b.Thế nào là văn nghị luận : Văn bản: Chống nạn thất học - Luận đđiểm: + Một trong những công việc cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí + Mọi người Việt Nam phải biết quyền lợi và bổn phậ[r]
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn: 01/01/2012 Tiết 73 Bài18 Ngày dạy: 03/01/2012
Văn bản :TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A Mức độ cần đạt:
- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Biết tích lũy kiến thức về thiên nhiên và lao động săn xuất.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức:
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhận định một số của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
3 Thái độ: Biết quan sát hiện tượng thiên nhiên, dự báo thời tiết để chủ động trong lao động sản xuất.
C Phương pháp: Đọc – hiểu, phân tích, phát vấn, tích hợp.
D.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp : 7a2:……… 7a3:……….
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài:Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta ? Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ.
* Tiến trình bài dạy:
Giới thiệu tục ngữ
- Hs đọc phần chú thích.
- Gv:Thế nào là tục ngữ ?
* HĐ2:Hướng dẫn đọc tìm hiểu văn bản
- Gv đọc gọi Hs đọc lại ( giọng điệu chẫm rãi , rõ ràng , chú ý
các vần lưng , ngắt nhịp )
- Gv cùng Hs giải thích các từ khó
- Gv:Văn bản này có 8 câu thuộc mấy đề tài ? Hãy sắp xếp các
câu vào mỗi nhóm đề tài ?
- Hs:Từ câu 1 đến câu 4 tục ngữ về thiên nhiên Các câu còn lại
tục ngữ về lao động sản xuất.
- Hs đọc câu 1
- Gv:Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp nghệ thuật khác
trong câu tục ngữ ?
- Hs:Nhịp ¾ hoặc 3/2/2; vần lưng Phép đối, phóng đại, nói quá.
- Gv:Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa hạ,tháng 10 thuộc mùa
đông Từ đó suy ra câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?
- Hs: tháng 5 ( âm lịch) đêm ngắn, tháng 10 ( âm lịch) đêm dài
- Gv:Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì ?
- Hs:Bai học về sắp xếp công việc hoặc việc giữ gìn sức khoẻ
cho con người trong mùa hè và mùa đông.
- Gv: Bài học đó được áp dụng như thế nào trong thực tế
- Hs: giúp con người có ý thức chủ động sử dụng thời gian,
I.Giới thiệu chung :
* Tục ngữ:
- Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, giàu hình ảnh nhịp điệu, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân.
- Do nhân dân sáng tác có tính chất tập thể
và truyền miệng.
II.Đọc- Hiểu văn bản 1.Đọc – Từ khó:
2.Phân tích :
a,Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên
Câu 1 :
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Vần lưng, phép đối, nói quá
- Nghĩa:Mùa đông đêm dài ngày ngắn; mùa hè thì ngày dài đêm ngắn.
- Cơ sở: Dựa vào sự quan sát, hoàn toàn đúng.
- Giá trị kinh nghiệm: Giúp con người chủ động phân bố thời gian làm việc cho phù hợp.
Trang 2công viec vào thời điểm khác nhau.
HS đọc câu 2
- Gv:Câu tục ngữ có mấy vế ? nêu nghĩa của từng vế ?
- Hs:Vế 1: sao đêm dày thì hôm sau nắng
Vế 2: sao đêm ít hoặc không có thì hôm sau mưa
- Gv: Vậy nghĩa của cả câu là gì? Kinh nghiệm được đúc kết tư
hiện tượng này là gì ?
- Trông sao đoán thời tiết nắng, mưa.
- Gv:Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp dụng như
thế nào ?
- Hs:Nắm thời tiết trước để chủ động công việc hôm sau
- Hs đọc câu 3
- Gv:Câu tục ngữ này có mấy vế ? Nghĩa của từng vế ?
- Hs: Hai vế chỉ hiện tượng và lời khuyên.
- Gv:Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì ?
- Hs:Dân gian không chỉ xem ráng đoán bảo, mà còn xem chuồn
chuồn để đoán bão.Câu tục ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ?
- Hs:Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
- Gv:Hiện nay khoa học đã cho phép con người dự báo bão khá
chính xác.Vậy kinh nghiệm “trông ráng đoán bão “ của dân gian
còn có tác dụng không ?
- Hs:ở vùng sâu, xa phương tiên thông tin còn hạn chế thì kinh
nghiệm đoán bão của dân gian còn có tác dụng
Hs đọc câu 4
- Gv:Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ? Kinh nghiệm nào được
rút ra từ hiện tượng kiến bò tháng bảy này ?
- Hs: Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt.
- Gv:Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian này là gì ?
- Hs:Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch
Hs đọc câu 5
- Gv:Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Nghĩa từng vế ? Nghĩa của
câu tục ngữ này là gì ?
- Hs:Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng lớn
- Gv:Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này ? (đất
quí hơn vàng)
- Gv:Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ?
- Hs: giá trị của đất vai tro của đất đai đối với người nông dân
- Gv:Hiện tượng bán đất đang diễn ra có nắm trong ý nghĩa câu
tục ngữ này không?
- HSTL:là hiện tượng kiếm lời bằng kinh doanh, do đó không
nằm trong ý nghĩa câu tục ngữ này
Hs đọc câu 6
- Gv:Chuyện lời câu tục ngữ này sang tiếng việt ?Kinh nghiệm
lao động sx được rút ra ở đây là gì ?
- Hs:nuôi cá có lãi nhất, rồi đen làm vườn và trồng lúa - Gv:Bài
học từ kinh nghiệm đó là gì ? Trong thực tế, bai học này được áp
dụng như thế nào?
- Hs: nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày càng được đầu tư phát
triển, thu lợi nhuận lớn
Câu 2: “Mau sao thì nắng, vắng sao thì
mưa”
Vần lưng:Đêm có nhiều sao thì ngày hôm sau trời nắng, đêm có ít sao thì ngày hôm sau trời mưa
- Cơ sở: Đêm nhiều sao vì không có mây, đem không sao vì có may dễ gây mưa.
- Giá trị: Biết thời tiết để chủ động gặt hái, cày bừa, gieo trồng.
Câu 3 : “Ráng mở gà có nhà thì giữ”
Vần lưng: Phía chân trời có màu vàng như màu mỡ gà là dấu hiệu sắp có bão cần chuẩn bị phòng chống
- Cơ sở: dựa vào hiên tượng tự nhiên có thật
Câu 4 : “Tháng 7 kiến bò, chỉ lo lại lụt”
Vần lưng: Vào tháng bảy âm lịch mà thấy kiến bò lên cao là hiện tượng báo sắp
có lụt xảy ra.
- Giá trị: Thường đúng với thực tế, báo trước để biết chủ động bảo vệ tài sản, mùa màng.
b.Tục ngữ về lao động sản xuất : Câu 5: “Tấc đất , tấc vàng “
Điệp ngữ, ẩn dụ: đất quí hơn vàng Đất
là nơi con người trồng trọt sản xuất ra lúa gạo.
Giá trị: Khuyên con người quý trọng đất đai, chăm chỉ lao động
Câu 6 :
“Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền”
Điệp ngữ, liệt kê: thứ tự về nguồn lợi kinh tế đcủa nghề nông: nhất nuôi cá, nhì trồng trọt, ba là làm ruộng.
Trang 3Hs đọc câu 7
- Gv:Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ nhất, nhì, ta, tứ có
nghĩa gì ? từ đó nêu nghĩa của cả câu ?
- Hs:thứ nhất là nước, hai là phân, thứ 3 là chuyên cần, thứ tư là
giống
- Gv:Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ câu tục ngữ này là
gì ? (nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố )
- Gv:Tìm những câu tục ngữ gần gũi với kinh nghiệm này
- Hs:một lượt tát, một bát cơm Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
- Gv:Bài học kinh nghiệm này là gì ?
-Hs: trong nghề làm ruộng, đảm bảo đủ bốn yếu tố thì lúa tốt
mùa màng bội thu
Hs đọc câu 8
- Gv:Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?
- Hs:Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ này là gì?
-Hs: trong trồng trọt, cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ và đất đai
- Gv:Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệm ở nước ta như
thế nào?
- Hs:lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau mỗi vụ
- Gv:Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên còn có ý nghĩa gì
trong cuộc sống hôm nay ?
- Kết hợp với khoa học dự đoán chính xác hơn các hiện tượng
thời tiết Kết hợp với khoa học kĩ thuật, không ngừng phát triển
chăn nuôi trồng trọt để tăng năng xuất cao.
- Gv: Em hãy khái quát nội dung nghệ thuật của tục ngữ?
- Hs: Trả lời ghi nhớ.
- Gv: Hướng dẫn học sinh sưu tầm
Hướng dẫn tự học
- Tiếp tục sưu tầm các câu tục ngữ như phần luyện tập ( hỏi ông
bà, cha mẹ, anh chị, …)
- Soạn bài “Chương trình địa phương phần văn và Tập làm văn”
Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ lưu hành ở địa phương mình.
Câu 7 :
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
Liệt kê: Tầm quan trọng của các yếu tố đối với nghề trồng lúa.
Câu 8:
“Nhất thì, nhì thục”
Liệt kê: tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đối với nghề nông.
3 Tổng kết
Ghi nhớ : SGK/5
4 Luyện tập
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
III Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ có trong bài học.
- Tập sử dụng một vài câu tục ngữ vào những tình huống giao tiếp khác nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn.
- Sưu tầm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
* Bài mới: Soạn bài “Chương trình địa phương phần văn và Tập làm văn”
E Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tuần 19 Ngày soạn: 01/01/2012 Tiết 74 Bài18 Ngày dạy: 03/01/2012
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN A.Mức độ cần đạt:
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ ca dao địa phương.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Các thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phươn ở mức độ nhất định.
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm gắn bó với quê hương mình.
C Phương pháp: Phỏng vấn, hoạt động nhóm, thuyết trình
D.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: 7a2……… 7a3……… 2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng phân tích một bài ca dao, tục ngữ về thiên nhiên và lao đđộng sản xuất 3.Bài mới: Để làm phong phú về thể loại tục ngữ thì tiết học hôm nay, cô cùng các em vào bài mới
“ Chương trình địa phương” phần văn và tập làm văn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hướng dẫn sưa tầm:
- Gv:Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở
địa phương, đặc biệt là những câu nói về địa
phương mình
- Mỗi em sưu tầm khoảng 10 câu, phân loại và
chép vào vở.
- GV gọi HS nhắc lại khái niệm ca dao, dân ca,
tục ngữ.
- Hs: trả lời.
- GV treo bảng phụ, ghi ca dao địa phương cho
HS tham khảo.
Sưu tầm.
- HS trình bày phần sưu tầm của mình.
- Các học sinh khác nhận xét cách phân loại, cùng
nhau giải thích nội dung.
- Gv: Tổng hợp cho Hs ghi vở.
- Gv: Treo bảng phụ ghi một số câu ca dao tục
ngữ, yêu cầu Hs phân loại, xác định nội dung
chính.
- Hs: Trả lời.
Hướng dẫn tự học
- Đọc thuộc một số câu ca dao tục ngữ sưu tầm
được.
- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”
Thế nào là văn nghị luận?
1 Đối tượng sưu tầm:
- Ca dao là lời thơ của dân ca
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời với nhạc
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
2 Sưu tầm ca dao, tục ngữ
a, Ca dao:
- Ai về Phú Thọ cùng ta Vui ngày giỗ Tổ tháng ba mồng mười.
- Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Sóng xô cửa Đại trời đã chuyển mưa.
- Hải vân cao ngất tầng mây, Giặc đi tới đó bỏ thây không về.
- Tây Ninh có núi có sông
Mé tây Vàm Cỏ mé đông núi bà.
b, Tục ngữ:
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
- Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
- Quạ tắm thì nắng, sáo tắm thì mưa.
- Kiến đen tha trứng lên cao Thế nào cũng có mưa rào rất to.
3 Hướng dẫn tự học
Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ đã sưu tầm
E Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tuần 19 Ngày soạn: 01/01/2012 Tiết 75-76 Bài18 Ngày dạy: 06/01/2012
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A Mức độ cần đạt
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2 Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản
quan trọng này.
3.Thái độ: Cần vận dụng những kiến thức đã học
C Phương pháp
- Phát vấn, diễn giảng, thảo luận, thuyết trình.
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: 7a2……… 7a3………
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người.Văn nghị luận có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Tìm hiểu chung]
Nhu cầu nghị luận
- Gv:Trong cuộc sống hàng ngày, em có thường gặp các vấn đề và
câu hỏi kiểu như: Vì sao em đi học hoặc vì sao con người cần
phải có bạn bè không ?
- Hs:Rất thường gặp
- Gv: Em hãy nêu một số câu hỏi khác về những vấn đề tương tự
?
- Hs:Vì sao em thích đọc sách ?
Vì sao em thích xem phim?
Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?
- Gv: Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng
các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay
không ? Vì sao ?
- Hs thảo luận: Không thể vì tự sự là thuật lại ,kể câu chuyện dù
hấp dẫn, sinh động đến đâu cũng mang tính cụ thể - hình ảnh,
vẫn chưa có sức thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật, sự vật, sinh hoạt
cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ, lập luận nhưng
chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm, tâm trạng mang nặng tính chủ
quan và cảm tính.
- Gv:Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí,
qua đài phát thanh, truyền hình, em thưởnh gặp những kiểu văn
I Tìm hiểu chung 1.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
a Nhu cầu nghị luận:
* Vấn đề nghị luận:
- Tác dụng của đọc sách?
- Lợi ích của cây xanh?
* Giải quyết: Bàn bạc, tìm dẫn chứng, lí
lẽ đđể giải thích, phân tích
* Kiểu văn bản: tồn tại khắp nơi trong cuộc sống dưới các dạng ý kiến, các bài
xã luận, bình luận …
Trang 6bản nào ? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết ?
- Hs:Bình luận, xã luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, các
mục nghiên cứu, phê bình.
Tìm hiểu văn bản nghị luận:
- Hs đọc văn bản “Chống nạn thất học”
- Gv:Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác viết cho ai đọc, ai
thực hiện ? để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu những ý kiến
như thế nào? Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận điểm
nào ? Tìm những câu văn mang luận điểm đó ?
- HSTLN:
Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt, đối tượng Bác
hướng tới là quốc dân Việt Nam- toàn thể nhân dân Việt Nam
- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc
lúc này là: nâng cao dân trí
- Gv:Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên lí lẽ nào ?
Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ?
- Hs:+ Những câu mang luận điểm đó
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết
người Việt Nam mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để
tham gia xây dựng tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ? những điều
kịên tiến hành công việc
- Gv:Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể
chuyện , miêu tả , biểu cảm hay không ? (không)
- Gv:Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
- Hs: Trả lời ghi nhớ sgk
Luyện tập
Bài 1
- HS đọc phần luyện tập bài tập 1
- Hs: Thảo luận nhóm
+ Đây có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?
+Tác giả đề xuất ý kiến gì? Câu nào thể hiện ý kiến đó?Để thuyết
phục người đọc tác giả đưa ra lí lẽ dẫn chứng nào?
+ Bài nghị luân có giải quyết được vấn đề có trong cuộc sống
thực tế không? Em có tán thành không? Vì sao?
- HS trình bày, bổ sung cho nhau
- Gv: Nhận xét.
b.Thế nào là văn nghị luận : Văn bản: Chống nạn thất học
- Luận đđiểm:
+ Một trong những công việc cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí
+ Mọi người Việt Nam phải biết quyền lợi và bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào việc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đđọc, biết viết chữ quốc ngữ
Đó chính là ý kiến của quan điểm trên.
- Luận cứ: ( dẫn chứng ) + 95 % người Việt Nam thất học + Những người chưa biết chữ dạy cho những người đ biết chữ
+ Vợ chưa biết thì chồng bảo
…….những người làm của mình.
2 Ghi nhớ : sgk/9
II.Luyện tập Bài 1
a, Đây là bài van nghị luận vì nhan đề là một ý kiến, một luận điểm Mục đích khuyên con người tạo thói quen tốt Lí
lẽ phân tích tác hại của thói quen xấu.
b, Ý kiến đề xuất của tác giả: cần chống lại những thói quen xấu và tạo ra những
thói quen tốt trong đời sống
- ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau: có thói quen tốt và thói quen xấu có người biết phân biệt tốt xấu… nhưng đã thành thói quen …xã hội
- Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
Thói quen xấu: hút thuốc là, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi
ra cả nhà, vứt rác bừa bãi
+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề
có trong thực tế khắp cả nước ta Chúng
ta tán thành với ý kiến trong bài viết vì những kiến giải của tác giả nêu đều
Trang 7Bài 2
- Gv:bạn nào có thể xá định bố cụ văn bản?
- Hs: Trả lời.
Bài 4
- Hs: đọc văn bản
- Gv:Văn bản “ Hai biển hồ” là văn bản tự sự hay nghị luận ?
- Hs: Xác định.
Hướng dẫn tự học
- Học thuộc ghi nhớ Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận theo yêu cầu
của bài tập 3
- Soạn bài “ Tục ngữ về con người và xã hội” Đọc văn bản, giải
thích nghĩa?
đúng đắn, cụ thể
Bài 2: Bố cục văn bản
-Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần + Phần 1: từ đầu đến nguy hiểm + Phần hai phần còn lại
Bài 4: Văn bản “Hai biển hồ” là bài văn
nghị luận viết theo lối qui nạp mà phần
tự sự ở đầu đoạn chính là dẫn chứng được đưa ra trước để rối từ đó rút ra một suy nghĩ, một định lí trong cuộc sống con người.
III Hướng dẫn tự học:
* Bài cũ: Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thể.
* Bài mới: Soạn bài “Tục ngữ về con người”
E.Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tuần 20 Ngày soạn: 07/01/2012 Tiết 77 Bài19 Ngày dạy: 09/01/2012
Văn bản:TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A Mức độ cần đạt
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam.
- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức: - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
-Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
2 Kĩ năng: - Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống.
3 Thái độ: - Cần vận dụng những kiến thức đã học
- Giáo dục HS những phẩm chất và lối sống tốt đẹp biết tôn trọng giá trị của con người.
C Phương pháp: Tích hợp Tập làm văn, phân tích, giải thích, thảo luận
D Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp: 7a2……… 7a3………
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc 8 câu tục ngữ trong bài “ tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất” Theo em câu nào hay nhất, sâu sắc nhất ? Vì sao ?
- Em biết câu tục ngữ nào nói về địa phương em hãy đọc lên và giải thích ?
3.Bài mới :
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và cách ứng xử hằng ngày Với những điều nói trên được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ như thế nào? Thì tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu
Giới thiệu chung:
Gv giới thiệu nhóm tục ngữ về con người và xã hội.
Hs nghe
Đọc – hiểu văn bản
Gv đọc sau đó gọi hs đọc (Chú ý vần lưng, 2 câu lục bát thứ 9
Giọng đọc rõ, chậm )
Giải thích từ khó ( chú thích sgk)
- Gv: Về nội dung có thể chia văn bản này thành mấy nhóm? Nêu
nội dung từng nhóm?
- Hs: từ câu 1,2,3 tục ngữ về phẩm chất con người; câu 4,5,6 tục
ngữ về học tập tu dưỡng; câu 7,8,9 tục ngữ về quan hệ ứng xử
- Gv: Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1 văn bản như
trong sgk?
Hs đọc câu 1
- Gv: Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? (sự hiện diện của 1 người
bằng sự hiện diện của mười thứ của cải)
- Gv: Trong câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật g?
- Hs: so sánh
- Gv: Dùng phép so sánh như vậy muốn đề cao điều gì ? (đề cao
I Giới thiệu chung:
* Tục ngữ về con người và xã hội: Chứa đứng kinh nghiệm của nhân dân về cách đánh giá, nhìn nhận con người và xã hội.
II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc- tìm hiểu từ khó
2.Phân tích:
a, Kinh nghiệm phẩm chất con người Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt
của.
Vần lưng, so sánh, nhân hoá, hoán dụ: đề cao giá trị con người Qua đó phê phán những kẻ xem nhẹ tính mạng của con người.
Trang 9giá trị con người so với của cải )
- Gv:Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết trong câu tục ngữ này?
- Hs: Con người là thứ của cải quý nhất
- Gv:Bài học từ kinh nghiệm sống này là gì ?
- Hs:yêu quý tôn trọng bảo vệ con người, không để của cải che lấp
con người
- Gv: Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?( người
sống hơn đống vàng, lấy của che thân chứ không ai lấy thân che
của )
Hs đọc câu 2
- Gv:Em hiểu góc con người trong câu tục ngữ trên theo nghĩa nào
dưới đây:
- Một phần cơ thể của con người ?
- Dáng vẻ đường nét của con người ?
- Gv: Ở con người, răng và tóc là những chi tiết rất nhỏ Vậy nghĩa
của câu tục ngữ này là gì ?
- Gv: Kinh nghiệm nào của dân gian được đúng kết trong câu tục
ngữ này ? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì ?
- Hs:Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất, có thể xem
xét tư cách của con người từ những biểu hiện nhỏ nhất của chính
con người đó
- Gv:Về hình thức câu tục ngữ thứ 3 có gì đặc biệt ? tác dụng của
hình thức này là gì?
- Hs:đối lập ý trong mỗi vế, đối xứng giữa 2 vế nhấn mạnh sạch và
thơm, dễ nghe, dễ nhớ
Hs đọc câu 3
- Gv:Nghĩa của câu tục ngữ này là gì? Kinh nghiệm sống nào được
đúc kết trong câu tục ngữ này ?
- Hs:không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa có hại đến phẩm chất
- Gv:Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn khuyện ta điều gì?
- Hs:Hay biết giữ gìn nhân phẩm.Dù trong bất kì cảnh ngộ nào
cũng không để nhân phẩm bị hoen ố
- Gv:Trong dân gian còn có câu tục ngữ nào đồng nghĩa với câu tục
ngữ này ?
- Hs:Chết trong còn hơn sống đục
Chú ý câu 4
- Gv: Câu tục ngữ thứ 4 về cấu tạo có gì đặc biệt ? điệp từ học có
tác dụng gì ?
- Hs: có 4 vế, nhấn mạnh việc học
- Gv: Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn nói của con người bằng
những câu tục ngữ nào ?
-Hs:ăn trông nồi, ngồi trông hướng;nói hay hơn hay nói.
- GV: Từ đó kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này?
- Hs:Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp,
việc học phải toàn diện tỉ mỉ
Hs đọc 2 câu 5,6
- Gv:Nghĩa của 2 câu tục ngữ này là gì?Theo em những điều
khuyên răn trong 2 câu tục ngữ trên mây thuẩn với nhau hay bổ
sung cho nhau? Vì sao? Em hãy nêu một vài cặp câu có nội dung
tưởng như ngược nhau nhưng lại bổ sung cho nhau ?
Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con
người con người.
Vần lưng: hình thức bên ngoài thể hiện phẩm chất bên trong tạo nên vẻ đẹp của con người về hình thức và nhân cách.
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm
- Nghĩa đen: dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho
- Nghĩa bóng:Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa
Đối, vần lưng giáo dục con người phải có lòng tự trọng, giữ gìn phẩm giá của mình trong bất cứ hoàn cảnh nào.
b.Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học
mở.
Điệp: khuyên con người phải học tập đđể biết cách sống, ứng xử, giao tiếp trong mọi hoàn cảnh.
Câu 5 +6:
- Không thầy đố mày làm nên
Khẳng định vai trò, công ơn người thầy dạy ta từ những bước đi ban đầu về
Trang 10- HSTLN trả lời: vì trong cuộc sống chúng ta không chỉ học ở
trường do các thầy giáo, cô giáo dạy bảo mà con phải học ở mọi
nơi mọi lúc Lúc này chính những người bạn ở quanh ta là thầy
của
Hs đọc câu 7
- Gv: Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì ?
- Hs: Thương mình thế nào thì thương người thế ấy
- Gv: Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều gì?
- Hs: Coi người khác như bản thân mình để quí trọng, để đồng
cảm, thương yêu
- Gv:Tìm một số câu tục ngữ thành ngữ có nội dung tương tự?(Lá
lành đùm là rách, bầu ơi …)
Hs đọc câu 8
- Gv:tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ ?
- Hs: nghĩa đen:hoa quả ta dùng đều do công sức của người trồng,
đó là điều nên nhớ
- Nghĩa bóng:Khi nhận, hưởng thụ thành quả thì cần phải biết ơn,
nhớ ơn công lao người đã đã gây dựng
- Gv:Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ?
- Hs:Cầu trân trọng sức lao động của mọi người, biết ơn người đi
trước
Hs đọc câu 9
- Gv: Tìm nghĩa đen nghĩa bóng trong câu tục ngữ này ?
-Hs: một cây đơn lẻ không làm thành rừng núi, nhiều cây gộp lại
làm thành rừng rập núi cao Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh
- Gv: Bài học rút ra kinh nghiệm đó là gì ?
- Hs: tinh thần tập thể
- Gv: Em hãy chứng minh và phân tích các đặc điểm sau trong tục
ngữ: Diễn đạt = so sánh: câu 1,6,7; Diễn đạt = cách ẩn dụ: 8,9
Từ và câu có nhiều nghĩa: 2,3,4,8,9,
- HS đọc ghi nhớ
- Gv: Phần luyện tập yêu cầu điều gì ?
Hướng dẫn tự học
Gv gợi ý: Học thuộc lòng, nắm vựng nội dung ý nghĩa để vận dụng
vào giao tiếp đúng lúc Học hỏi thêm các câu tục ngữ khác để mở
rộng vốn hiểu biết.
- Chuẩn bị bài: “ Rút gọn câu”: đọc bài, tìm hiểu ví dụ để biết thế
nào là rút gọn câu.
tri thức, về cách sống Vì vậy phải biết kính trọng thầy
- Học thầy không tày học bạn
Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp việc học thầy, không coi học bạn quan trọng hơn học thầy
=> Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau, khuyên học sinh không ngừng học tập
c,Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử, tình cảm:
Câu 7: Thương người như thể thương
thân.
So sánh khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình.
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ẩn dụ: phải biết ơn người đã tạo ra thành quả cho mình hưởng.
Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Ẩn dụ: một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức
sẽ làm được việc cần làm, khẳng định sức mạnh đoàn kết.
3.Tổng kết: Ghi nhớ: SGK /13
4 Luyện tập:
Đồng nghĩa
- Người sống hơn đống vàng
- Uống nước nhớ nguồn Trái nghĩa
- Của trọng hơn người
- Ăn cháo đá bát
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ:
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ.
- Vận dụng các câu tục ngữ đã học vào đối thoại.
- Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa với câu tục ngữ trong bài.
* Bài mới: Soạn bài “ Rút gọn câu”
E Rút kinh nghiệm: