* Kết luận: Các biển báo được dựng lên ở các đường giao thông nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho mọi người tham gia giao thông 2.Cñng cè, dÆn dß: 2’ ?H·y kÓ tªn c¸c läai ®êng giao th«ng [r]
Trang 1
1
Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tổng của nhiều số
I.Mục tiêu:
- Nhận biết về tổng của nhiều số
-Biết cách tính tổng của nhiều số
Bài 1 cột 1; Bài 2 cột 4; bài 3 b dành HS khỏ, giỏi
II.Hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
a.GV viết bảng: 2 + 3 + 4 = 9 đây là tổng của các số 2 , 3 , 4
hay tổng của 2, 3, 4 bằng 9
-GV giới thiệu cách viết và HS nêu cách tính
2 2 cộng 3 bằng 5
+ 3 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
4
9
-HS nhắc lại
b.Giới thiệu cách viết cột dọc của tổng, HS nêu cách tính và kết quả
12 12 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng 6, viết 6
+ 34 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8 viết 8
40
86
c.HS làm bảng con tổng của 15, 46, 29 và tính kết quả
15 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20
+ 46 20 cộng 8 bằng 28, viết 8, nhớ 2
29 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng 2 bằng 7, 7 thêm 2 bằng 9, viết 9
8
98
-HS nhắc lại cách tính
2.Thực hành: (25’)
Bài 1: Khụng làm cột 2 cột 1 dành HS khỏ, giỏi.
HS nêu yêu cầu: Tính
3 + 6 + 5 = 7 + 3 + 8 = 8 + 7 + 5 = 6 + 6 + 6 + 6 =
-HS làm bảng con, 2HS lên bảng làm
-Lớp cùng HS nhận xét
-HS làm vào vở
Trang 2
2
14 + 33
21
-2HS lên bảng làm, lớp nhận xét
-HS quan sát tranh ở SGK và điền các số còn thiếu vào chổ chấm
-HS làm vào vở 12 kg + 12 kg + 12 kg = 36 kg
-Số hạng trong dãy tính này như thế nào? (giống nhau)
-GV chấm, chữa bài
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-Hôm nay ta học bài gì?
-GV nhận xét giờ học
=========***========
Chuyện bốn mùa
I.Mục tiêu:
-Đọc Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích
cho cuộc sống( trả lời được câu hỏi 1, 2, 4)
-HS khá, giỏi trả lời câu hỏi 3
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn
III.Hoạt động dạy-học:
A.Mở đầu: (5’)
-GV giới thiệu 7 chủ đề ở SGK tiếng việt 2: Bốn mùa, chim chóc, Muông thú
B.Bài mới:28’
1.Giới thiệu bài: Bức tranh vẽ gì?
GV: Bức tranh vẽ về bà đất, 4 nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông.Và mỗi mùa có vẽ đẹp như thế nào mời các em cùng tìm hiểu
-GV ghi mục bài: Chuyện bốn mùa
2.Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu toàn bài:
b.Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng câu
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-GV theo dỏi và viết từ khó lên bảng: vườn bưởi, rước, tựu trường, nảy lộc
+HS đọc từ khó: cá nhân, cả lớp
-Đọc đoạn trước lớp
-GV gắn bảng phụ và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng trong các câu
Trang 3
3
Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn / có giấc ngủ ấm trong chăn//
Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc //
+HS đọc câu ở bảng phụ
+HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+1HS đọc phần chủ giải ở SGK, GV: Thiếu nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)
-Đọc từng đoạn trong nhóm
+Mỗi nhóm 2 em đọc từng đoạn
+Các nhóm đọc bài
-GV theo dỏi, gợi ý
-Thi đọc bài giữa các nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (20’)
-GV cho cả lớp đọc thầm
?Bố nàng tiên trong truyện tượng trưng cho những mùa nào trong năm?
-HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa xuân, Hạ, Thu,
Đông
-HS quan sát tranh ở SGK để nói rõ đặc điểm của mỗi người
?Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời của nàng Đông
HS: Xuân về vườn cây nào củng đâm chồi nảy lộc
?Các em có biết vì sao khi xuân về, vườn cây nào củng đâm chồi nảy lộc không?
(Thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối đâm chồi nảy lộc)
?Mùa xuân có gì hay theo lời của bà Đất? (Xuân làm cho cây cối xanh tốt)
?Theo em lời bà Đất và lời nàng Đông nói về mùa xuân có khác nhau không?(Không khác nhau)
-HS khá, giỏi trả lời câu hỏi sau
?Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay
-HS cả lớp suy nghĩ trả lời
?Em thích nhất mùa nào? vì sao?
-HS trả lời:
GV: ?Bài văn ca ngợi gì (Ca ngợi 4 mùa Xuân, Hạ, Thu ,Đông, mỗi mùa có một vẽ
đẹp riêng đều có ích cho cuộc sống .)
4.Luyện đọc lại: (10’)
-GV nhắc lại cách đọc, cách ngắt nghỉ, nhấn giọng ở các từ: Đâm chồi nảy lộc, ấp ủ
mầm sống
-GV chia mỗi nhóm 6 em đọc theo phân vai
-Các nhóm thi đọc
-GV cùng HS nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (5’)
?Hôm nay ta học bài gì
-GV nhận xét giờ học
Trang 4
4 -Về nhà đọc bài và xem tiếp bài sau để hôm sau học =========***==========
Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2011
Toán Phép nhân I.Mục tiêu: -Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau -Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân -Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân -Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng -Bài 3 dành HS khỏ, giỏi II.Đồ dùng: -Bộ đồ dùng dạy học: Tấm hình tròn, quả cam III.Hoạt động dạy-học: A.Bài cũ: (5’) -Tiết trước ta học bài gì? 15 23
-HS làm bảng con + 26 + 23
6 23
23
-GV nhận xét B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: (2’) 2.GV hướng dẫn cho HS nhận biết về phép nhân: (10’) -GV hướng dẫn HS lấy 2 tấm bìa có 2 chấm tròn -HS lấy: Tấm bìa có 2 chấm tròn GV: Có mấy chấm tròn? (2chấm tròn) GV: Các em lấy 5 tấm bìa như thế có mấy chấm tròn? (10 chấm tròn) ?Muốn biết tất cả có bao nhiêu chấm tròn ta làm phép tính gì? (cộng) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (chấm tròn) ?Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số hạng? mỗi số hạng có mấy? (Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có 5 số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2) GV: Ta chuyển thành phép nhân viết như sau: 2 x 5 = 10 -HS đọc: Hai nhân năm bằng mười Dấu x gọi là dấu nhân -Chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân 3.Thực hành: (22’) Bài 1: HS đọc yêu cầu: -Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu) -GV gắn vật lên bảng 2 tấm quả cam mỗi tấm 4 quả -Mẫu: a 4 + 4 = 8
4 x 2 = 8
b 5 +5 + 5 = 15
5 x 3 = 15
Trang 5
5
-HS làm bảng con phép nhân
-GV nhận xét
Bài 2: Viết phép nhân (theo mẫu)
a 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 Mẫu 4 x 5 = 20
-HS làm vào vở câu b, c ; 1HS lên bảng làm
9 + 9 + 9 = 27 10 + 10 + 10 + 10 +10 = 50
9 x 3 = 27 10 x 5 = 50
-GV cùng HS nhận xét
-HS khá, giỏi nhìn vào tranh SGK và thảo luận nhóm đôi nêu phép nhân
a 5 x 2 = 10 b 4 x 3 = 12
-GV chấm, chữa bài
C.Củng cố, dặn dò: (1’)
-Hôm nay ta học bài gì?
-GV nhận xét giờ học
-Về ôn lại bài
=========***==========
Kể chuyện
Chuyện bốn mùa
I.Mục tiêu:
-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết kể nối tiếp
từng đoạn của câu chuyện (BT2)
-HS khá, giỏi thực hiện được BT3
II.Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ ở SGK
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ: (5’)
?Chuyện có bà cụ mài thỏi sắt là chuyện gì? (Có công mài sắt có ngày nên kim)
?Chuyện “Bông hoa Niềm Vui” có mấy nhân vật? (4 nhân vật)
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn kể chuyện: (25’)
a.Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh
?Bức tranh vẽ gì? Dưới mỗi tranh viết gì?
Tranh1: Vẽ cảnh Đông đang nói chuyện với xuân
-HS trả lời
-3HS kể lại đoạn 1 trước lớp
-GV cùng HS nhận xét
-HS kể lại theo nhóm đôi
-HS kể lại trước lớp
b.Kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 6
6
-HS kể theo nhóm 4 đoạn 2 của câu chuyện
-3HS kể lại câu chuyện
-GV cùng HS nhận xét
Đại diện một số nhóm kể chuyện thi đua nhau
-Các nhóm cùng GV nhận xét
c.Dựng lại theo các vai
-GV cho HS khá, giỏi dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật
-Các nhóm thi nhau dựng lại câu chuyện
-GV: Cho HS nhận xét: Cách nói, nét mặt thể hiện được chưa
-GV nhận xét và công bố nhóm kể tốt nhất
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-Câu chuyện cho ta biết điều gì?
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà tập kể lại câu chuyện
==========***=========
Chính tả (Tập chép)
I.Mục tiêu:
-Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đạon văn xuôi
-Làm bài tập 2b, BT (3)b
II.Đồ dùng:
-Bảng viết sẵn bài tập 2
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: (2’) Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2.Hướng dẫn tập chép: (23’)
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc bài chép ở bảng lớp
-2HS đọc lại bài chép
?Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn mùa (lời của Bà Đất)
?Bà Đất nói gì (Khen các nàng tiên)
-Hướng dẫn nhận xét
+Đoạn chép có những tên riêng nào ( Xuân, Hạ, Thu, Đông)
+Tên riêng phải viết như thế nào (viết hoa chữ cái đầu)
-HS viết bảng con : tựu trường, ấp ủ
-GV nhận xét
b.Chép bài vào vở
-HS chép bài vào vở, GV theo dỏi và nhắc nhở
c.Chấm, chữa bài
-HS ngồi tại chỗ, GV chấm và nhận xét
3.Hướng dẫn HS làm bài tập: (8’)
Bài 2b: HS đọc yêu cầu: Ghi vào chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
-HS trả lời miệng, GV ghi bảng : tổ, bão, nảy, kĩ
Trang 7
7
Bài 3b: Tìm Chuyện bốn mùa
-2 chữ có dấu hỏi, 2chữ có dấu ngã
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
-GV cùng HS nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-GV nhận xét giờ học
==========***========
Thể dục
==========***=========
Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2011
Từ ngữ về các mùa Đặt và trả câu hỏi khi nào?
I.Mục tiêu:
-Biết gọi tên các tháng trong năm(BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2)
-Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào (BT3)
-HS khá, giỏi làm được hết các bài tập
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ ghi sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:(27’)
Bài tập 1: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Kể tên các tháng trong năm Cho biết mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông bắt đầu từ tháng nào? Kết thúc vào mùa nào?
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện các nhóm nói trước lớp
-GV ghi bảng:
Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười
Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một
Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai
-GV gọi HS nêu tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa
-HS đọc lại bài tập 1
Bài tập 2: (viết)
-GV gọi HS đọc yêu cầu: Xếp các ý sau vào bảng cho đúng lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa
-GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu
-HS làm việc theo nhóm lớn
-Các nhóm gắn ở bảng và đọc
-Mùa xuân ý b :Làm cho cây lá tươi tốt
Trang 8
8
-Các nhóm nhận xét, GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: (viết)
-HS đọc yêu cầu: Trả lời các câu hỏi sau
-GV ghi bảng:
M: ở trường, em vui nhất khi được điểm tốt
-HS làm vào vở, HS đọc lên bài làm của mình
-GV theo dỏi và ghi bảng những câu trả lời hay
-GV chấm bài
3.Củng cố, dặn dò: (5’)
-HS thực hành hỏi- đáp: 1HS nêu tên xuân, những em tên xuân đứng dậy đáp
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà xem lại và học thuộc các tháng trong năm, mùa trong năm
=========***=========
Trả lại của rơi (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất
-Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người yêu quý
*GDKNS : Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi
II.Đồ dùng:
-Vở bài tập Đạo đức
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: (2’) - Em sẽ làm gì khi nhặt được của rơi?
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
Hoạt động 1: (10’) Giúp HS biết ra quyết định đúng khi nhặt được của rơi
Mục tiêu: Giúp HS biết ra quyết định đúng khi nhặt được của rơi
Cách tiến hành:
Bước1: HS quan sát tranh ở bài tập 1 vở bài tập và cho biết nội dung
Bước 2: HS nêu nội dung bức tranh : Cảnh hai bạn đang đi học về, bỗng cả hai nhìn
thấy tờ hai nghìn đồng rơi ở dưới đất
Bước 3: GV nêu câu hỏi, HS giải quyết
?Theo em hai bạn nhỏ đó sẽ làm gì với tờ tiền hai nghìn đồng nhặt được
-HS trả lời, GV ghi bảng
+Tranh giành nhau
+Chia đôi
+Tìm cách trả lại cho người mất
?Nếu em là một trong hai bạn đó, em sẽ chọn cách giải quyết nào ? Vì sao
-HS trả lời
Bước 4: GV kết luận: Khi nhặt được của rơi tìm cách trả lại cho người mất Điều đó
sẽ mang lại niềm vui cho họ và chính mình
Hoạt động 2: (10’) Bày tỏ thái độ.(Bài tập 2 ở vở bài tập)
Trang 9
9
Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến có liên quan đến việc
nhặt được của rơi
Cách tiến hành:
Bước 1: HS làm việc cá nhân
-HS nêu yêu cầu: Hãy đánh dấu + vào ô trống trước ý kiến mà em tán thành
-HS làm bài, GV theo dỏi
Bước 2: HS nêu ý kiến và giải thích
-HS nhận xét lẫn nhau
Bước 3: GV kết luận: Các ý kiến a, c là đúng các ý kiến b, d, đ là sai
Hoạt động 3: (10’) Củng cố
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học
Cách tiến hành:
-GV cho lớp hát bài Bà còng
-HS hát, GV hỏi
?Bạn Tôm bạn Tép trong bài có ngoan không ? Vì sao
-HS thảo luận và trả lời
-GV kết luận: -Bạn Tôm, bạn Tép nhặt được của rơi trả lại người mất là thật thà được mọi người yêu quý
?Các em ai đã làm được như bạn Tôm, bạn Tép chưa
*Dặ dò : Các em nhớ thực hiện tốt
==========***========
Thừa số – Tích
I.Mục tiêu:
-Biết thừa số, tích
-Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại
-Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
-Bài 1 a, Bài 2 a,c dành HS khỏ, giỏi
II.Đồ dùng:
-Các tấm bìa ghi sẵn: Thừa số, Tích
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ: (5’)
-Tiết trước ta học bài gì? (phép nhân)
-GV cho HS viết bảng con: Phép nhân: 6 + 6 + 6 = 18 ;8 + 8 + 8 + 8 = 32
-HS làm bảng con: 6 x 3 = 18 ; 8 x 4 = 32
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn HS nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân: (7’)
-GV viết bảng lớp: 2 x 5 = 10
-HS đọc: Hai nhân năm bằng mười
GV nêu: Trong phép nhân hai nhân năm bằng mười và chỉ 2 gọi là thừa số và gắn
bảng, 5 gọi là thừa số, 10 gọi là tích
Trang 10
10
-GV chỉ HS nêu tên thành phần của phép nhân
GV: 2 x 5 củng gọi là tích
3.Thực hành: (22’)
Viết các tổng sau dưới dạng tích (theo mẫu)
-HS đọc yêu cầu bài tập
-Mẫu: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5
-HS làm bảng con: 9 + 9 + 9 = 9 x 3 ; 2 + 2 +2 + 2 = 2 x 4 ;
10 + 10 +10 = 3 x 10
-GV cùng HS nhận xét
Bài 2: bài a, c dành HS khỏ, giỏi.
HS nêu yêu cầu: Viết các tích dưới dạng tổng có số hạng bằng nhau rồi tính
Mẫu: 6 x 2 = 6 + 6 = 12 Vậy 6 x 2 = 12
5 x 2; 2 x 5 ; 3 x 4 ; 4 x 3
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
-Lớp cùng GV nhận xét
Bài 3: Viết phép nhân (theo mẫu) biết:
-HS đọc yêu cầu: a.Các thừa số là 8 và 2, tích là 16 Mẫu: 8 x 2 = 16
-HS làm câu b, c, d vào vở, 1HS lên bảng làm
b 4 x 3 = 12 ; c 10 x 2 = 20 ; d 5 x 4 = 20
-GV chấm, chữa bài
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-Hôm nay ta học bài gì?
-HS nêu tên thành phần trong phép nhân 6 x 4 = 24
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà ôn lại bài và xem lại bài sau
=========***========
I.Mục tiêu:
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS viết bảng con chữ Ơn
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
Trang 11
11
a.Hướng dẫn HS quan sát mẫu:
-HS trả lời
-GV viết mẫu và nêu cách viết
bút trên đường kẻ 2
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trên có 2
đầu uốn vào trong, dừng bút ở giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5
P P P h o n g
3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: (5’)
a.Giới thiệu cụm từ ứng dụng
Phong cảnh hấp dẫn
-1HS đọc câu ứng dụng
b.Hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét
-Độ cao của các con chữ ? dấu hỏi đặt ở đâu? Con chữ nào được viết hoa?
-Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng một khoảng viết chữ gì? ( con chữ o)
-GV nhận xét
4.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: (15’)
lần câu ứng dụng
-HS viết vào vở tập viết
-GV nhận xét
5.Chấm, chữa bài: (5’)
6.Củng cố, dặn dò: (1’)
GV nhận xét giờ học
==========***=========
Thứ 5 ngày 13 tháng 1 năm 2011
Mĩ thuật: