-HS viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu của đề bài , có nhân vật , sự việc , cốt truyện -Gi¸o dôc HS yªu thÝch m«n häc.. III.Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của thầy.[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
Sáng: Chào cờ
Toán
Đ56 : nhân một số với một tổng
I.Mục tiêu :
-HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng , nhân 1 tổng với 1 số
-Rèn kĩ năng vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học : -Bảng phụ , phấn màu
III.Các h/đ dạy – học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Tính và so sánh g.trị của 2 biểu thức
:
-GV viết : 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
c.Nhân 1 số với 1 tổng :
-GV hướng dẫn HS nêu như SGK
d.Thực hành :
Bài 1 ( trang 66 ) :
-GV treo bảng phụ , HD mẫu
-Nhận xét
Bài 2 :
-Chấm , chữa bài
Bài 3 : Gọi 1HS đọc y/c BT
-Yêu cầu HS nêu cách nhân 1 tổng với
1 số
-Nhận xét , bổ sung
3.Củng cố – Dặn dò :
Tổng kết n/d bài
Về ôn tập , CB bài sau
-2HS làm BT 2 (trang 65)
-HS nghe
-HS tính và so sánh g.trị của 2 biểu thức để rút ra KL :
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
-1 số HS nêu : Khi nhân 1 số với 1 tổng , ta nhân số đó với từng số hạng của tổng , rồi cộng các kq với nhau
a x (b + c) = a x b + a x c
-HS tự làm tiếp các phần còn lại -2 HS lên bảng làm
a)HS tự làm vào vở -2 HS lên bảng làm -HS nhận xét , nêu cách làm thuận tiện hơn b)HS làm theo 2 cách
-2HS lên bảng tính và so sánh : (3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 Khi nhân 1 tổng với 1 số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó
rồi cộng các kq với nhau -1 HS nhắc lại n/d
Trang 2Tập đọc
Đ23: “ vua tàu thuỷ ” bạch tháI bưởi
I.Mục tiêu:
-HS đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi , từ một cậu bé mồ côi cha , nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lẫy lừng
-Giáo dục HS lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
II.Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ , tranh (SGK)
III.Các hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Luyện đọc :
-Gọi HS chia đoạn (4 đoạn)
+Sửa lỗi phát âm ; luyện đọc từ ,câu
khó
+Giải nghĩa từ
-GV đọc toàn bài
c.Tìm hiểu bài :
?Bạch Thái Bưởi xuất thân ntn ?
Câu hỏi 1 (SGK trang 115 )
?Những chi tiết nào chứng tỏ anh là
người rất có chí ?
?Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải
đường thuỷ vào thời điểm nào ?
Câu hỏi 2 ( SGK )
Câu hỏi 3 ( SGK )
Câu hỏi 4 ( SGK )
c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2
-Nhận xét
3.Củng cố – Dặn dò :
-Tổng kết nội dung bài
-Về luyện đọc , CB bài sau
-2HS đọc thuộc lòng bài Có chí thì nên
-HS nghe và q/s tranh
-1HS đọc cả bài -HS đọc tiếp nối theo đoạn ( 2-3 lượt )
-HS luyện đọc theo cặp -1-2HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1 – TLCH : +mồ côi cha từ nhỏ …
-HS đọc thầm đoạn 2 – TLCH : +làm thư kí cho 1 hãng buôn , … +có lúc mất trắng tay , không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
-HS đọc thầm các đoạn 3 , 4 – TLCH : +vào lúc những con tàu của người Hoa đã
độc chiếm các đường sông miền Bắc +ông đã khơi dậy lòng tự hào DT … -HS nêu
+nhờ ý chí vươn lên …
-4HS tiếp nối nhau đọc toàn bài -HS nêu giọng đọc phù hợp với DB câu chuyện
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp -HS thi đọc diễn cảm
-1HS nhắc lại nội dung
Trang 3Chính tả ( Nghe – viết )
Đ12: người chiến sĩ giàu nghị lực
I.Mục tiêu :
-HS nghe – viết đúng c.tả,trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực -Luyện viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn : tr/ch
-Giáo dục HS có ý thức viết đúng chính tả
II.Đồ dùng dạy – học :
-Bảng phụ chép sẵn BT 2a
III.Các h/đ dạy – học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả Người chiến sĩ
giàu nghị lực
?Đoạn văn cho các em biết những gì về
hoạ sĩ Lê Duy ứng ?
-Hướng dẫn HS viết từ khó: tháng 5 năm
1975 , 30 triển lãm , 5 giải thưởng
-Hỏi HS cách trình bày bài
-GV đọc c.tả
-Đọc soát lỗi
-Chấm – chữa bài
c.Bài tập :
Bài 2a ( trang 117 ) :
-GV dán bảng phụ
-Nhận xét - Chữa bài
3.Củng cố – Dặn dò :
Tổng kết n/d bài
Về học thuộc những câu thơ trên , CB
bài sau
-2HS làm BT 3 ( trang 106 )
-HS nghe
-HS theo dõi -1HS đọc lại đoạn văn -1 HS nêu
-3HS lên bảng viết , lớp viết bảng con
-HS nêu -HS nghe và viết bài vào vở
-1 HS đọc y/c BT -HS suy nghĩ , làm bài -1 số HS thi tiếp sức (mỗi em điền 1 âm
đầu) Kết quả : Trung Quốc – chín mươi tuổi – hai trái núi – chắn ngang – chê cười – chết – cháu – Cháu – chắt – truyền nhau – chẳng thể – Trời – trái núi
-HS nghe
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
Chiều: Toán
Trang 4Đ57 : nhân một số với một hiệu
I.Mục tiêu :
-HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu , nhân 1 hiệu với 1 số
-Rèn kĩ năng vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học : -Bảng phụ , phấn màu
III.Các h/đ dạy – học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Tính và so sánh g.trị của 2 biểu thức :
-GV viết : 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
c.Nhân 1 số với 1 hiệu :
-GV hướng dẫn HS nêu như SGK
d.Thực hành :
Bài 1 ( trang 67 ) :
-GV treo bảng phụ , HD mẫu
-Nhận xét
Bài 2 :
-GV hướng dẫn mẫu
-Nhận xét , chữa bài
Bài 3 : Gọi 1HS đọc đề toán
-Khuyến khích HS áp dụng nhân 1 số
với 1 hiệu
Bài 4 :
?Nêu cách nhân 1 hiệu với 1 số
3.Củng cố – Dặn dò :
Tổng kết n/d bài
Về ôn tập , CB bài sau
-2HS làm BT 2 (trang 66)
-HS nghe
-HS tính và so sánh g.trị của 2 biểu thức để rút ra KL :
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
-1 số HS nêu : Khi nhân 1 số với 1 hiệu , ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kq cho nhau
a x (b - c) = a x b - a x c
-HS tự làm tiếp các phần còn lại -2 HS lên bảng làm
-HS tự làm tiếp các phần còn lại -4 HS lên bảng làm
-HS tự làm bài vào vở -Nêu cách làm và kq Đáp số : 5 250 quả trứng
-2HS lên bảng tính và so sánh : (7 - 5) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3 Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ , số trừ với số đó rồi trừ
2 kq với nhau -1 HS nhắc lại n/d
Luyện từ và câu
Đ23: Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực
I.Mục tiêu :
-HS nắm được 1 số từ , 1 số câu tục ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người
Trang 5-Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ viết n/d BT 1 , 3
III.Các h/đ dạy – học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS làm BT :
Bài 1(trang 118) :
-Cho HS tự làm bài vào vở
-Chấm – chữa bài
Bài 2 :
-Yêu cầu HS suy nghĩ ,làm bài cá nhân
-Nhận xét – chữa bài
Bài 3 :
-GV nêu yêu cầu của bài tập
-Nhận xét – chữa bài
Bài 4 :
-Gọi 1 HS đọc nội dung của bài
-Nhận xét , bổ sung
3.Củng cố – Dặn dò :
Tổng kết n/d bài
Về HTL 3 câu tục ngữ , CB bài sau
-2 HS làm BT 2 (trang 112)
-HS nghe
-1 HS đọc n/d BT -HS xếp các từ có tiếng chí vào 2 nhóm +chí phải , chí lí , chí thân , chí tình , chí công
+ý chí , chí khí , chí hướng , quyết chí
-1 HS đọc y/c của bài -HS phát biểu ý kiến : Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực
-HS làm bài theo cặp : điền từ vào ô trống -1 số cặp trình bày
Các từ lần lượt là : nghị lực , nản chí , quyết tâm , kiên nhẫn , quyết chí , nguyện vọng
-HS trao đổi nhóm : tìm hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ , sau đó phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu a)Đừng sợ vất vả , gian nan Gian nan , vất vả thử thách con người , giúp con người vững vàng , cứng cỏi hơn v.v…
-1 HS nhắc lại n/d
Kể chuyện
Đ12: Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Trang 6I.Mục tiêu :
-Rèn kĩ năng nói :
+HS kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe , đã đọc có cốt truyện , nhân vật , nói về người có nghị lực , có ý chí vươn lên
+Hiểu và trao đổi được với bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện )
-Rèn kĩ năng nghe : HS nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
-Giáo dục HS sống có nghị lực , có ý chí vươn lên
II.Đồ dùng dạy – học :
-1 số truyện viết về người có nghị lực , sách Truyện đọc lớp 4
-Viết sẵn đề bài
-Bảng phụ viết gợi ý 3 , tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra :
Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS kể chuyện :
-GV gạch dưới các chữ : được nghe ,
được đọc , có nghị lực
-GV khuyến khích HS k/c ngoài SGK
-GV dán gợi ý 3 , tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện , nhắc HS …
c.HS thực hành k/c ,trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-GV ghi tên HS ,tên truyện của các em
-Nhận xét
3.Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét giờ học
-Về kể chuyện cho người thân nghe ,
CB bài sau
-1HS k/c Bàn chân kì diệu , TLCH (SGV – T 248)
-HS nghe -1 HS đọc đề bài
-4HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý -HS đọc thầm lại gợi ý 1
-1vài HS giới thiệu câu chuyện của mình ( Nêu tên truyện , n/d , đọc hay nghe ở đâu )
-HS đọc thầm gợi ý 3
-HS kể chuyện theo cặp , trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện -HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi về ý nghĩa ( Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện ? Qua câu chuyện , bạn hiểu ra điều gì ? …)
-HS nghe
Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2008
Sáng: Toán
Đ58 : luyện tập
Trang 7I.Mục tiêu :
-Củng cố KT đã học về t/c giao hoán , kết hợp của phép nhân và cách nhân 1 số với 1 tổng (hoặc hiệu)
-Rèn kĩ năng thực hành tính toán , tính nhanh
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học :
-Phấn màu
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Củng cố kiến thức đã học :
-Cho HS nhắc lại các tính chất của phép
nhân
c.Thực hành :
Bài 1 ( trang 68 ) :
-GV nêu y/c
-Nhận xét
Bài 2 :
-GV hướng dẫn mẫu phần b
-Nhận xét , chữa bài
Bài 4 : Gọi 1HS đọc đề toán
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
vào vở
-Chấm – chữa bài
3.Củng cố – Dặn dò :
Tổng kết n/d bài
Về ôn tập , CB bài sau
-2HS làm BT 4 (trang 68)
-HS nghe
-HS viết b.thức chữ , phát biểu bằng lời
a x b = b x a v.v…
-HS tự thực hành tính -4HS lên bảng làm a)135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2 700 + 405
= 3 105 v.v…
a)HS tự tính bằng cách thuận tiện nhất -3HS lên bảng làm
b)HS tự làm tiếp các phần còn lại -4 HS lên bảng làm
Bài giải Chiều rộng của sân vận động đó là :
180 : 2 = 90 (m) Chu vi của sân vận động đó là : (180 + 90) x 2 = 540 (m) Diện tích của sân vận động đó là :
180 x 90 = 16 200 (m2) Đáp số :Chu vi : 540 m Diện tích : 16 200 m2 -1 HS nhắc lại n/d
Thể dục
Đ24 : động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung
Trò chơI “mèo đuổi chuột”
Trang 8I.Mục tiêu :
-Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu tham gia chơi đúng luật
-Ôn 6 động tác đã học ; học động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
-Giáo dục HS tính kỷ luật
II.Địa điểm – Phương tiện :
-Địa điểm : Sân trường
-Phương tiện : Còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp , phổ biến n/d , y/c giờ học
-Giậm chân tại chỗ , vỗ tay hát
-Khởi động các khớp
-Trò chơi : “ Làm theo hiệu lệnh ”
2.Phần cơ bản :
a.Trò chơi: “Mèo đuổi chuột” (Lớp 3):
-Gọi HS nhắc lại cách chơi , luật chơi ,
vần điệu
-HS chơi trò chơi
b.Bài TD phát triển chung :
-Ôn 6 động tác vươn thở , tay , chân ,
lưng – bụng , toàn thân , thăng bằng
-Học động tác nhảy (trang 83) :
+GV nêu tên động tác , làm mẫu và phân
tích động tác
+GV hô cho HS tập
3.Phần kết thúc :
-Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân
-Tập các động tác thả lỏng
-Hệ thống n/d bài
-Nhận xét giờ học ,giaoBTVN
6’
25’
4’
-Lớp trưởng điều khiển -Đội hình 3 hàng dọc -Đội hình trò chơi
-Đội hình trò chơi
-GV điều khiển (1lần)
-Từng tổ thi đua (tổ trưởng
điều khiển )
-Cả lớp tập lại -GV q/s , nhận xét , sửa sai
-HS tập 4 – 5 lần , GV quan sát , sửa sai
-Tập phối hợp cả 7 động tác
-Đội hình vòng tròn
Tập làm văn
Đ23: kết bài trong bài văn kể chuyện
I.Mục tiêu :
-HS biết được 2 cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện
Trang 9-Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách : mở rộng và không mở rộng -Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học : -Bảng phụ kẻ bảng so sánh 2 cách kết bài , n/d BT 1
III.Các h/đ dạy – học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Phần Nhận xét :
Bài tập 1,2(trang 122) :
-Nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài tập 3:
-Gọi1HS đọc nội dung của BT
Bài tập 4:
-GV dán bảng so sánh 2 cách kết bài
-Nhận xét , chốt lời giải đúng
c.Phần Ghi nhớ :
c.Phần Luyện tập :
Bài 1 :
-Nhận xét
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Nhận xét
Bài 3 :
-GV nêu y/c
-Nhận xét
3.Củng cố – Dặn dò :
Tổng kết n/d bài
Về ôn tập , CB bài sau
-2HS làm BT 3 (trang 114)
-HS nghe
-1HS đọc yêu cầu của BT1,2 -HS tìm đoạn kết bài trong truyện : Ông trạng thả diều
“Thế rồi vua mở khoa thi … của nước Nam ta ”
-HS suy nghĩ , thêm vào cuối truyện một lời đánh giá , nx làm đoạn kết bài
-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến -1HS đọc yêu cầu của BT
-HS suy nghĩ , phát biểu ý kiến -3 - 4HS đọc nội dung Ghi nhớ (SGK)
-5HS tiếp nối nhau đọc BT 1
-Từng cặp trao đổi , phát biểu ý kiến : +cách a : kết bài không mở rộng +cách b , c , d , e : kết bài mở rộng
-HS tìm kết bài của các truyện Một người chính trực , Nỗi dằn vặt của
An - đrây – ca +đó là cách kết bài không mở rộng
-HS viết kết bài mở rộng cho 2 truyện trên
-HS đọc đoạn kết bài của mình -1 HS nhắc lại ghi nhớ
Đạo đức
Đ12: hiếu thảo với ông bà , cha mẹ ( Tiết 1 )
I.Mục tiêu :
-HS hiểu công lao sinh thành , dạy dỗ của ông bà , cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với
ông bà , cha mẹ
Trang 10-HS biết thực hiện những hành vi , những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà , cha
mẹ trong cuộc sống
-Giáo dục HS kính yêu ông bà , cha mẹ
II.Đồ dùng dạy – học :
-Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng
III.Các h/đ dạy - học chủ yếu :
1.Khởi động :
?Bài hát nói về điều gì ? …
2.H/đ 1:Thảo luận tiểu phẩm Phần
thưởng
?Vì sao em mời bà ăn những chiếc bánh
em vừa được thưởng ?
+Bà cảm thấy thế nào trước việc làm của
cháu đ/v mình ?
-KL:Hưng kính yêu bà,chăm sóc bà
Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
3.H/đ 2 : Thảo luận nhóm (BT 1)
-GV nêu y/c của BT
-GV kết luận (SGV – T 33)
4.H/đ 3 : Thảo luận nhóm (BT 2)
-GV chia nhóm , giao n/v
-GV kết luận về n/d các bức tranh , khen
các nhóm đặt tên tranh phù hợp
4.Hoạt động tiếp nối :
-Tổng kết n/d bài
-CB bài tập 5 , 6 (SGK)
-HS hát bài Cho con ( Nhạc và lời Phạm Trọng Cầu)
-1 số HS diễn tiểu phẩm -HS đóng vai Hưng trả lời -HS đóng vai bà trả lời -Lớp thảo luận , nx về cách ứng xử
-HS trao đổi trong nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận -Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác trao đổi -1-2HS đọc Ghi nhớ (SGK) -1 HS nhắc lại n/d
Chiều: Luyện từ và câu
Đ24: tính Từ ( Tiếp theo )
I.Mục tiêu :
-HS nắm được 1 số cách thể hiện mức độ của đặc điểm , tính chất
-Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm , tính chất
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học : -Bảng phụ viết sẵn n/d BT 1
-Từ điển
III.Các h/đ dạy – học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ : -3HS làm BT 4 (trang 118)