Tổ chức các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ BAÌI HOÜC HOẠT ĐỘNG 1: Giúp học sinh Học sinh đọc thầm câu hỏi trong hiểu thế nào là quan hệ từ cuối SGK để tìm câu trả lờ[r]
Trang 1TUẦN : 7
TIẾT : 25
SAU PHÚT CHIA LI
(Trích Chinh Phụ Ngâm khúc)
Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm
A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh
- Cảm nhận được nỗi sầu chia li sau giây phút chia tay, giá trịn tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khác khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị của nghệ thuật ngôn từ trong đoạn thơ trích” Chinh Phụ Ngâm khúc” và bước đầu hiểu về thể thơ song thất lục bát
B Chuẩn bị :
-Thầy : Ngiên cứu kĩ SGK, SGV, tham khảo thể thơ loại ngâm khúc trong văn học Việt Nam thời trung đại- Thể thơ song thất lục bát
-Trò: Đọc kĩ văn bản và chuẩn bị trước nội dung trả lời câu hỏi- Đọc hiểu văn bản trong SGK ngữ văn 7
C Tiến trình lên lớp :
I.Ổn định tổ chức :
II.Kiểm tra bài cũ : Bài ca Côn Sơn
?: Đọc thuộc lòng bài ca Côn Sơn
?: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong máu xanh ngát của bóng râm? Từ đó em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người ntn?
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.Giới thiệu bài :”Chinh Phụ Ngâm khúc” là khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận,
tác giả là Dặng Trần Côn và dich giả là Đoàn Thị Điểm.Văn bản được sáng tác theo thể thơ song thất lục bát
2 Tổ chức các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm hiểu
chú thích
GV: Nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu, gọi
học sinh đọc lại
GV: Gọi học sinh đọc chú thích
SGK
?: Dựa vào chú thích em cho biết vài
nét về tác giả?
?: Văn bản “Sau Phút Chia Ly” được
trích trong tác phẩm nào?
?: Căn cứ vào phần giới thiệu sơ lược
về thể thơ song thất lục bát ở phần
- Học sinh nghe và đọc lại
- Đọc
- Học sinh hoạt động độc lập
I/Đọc và tìm hiểu chung:
1/Tác giả Đoạn Trần Côn 2/Đoạn thơ Thể thơ song thất
lục bát
Trang 2Người soạn: Trần Thị Thanh Hải Trang2
chú thích em hãy nhận dạng thể thơ
của đoạn thơ dịch được trích về số
câu, số chữ, cách hiệp vần?
?: Ngoài những từ ngữ có trong SGK
còn từ ngữ nào em chưa hiểu?
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu văn bản.
Đoạn trích nói về tâm trạng của
người vợ ngay sau phút chia ly Em
thử đặt 1 tiêu đề ngắn gọn cho phần
tìm hiểu của chúng ta?
GV: Gọi học sinh đọc 4 câu thơ đầu
?: Qua 4 câu thơ nỗi sầu của người
vợ được gợi tả ntn?
?: Cách dùng phép đối: Chàng thì
đi>< Thiếp thì về và việc sử dụng
hình ảnh “tuôn màu mây biếc- trải
ngàn núi xanh” có tác dụng gì trong
việc gợi tả nỗi sầu chia ly đó?
GV: Gọi học sinh đọc 4 câu thơ tiếp
?: Qua 4 câu thơ khổ 2, nỗi sầu đó
còn được gợi tả thêm ntn?
- Cách dùng phép đối, cách điệp và
đảo vị trí của 2 địa danh Hàm
Dương, Tiêu Tương có ý nghĩa
gỉtong việc gọi tả nỗi sầy chia ly
GV: Gọi học sinh đọc 4 câu thơ cuối
?: Đọc đoạn thơ này em thấy xúc
động không? Chi tiết nhỏ làm em
cảm động? Vì sao?
GV: liên hệ tính chân thực trong bài
văn biểu cảm tạo giá trị cho bài văn
?: Em hãy phân tích cái hay cái dùng
điệp từ “cùng”.
- Học sinh hoạt động độc lập
- Đọc thơ
- Học sinh hoạt động độc lập
- Phép đối làm tăng thêm sự ngăn cách và chia ly
- Hình ảnh tuôn màu mây nàgn núi nỗi sầu vì sự cách ngăn không phải do dăm đường mà bằng cả trời mây, ngàn núi Đồng thời nỗi sầu ấy như bao trùm cả đất trời, vũ trụ
- Đọc thơ
- Học sinh hoạt động độc lập
nỗi sầu ngày tăng , tăng
thêm qua từ “mấy trùng”.
- Tác dụng của phép đối và điệp làm tăng đậm nét hơn một nghịch cảnh: xa nahu mà vẫn luôn hướng về nhau, gắn bó mà không được gắn bó, gắn bó mà phải chia ly
- Đọc thơ
- Học sinh hoạt động độc lập Nỗi sầu được diễn tả rất giản dị
II/Tìm hiểu văn bản:
1/Nỗi sầu chia ly
- Sầu vì sự ngăn cách mênh mông, bao trùm cả vũ trụ
- Nỗi đau vì nghịch cảnh: tình cảm gắn bó mà không được gần nhau
Trang 3?: Thế họ chỉ thấy gì? Cách lặp hình
ảnh ngàn dâu xanh ngắt có tác dụng
gì?
?: Đọc thầm câu thoe cuối
?: Theo em:” Lòng chàng ý thiếp ai
sầu hơn ai” ? Vì sao?
?: Em có nhận xét gì về từ “sầu” ở
câu cuối?
GV: Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài
thơ
?: Đoạn thơ được biểu đạt theo
phương thức nào?
?: Tình cảm chủ yếu ở đây lag tình
cảm gì?
?: Còn một tình cảm khác tuy không
hiện ra trong câu chữ nhưng người
đọc có thể nhận ra qua nỗi sầu khổ
của người vợ có chồng đi lính theo
em đó là gì?
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài
?: Hãy chỉ ra đầy đủ các kiểu điệp
ngữ trong đoạn thơ và nêu tác dụng
biểu cảm của các điệp ngữ đó
?: Từ những phân tích trên em hãy
phát biểu về cản xúc chủ đạo, về
ngôn ngữ giọng điệu của đoạn thơ
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập
nhưng vô cùng chân thực.Chính sự chân thực đó đã làm người đọc cảm động
- Từ “cùng” thường diễn tả sự
cùng nhau: cùng chơi, cùng vui, cùng buồn nên thường gợi cảm giác vui nhưng ở đây nhưng tác giả viết “ cùng chẳng thấy”gợi nên một nỗi sầu ly biệt lớn lao không chỉ một người mà 2 người, sầu lớn lại càng lớn thêm Đồng thời lại vẽ lên một nghịch cảnh đau lòng:
cùng hướng về nhau, cùng nhớ nhau mà lại không được thấy nhau
- Sự cách ngăn đã lên đến cực độ, nỗi sầu cùng chất ngất vời vợi thăm thẳm mênh mông
- Ở các câu trước không nói trực tiếp đến nỗi buồn, nỗi sầu
xa cách nên chữ sầu ở câu cuối này như 1 sự đúc kết cô đọng nỗi buồn lại thành một núi sầu., khối sầu trong lòng vợ
- Biểu cảm
- Nỗi sầu chia ly của người vợ đối với chồng thật sâu sắc và cản động
- Nỗi sầu chia cách đã lên đến cực độ
2/Lên án tố cáo chiến trang phi nghĩa
Trang 4Người soạn: Trần Thị Thanh Hải Trang4
GV: Gọi học sinh đọc BT1 SGK/93
Cho các nhóm nhận xét, bổ sung để
rút ra kết luận đúng nhất
Gợi ý:
- Các từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ, đó là màu xanh của cái gì, vật
gì?
- Phân biệt các trạng thái, ác mức độ
của các màu xanh
- Nhận xét sự tăng cấp về mức độ
của màu xanh theo trình tự của lời
thơ
- Nêu tác dụng ý nghĩa của việc sử
dụng màu xanh trong việc gợi tả nỗi
sầu chia ly của người chinh phụ
- Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận , rút ra kết luận cuối
- Tác dụng của điệp ngữ + Tạo nhịp điệu cho thơ + Trong nỗi sầu chia ly nhạc điệu ấy láy đi láy lại như nỗi nhớ không nguôi cứ đi đi lại lại trong lòng
- Học sinh hoạt động nhóm ghi câu trả lòi lên bảng phụ hoặc giấy trong
III/Tổng kết :
Ghi nhớ SGK /93
IV/Luyện tập
Bài tập 1
IV.Củng cốì:
- Đọc diễn cảm đoạn thơ
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Yêu cầu công việc ở nhà
- Bài tập về nhà + Hoàn chỉnh bài tập 1 + Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài mới
Trang 5TUẦN : 7
TIẾT : 26 BÁNH TRÔI NƯỚC
(Hồ Xuân Hương)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Thấy được vẻ sinh đẹp, bản lĩnh sắc son, thân phận chìm nỗi của người phụ nữ trong bài
thơ”Bánh Trôi Nước”
B Chuẩn bị :-Thầy : SGK, SGV, tham khảo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật.
-Trò: Đọc kĩ văn bản và chuẩn bị trước nội dung trả lời câu hỏi Đọc hiểu văn bản trong SGK ngữ văn 7
C Tiến trình lên lớp : I.Ổn định tổ chức II.Kiểm tra bài cũ : Sau phút chia ly
- Đọc thuộc lòng bài thơ - Nêu cảm xúc chủ đạo về ngôn ngữ và giọng điệu của đoạn thơ?
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.Giới thiệu bài :Cuối thế kỉ thứ 18 bỗng xuất hiện một nhà thơ nữ với phong cách thơ độc
đáo, vừa nghịch ngợm mà vừa sâu sắc, vừa châm biếm mà vừa trữ tình, bà được mệnh danh là bà chúa thơ nôm Đó chính là nữ sĩ Hồ Xuân Hương lad con của bà Hồ Phi Diễn, quê ở làng Quỳnh
Đôi huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Trong sự nghiệp thơ ca của bà, Bánh Trôi Nước là một trong
những bài thơ nỗi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của bà Theo chươnh trình hôm nay
chúng ta sẽ tụ học bài thư theo hướng dẫn
2 Tổ chức các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc văn bản, tìm
hiểu phần chú thích SGK/95
GV: Yêu cầu đọc, đọc mẫu, goi học
sinh đọc lại? Nêu vài nét về tác giả?
?: Bài Bánh Trôi Nước thuộc thể thơ
gì?Vì sao?
HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn học sinh
đọc và phân tích bài thơ
GV: Gọi học sinh đọc lại bài thơ
?: Dựa vào đầu đề bài thơ chúng ta biết
tác giả đang miêu tả về bánh trôi nước,
chiếc bánh trôi nước được niêu tả ntn,
em hãy nêu 1 số đặc điểm của nó?
GV: Ghi các từ trắng, tròn, Bảy nổi
ba chìm, rắn nát, lòng son lên bảng
phụ hoặc đèn chiếu để học sinh quan
sát
Đọc thầm chú thích, trả lời câu hỏi
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Hoạt động độc lập
- Học sinh quan sát từ
I/Đọc và tìm hiểu chung
a/Tác Giả:
Hồ Xuân Hương
b/Bài thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
II/Phân tích
a/Hình ảnh chiếc bánh trôi nước
Trang 6Người soạn: Trần Thị Thanh Hải Trang6
?: Em có nhận xét gì về các từ này?
Từ trắng, tròn ngoài việc tả hình ảnh
chiếc bánh còn gợi cho em hình ảnh
nào khác?
GV: Liên hệ với bài tính nhiều nghĩa
của từ ở lớp 6 tính đa nghĩa của bài
thơ
?: Với nghĩa thứ 2, hình ảnh người phụ
nữ hiện lên ntn? Em hãy tả lại
?: Theo em vì sao người phụ nữ đẹp
người, đẹp nết như thế nhưng cuộc đời
của họ lại không hạnh phúc?
?: Theo em tong hai nghĩa, nghĩa nào
quyết định giá trị bài thơ? Tại sao?
?: Điều này có làm em liên hệ với bài
nào đã học ở môn tập làm văn?
Hãy nhắc lại
?: Với nghĩa thứ 2, tác giả đã biểu hiện
tình cảm gì về người phụ nữ?
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết
?: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ thơ?
?: Qua bài thơ, tác giả muốn biểu hiện
tình cảm nào? Bằng cách gì? Đọc ghi
nhớ
?: Ngoài bài bánh trôi nước em còn
biết bài thơ nào hoặc bài ca dao nào
cùng nội dung?
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập
GV: Gọi học sinh đọc và làm BT1
SGK
GV: Cho học sinh trả lời, nhận xét bổ
sung
- Tính nhiều nghĩa của từ
- Hoạt động nhóm, thảo luận, đưa ra kết luận về hình ảnh người phụ nữ
Hoạt động nhóm
- Nghĩa sau là chính còn nghĩa trước chỉ là phương tiện chuyển nghĩa.Với nghĩa sau bài thơ có giá trị tinh thần lớn
Hoạt động độc lập
Hoạt động độc lập
Hoạt động nhóm
- Bằng ẩn dụ dùng hình ảnh chiếc bánh trôi nước để biểu đạt tình cảm với con người
b/Hình ảnh người phụ nữ
- Hình thức: xinh đẹp
- Phẩm chất: trong trắng, sắt son
- Thân phận: chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời
c/Tình cảm, thái độ của tác giả
Trân trọng, cảm thương thân phận người phụ nữ xưa
III/Tổng kết
Ghi nhớ SGK
III/Luyện tập
Bài tập 1
Trang 7Hoạt động nhóm Dùng bảng phụ hoặc đèn chiếu để biểu đạt câu trả lời
IV.Củng cốì:
- Đọc diễn cảm bài thơ
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài mới” Qua Đèo Ngang”
Trang 8Người soạn: Trần Thị Thanh Hải Trang8
TIẾT : 27
QUAN HỆ TỪ
A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh
- Nắm được thế nào là quan hệ từ
- Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu
B Chuẩn bị :
-Thầy : SGK, SGV, sách tham khảo
-Thự hiện các mẫu trên giấy trong hoặc bảng phụ để sử dụng đẹn chiếu, giúp học sinh tìm hiểu thế nào là quan hệ từ Cách sử dụng quan hệ từ trong văn nói và văn viết
-Trò: Đọc trước bài học ở SGK, chuẩn bị giấy trong viết để giải bài tập theo hoạt động nhóm
C Tiến trình lên lớp :
I.Ổn định tổ chức :
II.Kiểm tra bài cũ : Từ Hán việt(tt)
?: Người ta sử dụng từ Hán Việt để làm gì?
?: Vì sao nói và viết không nên lạm dụng từ Hán Việt?
Sửa bài tập nhà
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.Giới thiệu bài :Trong ngữ pháp học truyền thống, người ta cho giới từ và liên từ là hai
phạm trù từ loại riêng Gần đây giới Việt ngữ học có thiên hướng nhập giới từ và liên từ lại thành 1 phạm trù từ loại lớn gọi là quan hệ từ Vậy để biết quan hệ từ là gì? Cách sử dụng quan hệ từ ntn? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Tổ chức các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1: Giúp học sinh
hiểu thế nào là quan hệ từ cuối
cùng rút ra khái niệm ở phần ghi
nhớ
Phân tích mẫu:
GV: Sử dụng bảng phụ có ghi mẫu
3 câu SGK /96
?: Bước 1
?: Dựa vào kiến thức đã học ở bậc
tiểu học, em hãy xác định quan hệ
từ trong những câu dưới đây
?: Bước 2
?: Các quan hệ từ nói trênliên kết
Học sinh đọc thầm câu hỏi trong SGK để tìm câu trả lời
Hoạt động độc lập
Hoạt động độc lập
I/Thế nào là quan hệ từ
Trang 9những từ ngữ hay những câu nào
với nhau?
?: Bước 3
?: Quan hệ từ ở câu a biểu thị ý
nghĩa gì?
?: Quan hệ từ ở câu b biểu thị ý
nghĩa gì?
?: Quan hệ từ ở câu c biểu thị ý
nghĩa gì?
?: Bước 4
Sơ kết về khái niệm
?: Từ những ví dụ trên em hãy cho
biết thế nào là quan hệ từ ?
Quan hệ từ dùng để làm gì
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
SGK/97
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu về việc
sử dụng quan hệ từ
?: Bước 1Phân tích mẫu 1 SGK/97
?: Trong các trường hợp dưới đây,
trường hợp dưới đây, trường hợp
nào bắt buộc phải có quan hệ từ,
trường hợp nào không bắt buộc
phải có?
(dùng hình thức trắc nghiệm :
trường hợp bắt buộc: ghi dấu + vào
ngoặc đơn
trường hợp không bắt buộc: ghi dấu
- vào ngoặc đơn
?: Bước 2Phân tích mẫu 2 SGK/97
?: Tìm các quan hệ từ thường dùng
thành cặp với nếu, vì, tuy, hễ, sở
dĩ?.
?: Bước 3 Cho học sinh đặt câu với
mỗi cặp quan hệ từ vừa tìm đựơc?
Cuối cùng gợi dẫn học sinh rút ra
những kết luận
?: Khi nói hoặc viết trường hợp nào
bắt buộc dung quan hệ từ ? vì sao?
Thảo luận nhóm, đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi
Hoạt động độc lập
Học sinh đọc thầm câu hỏi, tự trả lời vào giấy nháp
Hoạt động độc lập
Hoạt động độc lập
Hoạt động độc lập hoặc nhóm Học sinh dựa vào ghi nhớ phần 2 để khái quát
Ghi nhớ SGK /97
II/Sử dụng quan hệ từ
Trang 10Người soạn: Trần Thị Thanh Hải
Trang10
?: Trường hợp nào không bắt buộc
dùng quan hệ từ ?Vì sao?
GV: Gọi học sinh phần ghi nhớ
SGK/98
HOẠT ĐỘNG 3: Hệ thống hoá
kiến thức
GV: yêu cầu 1-2 học sinh đọc lại 2
ghi nhớ SGK /97,98
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn học
sinh luyện tập
Làm bài tập1,2,3 ở lớp, các bài 4,5
về nhà làm
Thảo luận nhóm rồi cử đại diện trả lời
Học sinh đọc lại các ghi nhớ
Bài 1,2 chủ yếu hoạt động độc lập
Bài 3 cho làm theo nhóm
Ghi nhớ SGK /98
III/Luyện tập
Học sinh ghi vào bài giải
IV.Củng cốì:
- Thếnào là quan hệ từ
- Nêu cách sử dụng quan hệ từ
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng 2 phần ghi nhớ SGK /97,98
- Làm các bài tập còn lại
- Xem trước bài “ Chữa lỗi quan hệ từ”
Trang 11TUẦN : 7
TIẾT : 28
LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM
A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh
- Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm : tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài và viết bài
- Có thoái quen động não, tưởng tượng,suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm
B Chuẩn bị :
-Thầy : SGK, SGV, sách tham khảo
-Thực hiện các maũu luyện tập trên bảng phụ hoặc giấy trong để sử dụng đèn chiếu giúp học sinh nắm được các thao tác làm văn biểu cảm
-Trò: Đọc trước bài học ở SGK , chuẩn bị giấy trong, viết để giải bài tập theo hoạt dộng nhóm
C Tiến trình lên lớp :
I.Ổn định tổ chức :
II.Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu các bước làm bài văn biểu cảm?
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.Giới thiệu bài :Từ những bài trước giúp ta hiểu được tầm quan trọng của văn biểu cảm,
nó nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người, giúp chúng ta có dịp trôi dồi kĩ năng biểu đạt mọi cảm xúc, tình cảm trong cuộc sống.Bài tập hôm nay sẽ giúp chúng ta luyện tập cách làm văn biểu cảm, luyện tập các thao tác:tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài,viết bài, đồng thời giúp chúng ta có thói quen động não, tuởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm
2 Tổ chức các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đề và tìm
ý
GV: Gọi học sinh đọc phần 1
SGK/99
Bước 1:
GV: Cho đề bài với các gợi ý ban đầu
Để bài luyện tập được tập trung có
quy định cả lớp viết về một loài cây
nào đó như cây tre hoặc cây dừa
Màn hình[ I ], cây tre
?: Đề yêu cầu viết về điều gì?
?: Tìm hiểu yêu cầu của đề qua các từ
Cả lớp đọc thầm chuẩn bị trả lời các câu hỏi của đề bài
I/Tìm hiểu đề và tìm ý