
(Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tả đầy)
- 1HS đọc yêu cầu 2
+ HS khá giỏi đọc diễn cảm tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ (Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng,/ các ngón tay gầy gầy? Xương xương của mẹ)
- 2HS khá giỏi thi đọc diễn cảm bài văn
-> GDBVMT: Biết ơn những người chăm sóc dạy dỗ
b/Luyện nói
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- 2HS thực hành hỏi-đáp theo mẫu (tranh 1)
- Từng cặp HS thực hành hỏi-đáp theo gợi ý dưới các tranh 2,3,4
C- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết TĐ: Cái Bống
Tốn
Tiết 101 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
-Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 20 đến 50
-Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50
-HSTB-Y-KT hoàn thành các bài tập:1,3,4
-BT2 HS K-G
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
-4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Bài kiểm:
GV nhận xét bài kiểm tra định kì giữa kì II
2.Dạy bài mới
*Giới thiệu bài: Các số có 2 chữ số.
*Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 20 đến 30
Trang 4-GV hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính, lấy thêm 3 que tính nữa: “Hai chục và ba là hai mươi ba”
-Vài HS thực hành và nói lại: “Hai chục và ba là hai mươi ba”
-GV: Hai mươi ba viết như sau: 23 HS chỉ và đọc lại
+GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 và chữa bài
Phần b đối với HSTB yếu chỉ viết vào tia số từ số 19 đến 30 vào các vạch tương ứng (HS khá giỏi có thể viết đến 31, 32)
*Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 30 đến 40
-GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 30 đến
40 tương tự như với các số từ 20 đến 30
+GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 và đọc
*Hoạt động 3: Giới thiệu các số từ 40 đến 50 (tương tự như với các số từ 20 đến 40)
+GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 và đọc
+Cho HS làm bài tập 4 rồi đọc các số theo thứ tự xuôi, ngược
*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-NX-DD
Ngày dạy: Thứ ba ngày, 1 tháng 3 năm 2011
Chính tả BÀN TAY MẸ
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ:”Hằng ngày chậu tả lót đầy”
- Làm đúng các bài tập chính tả: điền vần an hoặc at, điền chữ g hoặc gh?
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Bảng phụ viết sẵn:
- Nội dung đoạn văn cần chép
- Nội dung các bài tập 2,3
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài chép lại ở nhà của HS
- 1HS lên bảng làm lại bài tập 2b
B/ Dạy bài mới
1 GTB: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ đã chép đoạn văn Bàn tay mẹ
- 2HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn
Trang 5410
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm tiếng, từ dễ viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, việc, nấu cơm,…
- HS nhẩm từng tiếng và viết vào bảng con
- HS tập chép đoạn văn vào vở
- HS cầm bút chì chuẩn bị chữa bài GV đọc thong thả, HS soát bài
- HS ghi lỗi ra lề vở GV giúp đỡ HS yếu sửa bài
- GV chữa lỗi sai phổ biến lên bảng
- GV thu vở, chấm 1 số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a/ Điền vần: an hay at? (HS yếu)
Lời giải: kéo đàn, tát nước
b/ Điền chữ: g hay gh?
- 4HS làm nhanh bài tập trên bảng lớp
Lời giải: nhà ga, cái ghế
C/ Củng cố, dặn dò
- Nhận xét bài viết của HS
Tập viết
TÔ CHỮ HOA: C, D, Đ
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS tô đúng và đẹp các chữ hoa C, D, Đ
- Viết đúng và đẹp các vần an, at, anh, ach; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ theo mẫu chữ thường
- HS K-G viết đều nét dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng số chữ quy định trong vở tập viết
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bảng phụ viết sẵn trong khung chữ: C, D, Đ; các vần, từ ngữ của bài tập viết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
-HS viết bảng con: A, Ă, Â, B
B Dạy bài mới
1/ GTB:
GV nêu yêu cầu của tiết Tập viết
2/ Hướng dẫn tô chữ hoa
*Chữ C
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Trang 6+ GV đưa chữ C mẫu cho HS quan sát và nhận xét về độ cao chữ C
+ GV nêu số lượng nét, kiểu nét, quy trình viết chữ C (vừa nói, vừa tô chữ)
*Chữ D, Đ
-GV dạy quy trình tương tự như dạy chữ C
-GV cho HS nhận xét sự giống và khác nhau giữa chữ D, Đ
- HS tập tô chữ C, D, Đ vào vở Tập viết ( tô một chữ)
3/ Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng
- HS đọc các vần và các từ ngữ: an, at, anh, ach; bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ (HSTB yếu)
- HS quan sát các vần và từ ứng dụng viết mẫu trên bảng phụ và trong vở Tập viết -GV nhắc các em biết về độ cao, nối nét giữa các con chữ, khoảng cách giữa các chữ
- HS viết bảng con vần, và từ ứng dụng
4/ Thực hành tập tô, tập viết trong vở
- HS tập tô các chữ hoa: C, D, Đ
- HS viết các vần: an, at, anh, ach (HSTB yếu viết mỗi vần ½ dòng)
HS viết các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ(HSTB yếu viết 1 từ ½ dòng)
C Củng cố, dặn dò
- GV cho HS thi đua viết chữ hoa: C, D, Đ
- GV chấm bài HS, chữa bài
- Dặn HS tiếp tục luyện viết trong vở TV1/2- phần B
Tốn
Tiết 102 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
-Nhận biết số lượng, đọc, viết các số từ 50 đến 69
-Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 50 đến 69
-Cả lớp hoàn thành bài tập 1,2,3,4
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
-6 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Bài kiểm:
HS đọc các số theo thứ tự từ 40 đến 50 và theo thứ tự ngược lại
2.Dạy bài mới:
Trang 7412
*Giới thiệu bài: Các số có hai chữ số (tiếp theo)
*Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 50 đến 60
-GV hướng dẫn HS xem hình vẽ ở dòng trên cùng của bài học trong Toán 1 để nhận
ra có 5 bó, mỗi bó có 1 chục que tính, nên viết 5 vào chỗ chấm ở cột “chục”; có 4 que tính rời viết 4 vào cột “đơn vị”, viết số 54 HS đọc
-GV hướng dẫn HS lấy 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 1 que tính rời ta được 51 Làm tương tự như vậy để HS nhận biết số lượng, đọc, viết các số 52,…, 60
+GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
*Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 51 đến 69
GV hướng dẫn tương tự như giới thiệu các số từ 50 đến 60
+GV hướng dẫn HS làm bài tập 2, bài tập 3
*Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 (trắc nghiệm)
-HS tự nêu yêu cầu của bài tập
-HS tự làm bài rồi chữa bài
Kết quả đúng
a/ S, Đ b/ Đ, S
*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-HS đọc, viết, phân tích các số có hai chữ số từ 50 đến 69
-NX-DD
Tự nhiên và xã hội
Tiết 26 CON GÀ
I/ MỤC TIÊU
- Nêu ích lợi của con gà.
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật
- HSKG phân biệt được con gà trống với con gà mái về hình dáng, tiếng kêu
- GDBVMT
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Các hình trong bài 26 SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Bài kiểm: Con cá
Cá sống ở đâu? Nêu ích lợi của việc ăn cá?
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Con gà.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- GV hướng dẫn HS tìm bài 26 SGK
- HS (theo cặp) quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK HS thay nhau hỏi-đáp
Trang 8- GV yêu cầu cả lớp tập trung thảo luận các câu hỏi:
+ Mô tả con gà hình 1 ở SGk tr 54.Đó là gà trống hay gà mái?
+ Mô tả con gà ở hình 2 SGK tr 54, 55
+ Gà trống, gà mái, gà con giống nhau (khác nhau) ở những điểm nào?
+ Mỏ gà, móng gà dùng để làm gì?
+ Gà di chuyển như thế nào? Nó có bay được không?
+ Nuôi gà để làm gì?
+ Ai thích ăn thịt gà, trứng gà? Aên thịt gà, trứng gà có lợi gì?
Kết luận: SGV tr.83
GDBVMT : HS có ý thức chăm sóc gà (nếu nhà em nuôi gà) và cẩn thận khi tiếp xúc với gà
* Hoạt động 2: GV cho HS chơi trò chơi.
- Đóng vai con gà trống đánh thức mọi người vào buổi sáng
- Đóng vai con gà mái cục tác và đẻ trứng
- Đóng vai đàn gà con kêu chíp chíp
- HS hát bài “Đàn gà con”
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
GV nhận xét tiết học, dặn dò
Ngày dạy: Thứ tư ngày, 2 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
CÁI BỐNG (2tiết)
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Khéo sảy, khéo sàng, đường trơn, mưa ròng -Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ
-Trả lời được câu hỏi 1,2 trong SGK
-Học thuộc lòng bài đồng dao
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bộ chữ HV
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
TIẾT 1
A/ Kiểm tra bài cũ: Bàn tay mẹ.
- GV gọi 2HS đọc toàn bài Bàn tay mẹ và trả lời câu hỏi 1, 2 của bài
B/ Dạy bài mới
1 GTB: Cái Bống
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a/ GV đọc toàn bài
Trang 9414
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc
- Luyện đọc các tiếng, từ ngữ
+ HS luyện đọc tiếng, từ ngữ khó + phân tích: bống bang, khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng
+ GV kết hợp giải nghĩa từ: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng
- Luyện đọc câu: 2 câu đầu, 2 câu cuối (HSTB yếu, kt)
- Luyện đọc cả bài (dành HS khá giỏi)
- HS đọc ĐT 1 lần
3 Oân lại các vần anh, ach
a/ HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần anh (gánh) HSTB yếu kt
b/ Nói câu chứa tiếng có vần anh, có vần ach (dành cho HS khá giỏi)
TIẾT 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a/ Tìm hiểu bài đồng dao
- HS đọc 2 dòng đầu bài đồng dao, trả lời câu hỏi 1 (Bống sảy, sàng gạo cho mẹ nấu cơm) Dành cho HSTB yếu kt
- HS đọc 2 dòng cuối bài, trả lời câu hỏi 2 (Bống chạy ra gánh đỡ mẹ)
- HS đọc lại toàn bài
->GDMT Phải biết hiếu thảo với ông bà cha mẹ
b/ HS khá giỏi thi đọc thuộc lòng bài thơ Cái Bống
c/ Luyện nói
- HS quan sát 4 tranh SGK và luyện nói theo yêu cầu (SGK)
C- Củng cố, dặn dò
Tốn
Tiết 103 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
-Nhận biết số lượng, đọc, viết các số từ 70 đến 99
-Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 70 đến 90
-Cả lớp hoàn thành các bài tập 1,2,3,4
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
-9 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Bài kiểm:
Trang 10GV kiểm tra phần đọc số: 4HS đọc theo thứ tự xuôi (sau đó dọc ngược) từ 50 đến 60,
60 đến 69
2.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Các số có hai chữ số (tiếp theo)
*Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 70 dến 80
-GV hướng dẫn HS xem hình vẽ ở dòng trên cùng của bài học trong Toán 1 để nhận
ra có 7 bó, mỗi bó có 1 chục que tính, nên viết 7 vào chỗ chấm ở cột “chục”; có 2 que tính nữa nên viết 2 vào chỗ chấm ở cột “đơn vị” GV nêu: “Có 7 chục và 2 đơn vị tức là có bảy mươi hai” Viết 72 và gọi HS đọc
-GV hướng dẫn HS thực hiện trên que tính với số 71
Hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận biết số lượng, đọc, viết các số từ 70 đến 80
-GV hướng dẫn HS làm BT1 và lưu ý cách đọc của HS
*Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 80 đến 90, 90 đến 99
Tương tự như giới thiệu các số từ 70 đến 80
-GV hướng dẫn HS làm BT2 và BT3 rồi làm bài
Khi chưã BT3 GV giúp HS nhận ra “cấu tạo” của các số có hai chữ số
-Bài 4:Cho HS quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi (có 33 cái bát)
*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV gọi HS đếm lại các số từ 70 đến 80, 80 đến 90, 90 đến 99(nối tiếp)
-NX-DD
Ngày dạy: Thứ năm ngày, 3 tháng 3 năm 2011
Chính tả CÁI BỐNG
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS chép lại chính xác, không mắc lỗi,trình bày đúng bài đồng dao Cái Bống Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ/ 1 phút
- Làm đúng các bài tập chính tả: điền vần anh hoặc ach, điền chữ ng hoặc ngh vào chỗ trống
-BT2,3 SGK
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Bảng phụ viết sẵn:
- Nội dung đoạn văn cần chép
- Nội dung các bài tập 2,3
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài chép lại ở nhà của HS
Trang 11416
1HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: nhà ga, cái ghế, con gà, ghê sợ
B/ Dạy bài mới
1 GTB: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ đã chép bài đồng dao Cái Bống
- 2HS nhìn bảng đọc thành tiếng bài đồng dao
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm tiếng, từ dễ viết sai + phân tích
- GV đọc cho HS viết vào bảng con từ khó
- HS tập chép đoạn văn vào vở
- HS cầm bút chì chuẩn bị chữa bài GV đọc thong thả, HS soát bài
- HS ghi lỗi ra lề vở GV giúp đỡ HS yếu sửa bài
- GV chữa lỗi sai phổ biến lên bảng
- GV thu vở, chấm 1 số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a/ Điền vần: anh hay ach? (HS yếu)
Lời giải: hộp bánh, túi xách
b/ Điền chữ: ng hay ngh?
- HS nhắc lại quy tắc chính tả (ngh chỉ ghép với e, ê, i)
Lời giải: ngà voi, chú nghé
C/ Củng cố, dặn dò
-Nhận xét bài viết của HS
-Dặn HS về nhà chép lại đoạn văn (nếu chép chưa đúng, chưa đẹp ở lớp), làm nốt các bài tập (nếu chưa hoàn thành)
Kể chuyện KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GHKII
Tốn
Tiết 104 SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU
-Biết biết dựa vào cấu tạo hai số so sánh hai số có hai chữ số
-Nhận ra các số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số
-HS TB-Y-KT làm được các bài1,2 (a,b),3 (a,b),4
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Sử dụng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
-Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và các que tính rời
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC