1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần dạy 23 năm 2010

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng tính nhanh chính xác II/ CHUẨN BỊ Giáo viên : Sách giáo khoa Học sin : Sách giáo khoa III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ K[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 23

Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

THỨ HAI

1/2/2010

THỨ BA

2/1/2010

Tự nhiên và xã hội Ôn tập : xã hội

THỨ TƯ

3/1/2010

Luyện từ và câu Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu

hỏi Như thế nào ?

THỨ NĂM

4/2/2010

Chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên

Tập làm văn Đáp lời khẳng định – Viết nội quy

THỨ SÁU

5/2/2010

Trang 2

Thứ hai , ngày 1 tháng 02 năm 2010

Thứ Đạo đức LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI / TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại.

VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép,

ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lý một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi

điện thoại

- Có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại

II/ CHUẨN BỊ :

- Băng ghi âm một đoạn hội thoại Bộ đồ chơi điện thoại

- Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Khởi động

Kiểm tra

-Cho HS nói chuyện cặp đôi

-Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới : Giới thiệu bài

3/ Hoạt động chính

Hoạt động 1 : Thảo luận.

GV mở cho học sinh nghe băng, hoặc 2 em

lên sắm vai đang nói chuyện điện thoại

-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói

chuyện qua điện thoại

-Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói

gì ?

-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại

như thế

nào ?

-Em có thích cách nói chuyện của hai bạn

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2

-2 cặp học sinh thực hành sắm vai : Mượn sách

Hỏi mượn bạn vở bài học

-1 em nhắc tựa bài.

-2 em lên đóng vai (nội dung SGV/ tr 68)

-Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôi xin nghe

-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinh đây chào bạn ! Chân bạn đã hết đau chưa ?

-Em thích vì hai bạn nói chuyện với nhau rất tế nhị lịch sự

-Học được cách nói chuyện qua điện thoại

Trang 3

qua điện thoại không ? Vì sao ?

-Em học được điều gì qua hội thoại trên ?

-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại em

cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ

tốn.

Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội

thoại

-Hướng dẫn thực hiện :

-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào

đó lên 4 tấm bìa

-Kết luận về cách sắp xếp

-Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?

-Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói

chuyện điện thoại ?

Trò chơi :

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.

: Giáo viên đưa câu hỏi :

-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và

gọi điện thoại ?

-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể

hiện điều gì ?

-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần

chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn

gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không

nói to nói trống không.

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể

hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng

chính mình.

-Nhận xét, đánh giá

-Luyện tập

4/ Củng cố :

Giáo dục tư tưởng

5/ Nhận xét – dặn dị

- -Nhận xét tiết học.

- Dặn dò- Học bài

lịch sự nhẹ nhàng

-Đại diện nhóm cử người trình bày

-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thành hàng ngang và lần lượt từng em đọc to các câu trên tấm bìa của mình

-Một số em sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lí

-Trả lời

-Lịch sự nhẹ nhàng

-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét

-Vài em đọc lại

-Làm bài 2,3 trang 36 vở BT

-Học bài

Trang 4

SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG

I/ MỤC TIÊU

- Nhận biết được số bị chia – số chia - thương

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

- Bài tập cần làm là bài 1 , bài 2

II/ CHUẨN BỊ

Giáo viên : Sách giáo khoa

Hoạc sinh : Sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động

- Kiểm tra

Gọi học sinh làm

2 x 3 =

6 : 2 =

2 x 2 =

4 : 2 =

Nhận xét – cho điểm

2/ Giới thiệu : Số bị chia – số chia –

thương

3/ Hoạt động chính

Hoạt động 1 : Giới thiệu tên gọi thành

phần và kết quả phép chia

6 : 2 = 3

Số đứng trước dấu chia gọi là gì ?

Số đứng sau dấu chia gọi là gì ?

Kết quả phép chia gọi là gì ?

Hoạt động 2 : Bài tập :

Bài 1 : Tính rồi điền số thích hợp vào ơ

trống theo mẫu :

Nhận xét

Bài 2 : Tính nhẫm

Gọi học sinh đọc yêu cầu đề

Nhận xét – tuyên dương

Hát

2 x 3 = 6

6 : 2 = 3

2 x 2 = 4

4 : 2 = 2 Nhắc lại tựa bài

- Số đứng trước gọi là số bị chia

- Số đứng sau gọi là số chia

- Kết quả gọi là Thương

Phép chia Số bị chia Số chia Thương

Trang 5

Bài 3 : Viết phép chia và số thích hợp

vào ô trống ( theo mẫu )

Gọi hoc sinh đọc đề

Cho học sinh lên bảng làm

Nhận xét – tuyên dương

4/ Cũng cố

Gọi học sinh lên làm bài

Hãy xác định Số bị chia - số chia –

thương

8 : 4 = 2

5/ Nhận xét– dặn dò

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài Bảng chia 3

Học sinh lên bảng làm

Học sinh đọc yêu cầu đề Học sinh chơi trò chơi đố bạn

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 Học sinh đọc đề

8 : số bị chia

4 : số chia

2 : thương

Phép nhân

Phép chia Số

bị chia

Số chia Thương

2 x 4 = 8

2 x 6 = 12

2 x 9 = 18

Tập đọc BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy từng đoạn , toàn bài Nghĩ hơi đung chỗ

- Hiểu nội dung : Sói gian ngoan bày mưu lùa ngựa để ăn thịt , không ngờ bị

Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3,5 )

- Học sinh khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ( CH4 )

II/ CHUẢN BỊ

Giáo viên : tranh

Học sinh : Sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

1/ Khởi động

- Kiểm tra bài cũ

Gọi học sinh đọc bài

Câu nói của Cò có ý nghĩa gì ?

Nhận xét cho điểm

2/ Giới thiệu : Bác sĩ Sói

3/ Hoạt động chính

Hoạt động 1: Luyện đọc

Giáo viên đọc mẫu toàn bài

Đọc nối tiếp câu và luyện đọc từ khó

Đọc nối tiếp đoạn và giải nghĩa từ

Khoan thai nghĩa là gì ?

Làm phúc nghĩa là gì ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Sói làm gì để lừa Ngựa ?

Ngựa bình tỉnh giả đau như thế nào ?

Hãy tả lại cảnh Sói lừa Ngựa ?

Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý ?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

Gọi học sinh đọc lại toàn bộ câu truyện

4/ Cũng cố

Gọi học sinh đọc bài

Ngựa bình tĩnh giả đau như thế nào

Nhận xét cho điểm

5/ Dặn dò

- hát

- Học sinh đọc bài

- Phải siêng năng lao động Nhận xét

- Nhắc lại

- Đọc thầm

- Đọc nối tiếp

- Đọc nối tiếp

- Thông thả , không vội vả

- Giúp người khác không lấy tiền của

- Nó giả làm bác sĩ Sói khám bệnh cho Ngựa

- Biết mưu của Sói Ngựa nói là mình đau chân nhờ Sói làm ơn xem giúp

- Sói tưởng đánh lừa được Ngựa mon men lại phía sau Ngựa , lựa miếng đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm , liền tung vó đá một cái trời giáng , làm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra

- Sói và Ngựa

- Học sinh đọc bài

- Học sinh đọc

- Biết mưu của Sói Ngựa nói là mình đau chân nhờ Sói làm ơn xem giúp

Trang 7

Về nhà xem lại bài

Chuẩn bị bài Nội quy đảo Khỉ

Nhận xét tiết học

Thứ ba , ngày 2 tháng 2 năm 2010

Tốn BẢNG CHIA 3

I/ MỤC TIÊU

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)

- Bài tập cần làm bài1 , bài 2

II/ CHUẨN BỊ

Giáo viên : Các tấm bìa

Học sinh : Sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động

- Kiểm tra :

- Gọi học sinh xác định Số bị chia – số

chia – thương

- 10 : 2 = 5

Nhận xét – cho điểm

2/ Giới thiệu : Bảng chia 3

3 / Hoạt động chính

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 3

Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm

bìa cĩ 3 chấm trịn

Mỗi tấm bìa cĩ 3 chấm trịn : 4 tấm bìa cĩ

máy chấm trịn ?

 Hình thành phép chia 3

- Trên các tấm bìa cĩ 12 chấm trịn , mỗi

tấm cĩ 3 chấm trịn

- Hỏi cĩ mấy tấm bìa ?

* Nhận xét :

Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta cĩ phép

chia 3 là 12 : 3 = 4

Từ 3 x 4 = 12 ta cĩ 12 : 3 = 4

Hạot động 2 : Lập bảng chia 3

Giáo viên cho học sinh lập bảng chia 3

Tổ chức cho học sinh đọc và học thuộc lịng

bảng chia 3

Hát

10 : số bị chia

2 : số chia

5 : thương Nhắc lại tựa bài

- Mỗi tấm bìa cĩ 12 chấm trịn

- 3 x 4 = 12

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời cĩ 4 tấm bìa

- Học sinh viết 12 : 3 = 4

- Ghi nhận

Trang 8

Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 1 : Tính nhẫm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề

- Nhận xét – tuyên dương

Bài 2 : Cĩ 24 học sinh chia đều thành 3 tổ

Hỏi mỗi tổ cĩ mấy học sinh ?

Bài 3 : Số ?

4/ Cũng cố

Gọi học sinh đọc bảng chia

Nhận xét – tuyên dương

5/ Nhận xét – dặn dị

Nhận xét tuyên dương

Chuẩn bị bài : Một phần ba

Học sinh đọc yêu cầu đề Học sinh chơi trị chơi đố bạn

6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5

9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10

18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8

27 : 3 = 9

Số bị chia

12 21 27 30 3 15 24 18

KỂ CHUYỆN

Bác sĩ Sói

I MỤC TIÊU

- Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

( HS khá , giỏi làm được BT 2 )

II Chuẩn bị

- GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (nếu có)

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

- Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Hát

Trang 9

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí

khôn.

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Giới thiệu

- Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con

đã được học bài tập đọc nào?

- Câu chuyện khuyên các con điều gì?

- Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.

3 Hoạt động chính

Hoạt động 1

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi:

- Bức tranh minh hoạ điều gì?

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói

lúc này ăn mặc ntn?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn

3, 4

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Bài Bác sĩ Sói.

- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về

Trang 10

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại từng

đoạn truyện trong nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước

lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện

( => dành cho HS khá, giỏi _ HS thường kể lại

nội dung cả câu chuyện )

- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này chúng ta

cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?

- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể

hiện giọng ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng

lại câu chuyện trong nhóm theo hình thức

phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố

5 Nhận xét – dặn dị

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trong nhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vui và

dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp

CHÍNH TẢ

Bác sĩ Sói

I MỤC TIÊU

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói

- Làm được bài tập 2a, b hoặc BT 3a, b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

Trang 11

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- HS: Vở3 , vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động

- Bài cũ : Cò và Cuốc

- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho

HS viết các từ sau: riêng lẻ, của

riêng, tháng giêng, giêng hai, con

dơi, rơi vãi,… (MB); ngã rẽ, mở

cửa, thịt mỡ, củ cải, cửa cũ,…

(MN)

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Giới thiệu:

- Bác sĩ Sói.

3.Hoạt động chính

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn

cần chép một lượt sau đó yêu cầu

HS đọc lại

- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập

đọc nào?

- Nội dung của câu chuyện đó thế

nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

- Lời của Sói nói với Ngựa được

viết sau các dấu câu nào?

- Hát

- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

- Bài Bác sĩ Sói.

- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

- Đoạn văn có 3 câu

- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên

- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

Trang 12

- Trong bài còn có các dấu câu nào

nữa?

- Những chữ nào trong bài cần phải

viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép

các chữ bắt đầu bằng gi, l, ch, tr

(MB); các chữ có dấu hỏi, dấu

ngã (MN, MT)

- Yêu cầu HS viết các từ này vào

bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS

viết sai

d) Viết chính tả

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS

nhìn bảng chép

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân

tích các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ

Bài 2:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu

cầu HS cả lớp làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai.

4 Củng cố

- Tìm và nêu các chữ: giả làm,

chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

- Làm bài theo yêu cầu của GV Đáp án:

i nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.

ii ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái

lược

- HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai

Trang 13

Gọi học sinh viết lại từ dễ sai

5 Nhận xét – dặn dị

Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3 và làm các bài tập chính

tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

ƠN TẬP : XÃ HỘI I/ MỤC TIÊU

- Kể được về gia đình , trường hộc của em , nghề nghiệp chính của người dân sống nơi em sống

- Kể được chính xác

- Yêu quê hương

II/ CHUẨN BỊ

Giáo viên : Tranh

Học sinh : Sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động

- Kiểm tra : Cuộc sống xung quanh

Nêu một số nghê nghiệp chính của người

dân ở thành thị và nơng thơn

Nhận xét

2/ Giới thiệu : Ơn tập : Xã hội

3/ Hoạt động chính

Hoạt động 1 :

Yêu cầu học sinh kể về gia ddiifng nhà

trường , xã hội

Hoạt động 2 :

Đánh dấu x vào ơ vuơng trước câu trả lời

đúng

Hát

Học sinh nêu

Ở nơng thơn : Trồng trọt chăn nuơi …

Ở thành thị : buơn bán , đi làm cơng sở … Nhận xét

- Những cơng việc thường ngày của các thành viên trong gia đình Ơng bà nghỉ ngơi , ba mẹ đi làm , con đi học

- Vào những lúc lúc nghỉ ngơi mọi người trong gia đình vui vẽ , bố mẹ đọc báo ,ơng bà chơi với em

- Đồ dùng trong gia đình cĩ nhiều loại : Đĩa bác , xơ ,chậu rỗ , rá…

- Cần phải giữ sạch mơi trường xung quanh nhà ở và cĩ biện pháp phịng tránh ngộ độc

- Chỉ cần giữ gìn mơi trường nhà ở

- Cơ hiệu trưởng cĩ nhiệm vụ đánh trống báo giờ

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w