1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 23 : Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - Cạnh - cạnh ( c. c . c )

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực hiện các phép trừ + Cho HS neâu caùch ñaët tính vaø caùch tính roài goïi 1 HS lên bảng thực hiện 4/ Luyện tập – Thực hành Baøi 1: + Yeâu[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 15 : Từ ngày 13/12 đến ngày 17/12/2004

2

Mỹ thuật

Tập đọc

Tập đọc

Toán

Chào cờ

Hai anh em.

Hai anh em.

100 trừ đi một số.

3

Toán

Chính tả

Đạo đ ức

Thể dục

Kể chuyện

Tìm số trừ

TC : Hai anh em.

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Bài 29 Hai anh em.

4

Toán

Tập đọc

Thủ công

Tập viết

TNXH

Đường thẳng Bé Hoa Thực hành gấp, cắt, dán biển báo giao thông

Chữ hoa N Trường học

5

Tập đọc

Toán

Chính tả

Thể dục

Bán chó Luyện tập

NV : Bé Hoa Bài 30

6

Toán

Từ và câu

TLV Hát nhạc

SH lớp

Luyện tập chung Từ chỉ đặc điểm – câu kiểu Ai thế nào?

Chia vui, kể về anh chị em

Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2004.

Trang 2

TẬP ĐỌC : HAI ANH EM.

A/ MỤC TIÊU :

I/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt được lời kể và suy nghĩ của người anh và người em

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : công bằng, kì lạ

- Hiểu đươc 5tình cảm của hai anh em

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài : Tiếng võng

kêu và trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc đoạn 1 và 2 :

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong

thả, lời người cha ôn tồn

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,

câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

+ 3 HS đọc bài và trả lời lần lượt:

- Trong mơ em bé mơ thấy những gì ?

- Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu?

- Bài thơ nói lên điều gì?

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi

HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Ngày mùa đến,/họ gặt .lúa /chất nhau,/ để

cả ở ngoài đồng.//

Nếu phần mình/cũng bằng anh/thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/người đồng/lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

Trang 3

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh

g/ Đọc đồng thanh

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Ngày mùa đến, hai anh em chia lúa ntn ?

+ Họ để lúa ở đâu?

+ Người em có suy nghĩ ntn ?

+ Nghĩ vậy, người em đã làm gì ?

+ Tình cảm của người em đối với anh ntn?

+ Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

* Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và 4

+ Hoạt động 4 nhóm 2 nhóm 1 nội dung?

- Nhóm 1 và 2: Người anh bàn với vợ điều gì?

- Nhóm 3 và 4: Người anh đã làm gì sau đó?

+ Điều lì lạ gì đã xảy ra?

+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất

yêu quý nhau?

+ Tình cảm của hai anh em đối với nhau như

thế nào?

6/ Thi đọc truyện

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét và ghi điểm từng HS

+ Chia lúa thành hai đống bằng nhau

+ Để lúa ở ngoài đồng.

+ Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng kgông công bằng + Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

+ Rất yêu thương nhường nhịn anh

+ Còn phải nuôi vợ con

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Các nhóm thảo luận và báo cáo:

- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của

ta cũng bằng không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần em + Hai đống lúa vẫn bằng nhau

+ Xúc động, ôm chầm lấy nhau

+ Hai anh em rất yêu thương nhau/ Hai anh em luôn luôn lo lắng cho nhau/ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



TOÁN : 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ.

Trang 4

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện các phép trừ dạng 100 trừ đi một số(100 trừ đi một số có 2 chữ số, số có 1 chữ số)

- nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

- Aùp dụng để giả bài toán có lời văn

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn một số bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC

3 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

+ HS1: Nêu cách tìm số hạng chưa biết

+ HS2: Nêu cách tìm số bị trừ chưa biết

+ HS3: Giải bài 4

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Phép trừ 100 - 36

+ Nêu bài toán: Có 100 que tính ,bớt đi 36 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?( GV vừa

thao tác que tính Yêu cầu HS cũng thực hiện )

+ Muốn biết còn lại ? que tính taphảilàmgì?

+ Khi HS nêu GV ghi bảng :100 – 36 = ?

+ Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

+ Gọi 1 số HS nhắc lại

3/ Phép tính 100 - 5.

+ Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách

thực hiện các phép trừ

+ Cho HS nêu cách đặt tính và cách tính rồi gọi

1 HS lên bảng thực hiện

4/ Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

+ Yêu cầu HS làm bài Gọi 2 HS lên bảng

+ Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép

tính : 100 – 4 ; 100 – 69

+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2:

+ Yêu cầu HS đề

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Viết mẫu lên bảng:

100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

+ x + 15 = 60 + x – 15 = 50

Nghe và nhắc lại + HS lắng nghe và thao tác que tính theo

+ Ta thực hiện phép trừ 100 – 36

+ 1 HS thực hiện, cả lớp làm ở bảng con

100 Nêu cách thực hiện

36 64

100 Nêu cách thực hiện 5

95

+ Làm bài vào vở, 2 HS thực hiện trên bảng lớp

+ 2 HS lần lượt nêu

+ Nhận xét

+ Đọc đề

+ Tính nhẩm –

Trang 5

+ Yêu cầu đọc phép tính mẫu.

Các phép tính còn lại cho HS lần lượt nối tiếp

nhau nhẩm và nêu kết quả

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên

bảng giải và chữa bài

Tóm tắt:

Buổi sáng bán : 100 hộp sữa

Buổi chiều : ít hơn buổi sáng 24 hộp sữa

Buổi chiều bán : hộp sữa?

+ Đọc : 100 – 20 = 80 + HS nêu lần lượt từng phép tính cho đến hết

+ Đọc đề bài

+ Bài toán về ít hơn

+ Giải vào vở rồi nhận xét bài bạn trên lớp

Bài giải:

Số hộp sữa buổi chiều bán là:

100 – 24 = 76 (hộp sữa)

Đáp số: 76 hộp sữa

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Nêu rõ vì sao điền như vậy?

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2004.

TOÁN : TÌM SỐ TRỪ

Trang 6

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ

- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Hình vẽ phần bài học

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC : 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

+ HS1: đặt tính rồi tính: 100 – 4 ; 100 – 38

+ HS2: tính nhẩm: 100 – 40 ; 100 – 50 – 30

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Tìm số trừ

+ Nêu bài toán: Có 10 ô vuông,sau khi bớt đi

thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô

vuông?

+ Hỏi: Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông?

+ Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

+ Còn lại bao nhiêu ô vuông?

+ Số ô vuông chưa biết gọi là x

+ Yêu cầu HS nêu phép tính, nhận xét ghi bảng

10 – x = 6

+ Để tìm số ô vuông chưa biết ta làm ntn?

Viết bảng : x = 10 – 6

X = 4

+ Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong

phép tính 10 – x = 6

+ Vậy muốn tìm số trừ x ta làm ntn?

+ Yêu cầu HS nêu lại quy tắc

3/ Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm ntn?

+ Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm ở bảng lớp

+ Nhận xét sửa chữa

+ 2 HS lên thực hiện theo yêu cầu + Cả lớp đặt tính và tính 100 – 69

HS nhắc lại tựa bài + HS lắng nghe và phân tích đề toán

+ Có tất cả 10 ô vuông

+ Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu + Còn lại 6 ô vuông

+ Nêu 10 – x = 6 và đọc phép tính + Thực hiện phép tính 10 – 6

+ 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

+ Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu + Đọc và học thuộc quy tắc

+ Tìm số trừ + Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

+ Nhận xét bài của bạn và kiểm tra bài của mình

Bài 2:

+ Yêu cầu HS thảo luận theo 5 nhóm, mỗi

nhóm 1 phép tính theo thứ tự từ nhóm 1 đến

nhóm 5

+ Yêu cầu các nhóm lần lượt nêu cách tìm kết

quả

+ Nhận xét

+ Các nhóm thảo luận

+ Tìm kết quả và nêu cách tìm

+ Nhận xét nhóm bạn nêu

Trang 7

Hiệu 39 60 34 19 18

Bài 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Yêu cầu tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên

bảng giải và nhận xét

Tóm tắt:

Có : 35 ô tô Còn lại : 10 ô tô Rời bến : ô tô?

+ Đọc đề bài

+ Có 35 ô tô, sau khi rời bến còn lại 10 ô tô + Hỏi số ô tô đã rời bến

+ Giải vào vở, 1 HS giải ở bảng rồi nhận xét bài ở bảng

Bài giải:

Số ô tô đã rời bến là:

35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô

+ GV thu vở chấm một số bài và nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm số trừ

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà học bài, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



CHÍNH TẢ: (NV) HAI ANH EM.

A/ MỤC TIÊU:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn: Đêm hôm ấy phần của anh trong bài Hai anh em.

Trang 8

- Tìm đúng các từ có chứa phụ âm đầu x/s ; vần ât/ âc

- Tìm đúng tiếng có chứa ai/ay.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn chép

- Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ GV đọc các từ bài tập 2 trang 118 cho HS

viết

+ Nhận xét sửa sai

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép

+ Đoạn văn kể về ai ?

+ Người em đã nghĩ gì và làm gì ?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Ý nghĩ của người em được viết như thế nào?

+ Những chữ nào được viết hoa?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Gọi HS tìm từ

+ Nhận xét bài làm trên bảng

Bài 3:

+ Cho thảo luận 4 nhóm, mỗi nhóm cử 2 HS

lên bảng

+ GV phát phiếu và bút dạ rồi thảo luận

+ Đại diện các nhóm lên bảng trình bày rồi

nhận xét

+ 3 HS lên cả lớp viết ở bảng con các từ:

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Người em

+ Anh mình còn không công bằng

+ 4 câu

+ Trong dấu ngoặc kép + Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

+ nghĩ, nuôi, công bằng

+ Nghe và viết chính tả

+ Soát lỗi

+ Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 tiếng có chứa vần ay

+ chai, trái tai, hái, mái

ch ảy, trảy, vay, máy, tay

+ Thảo luận 4 nhóm

+ Đại diện nhận phiếu và viết rồi thảo luận trong 3 phút

+ Đại diện nhóm trình bày rồi nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần ai/ay.

 Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều hơn là đội thắng cuộc

Trang 9

 Một vài ví dụ về lời giải: lưỡi hái, trái nho, nhảy múa, máy bay

- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học



ĐẠO ĐỨC : GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.

A/ MỤC TIÊU:

- HS vì sao cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Trang 10

- HS có thái độ tôn trọng những qui định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Xe, rác để thực hiện trò chơi sắm vai

- Tranh ảnh cho các hoạt động 1 ; 2

- Dụng cụ lao động

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Khởi động : Cả lớp hát bài:

Hoạt động 1: phân tích tranh

2 HS lần lượt trả lời các câu + Hãy nêu cách giữ gìn vệ sinh trường lớp? + Qua các việc làm trên thể hiện điều gì của người học sinh?

Nhắc lại tựa bài Hát bài : Lớp chúng ta đoàn kết

Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một vài biểu hiện cụ thể để thể hiện giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

+ GV đính tranh lên bảng, yêu cầu HS quan

sát tranh có nội dung gì ?

+ GV nêu câu hỏi, HS lần lượt trình bày

- Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì

- Qua sự việc em rút ra được điều gì?

+ Quan sát tranh và nêu nhận xét

+ Suy nghĩ và trả lời

- Gây mất trật tự, dẫn đến té ngã, bị thương tích

- HS nêu rồi nhận xét

Kết luận : Như vậy, ồn ào gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ như vậy là làm mất trật tự nơi công cộng

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

+ GV giới thiệu một số tình huống qua tranh

và nêu yêu cầu các nhóm thảo luận cách sắm

vai và giải quyết với nội dung tình huống

+ Trên ô tô: một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay

kia cầm cầm lá bánh và nghĩ: “Bỏ rác vào đâu

bây giờ”

+ Gọi một số nhóm trình bày và phân tích

cách ứng xử

+ Quan sát tranh

+ Nghe và thảo luận tình huống, phân công sắm vai để thực hiện

+ Đại diên lên bảng trình bày rồi nhận xét

Kết luận : Vút rác bừa bải làm bẩn sàn xe,đường sácó khi còn gây nguy hiểm cho những người xung quanh Vì vậy, cần gom rác lại, bỏ vào túi ni lông để khi xe dừng thì bỏ vào đúng nơi qui định Làm như vậy mới giữ gìn được vệ sinh nơi công cộng

Hoạt động 3: Đàm thoại

Mục tiêu : Giúp HS hiểu được lợi ích và những việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Cách tiến hành:

+ GV Lần lượt nêu câu hỏi:

+ Mỗi em biết những nơi công cộng nào?

+ Mỗi nơi đó có ích lợi gì?

+ Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, các em

Cho HS thảo luận theo 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi

+ Các nhóm thảo luận xong, gọi đại diện từng nhóm báo cáo và nhận xét bổ sung

Trang 11

cần làm gì và tránh những việc gì?

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có tác

dụng gì?

Kết luận chung: Những nơi có nhiều người tập trung lại là những nơi gọi là công cộng như: Trường học, bệnh viện Vì vậy, việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của mọi người được thuận lợi, môi trường trong lành có ích lợi cho sức khỏe

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

- Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.?

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết học sau GV nhận xét tiết học



THỂ DỤC : BÀI 27 – TRÒ CHƠI : VÒNG TRÒN ĐI ĐỀU.

A/ MỤC TIÊU :

- Học trò chơi: “Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi kết hợp vần điệu và tham gia chơi ở mức ban đầu theo đội hình di động

- Tiếp tục ôn đi đều Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đều và đẹp

B/ CHUẨN BỊ :

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm