1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoach bài dạy các môn học lớp 1 - Tuần 12

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đọc từ ngữ ứng dụng  Giáo viên đặt câu hỏi để rút ra các từ  Học sinh luyện đọc cá nhân, aùo len muõi teân cả lớp tìm tiếng có vần vừa học khen ngợi neàn nhaø Giải thích từ:  Muõi t[r]

Trang 1

TUẦN: 12

Từ ngày 16/ 11/2009 đến 20/ 11/ 2009

SHDC

Học vần ôn ơn Âm nhạc 12 Ôn tập bài hát: Đàn gà con

Hai

16/11

2009

Đạo đức 12 Nghiêm trang khi chào cờ (t1) Thể dục 12 Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản – trò chơi

Học vần en ên

Ba

17/11

2009

Học vần in un

18/11

2009

Thủ công Ôn tập chương 1: Kĩ thuật xé,dán giấy

Học vần Iên yên

Năm

19/11

2009

Học vần (TV) Bài 50: uôn ươn Học vần (TV) uôn ươn

Sáu

20/11

2009

Trang 2

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Học Vần Bài 46: Vần ôn – ơn

I Mục tiêu:

 Học sinh đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

Đọc đúng các tiếng từ: ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mởn

­ Học sinh viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

 Câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

 Luyện nói từ 2 – 4 câu tự nhiên theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

 Tranh minh hoạ, chữ mẫu

Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: vần ân, ăn

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Trang trái

 Trang phải

 Cho hs viết bảng con: gần gũi, khăn rằn, nhận

xét, dặn dò

 Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu:

Hôm nay chúng ta học bài vần ôn, ơn  ghi tựa

 Dạy vần:

 ôn:

 Nhận diện vần

 Giáo viên viết chữ ôn

 Vần ôn được ghép từ những con chữ nào?

 Vần ôn chữ nào đứng trước chữ nào đứng sau?

 Lấy và ghép vần ôn ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 So sánh ôn và ân

­ Giáo viên đánh vần: ô – n - ôn

 Học sinh đọc

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ âm ô và âm n

 Chữ ô đứng trước chữ n đứng sau

 Học sinh thực hiện

 Giống nhau: đều kết thúc bằng n

 Khác nhau: ôn bắt đầu bằng ô, ân bắt đầu bằng â

Trang 3

 Yêu cầu hs ghép tiếng chồn phân tích tiếng

 Phân tích tiếng chồn

 Giáo viên đánh vần:

Chờ–ôn–chôn–huyền–chồn

 Cho hs đánh vần và đọc

 Giáo viên treo tranh cho học sinh xem

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: con chồn

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

­ Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 ơn ( quy trình tương tự ôn )

 So sánh ơn và ôn

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên đặt câu hỏi để rút ra các từ

ôn bài cơn mưa

khôn lớn mơn mởn

Giải thích từ:

Đọc lại toàn bài ở bảng lớp

 Nhận xét

 Viết

­ Giáo viên viết mẫu ôn, ơn, con chồn, sơn ca

 Viết ôn: viết chữ ô rê bút viết nối với chữ n

 Viết ơn: viết chữ ơ rê bút viết nối với chữ n

 Con chồn: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

chồn

 Sơn ca: viết chữ sơn, cách 1 con chữ o viết ca

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

Tiết 2

 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2

 Học sinh đánh vần: ô – n - ôn

 Hs đọc cá nhân, đồng thanh

 Học sinh ghép chồn

 … ch đứng trước, ôn đứng sau và

 Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp Chờ–ôn–chôn–huyền–chồn

 Học sinh quan sát

 Tranh vẽ con chồn

­ Học sinh đọc từ khóa

 Hs phân tích tiếng và đọc

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

ô – nờ - ôn Chờ–ôn–chôn–huyền–chồn

con chồn

 Giống nhau: đều có âm n

 Khác nhau ơn có âm ơ đứng trước, vần ôân âm ô đứng trước

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

ơ – nờ - ơn Sờ – ơn – sơn

Sơn ca

 Học sinh luyện đọc cá nhân, tìm tiếng có vần vừa học

 Học sinh viết theo hướng dẫn vào bảng con

Trang 4

 Luyện đọc

 Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1

 Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh

 Giáo viên treo tranh sách giáo khoa trang 95

 Tranh vẽ gì?

 Cho học sinh đọc câu ứng dụng

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

 Cho hs đọc tìm tiếng có vần ôn, ơn

 Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh

 Luyện viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

­ Gv hướng dẫn viết ôn, ơn, con chồn, sơn ca

 Viết ôn: viết chữ ô rê bút viết nối với chữ n

 Viết ơn: viết chữ ơ rê bút viết nối với chữ n

 Con chồn: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

chồn

 Sơn ca: viết chữ sơn, cách 1 con chữ o viết ca

­ Nhận xét

 Luyện nói

 Gv treo tranh trong sách giáo khoa trang 95

 Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

 Tranh vẽ gì?

 Mai sau lớn lên em thích làm gì?

 Tại sao em lại thích nghề đó?

 Bố mẹ em đang làm nghề gì?

 Bố mẹ có biết em thích nghề đó không?

 Muốn được như vậy, điều trước tiên em phải

làm gì?

4 Củng cố:

­ Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

­ Giáo viên đính câu lên bảng

­ Gạch chân tiếng có vần vừa học: Cá thờn bơn

bơi lội ở bờ hồ Còn chú sơn ca kêu líu lo ở ngọn

cây

­ Nhận xét

5 Nhận xét - Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo

Xem trước bài 47 en – ên

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc câu ứng dụng

Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

 Hs tìm và đọc phân tích tiếng

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh nêu Mai sau khôn lớn

Hs trả lời

 Hs tìm

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Trang 5

Âm Nhạc Bài 12: Ôn tập bài hát: Đàn gà con

Giáo viên bộ môn

Đạo Đức

Bài: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)

I Mục tiêu:

 Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam

 Nêu được: khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì

 Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

 Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 1 lá cờ Việt Nam

 Bài Quốc ca

2 Học sinh:

 Vở bài tập đạo đức

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Lể phép với anh chị – nhường nhịn em

nhỏ (T2)

 Giáo viên đưa tranh về lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu: Nghiêm trang khi chào cờ

b) Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1

 Quan sát tranh bài tập 1

 Các bạn nhỏ trong tranh làm gì?

 Các bạn đó là người nước nào? Vì sao em biết?

 Các bạn đang giới thiệu làm quen với nhau

Mỗi bạn mang 1 quốc tịch riêng: Việt Nam, Nhật

Bản, Lào, Trung Quốc …

c) Hoạt động 2: Học sinh thảo luận bài tập 2

 Giáo viên nêu câu hỏi

 Những người trong tranh đang làm gì?

 Tư thế họ đứng khi chào cờ như thế nào?

 Khi chào cờ các bạn đứng như thế nào?

 Tay của bạn để ra sao?

 Mắt bạn nhìn vào đâu?

 Vì sao họ lại đứng nghiêm khi chào cờ

 Hát

 Học sinh nhận biết đúng sai bằng hoa

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh nêu

 2 em thảo luận

 Trình bày trong nhóm

 Trình bày trước lớp

Trang 6

 Vì sao họ lại sung sướng nâng cao lá cờ tổ quốc

 Kết luận :

 Quốc kì tượng trưng cho một nước, Quốc kì Việt

Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh

 Quốc ca là bài hát chính được hát khi chào cờ

Mọi người dân Việt Nam phải tôn kính Quốc kì,

Quốc ca, phải chào cờ và hát Quốc ca để bày tỏ tình

yêu đất nước

 Khi chào cờ em phải

 Bỏ mũ, nón

 Sửa lại đầu tóc

 Đứng nghiêm, thẳng, tay bỏ thẳng, mắt nhìn lá

cờ, không nói chuyện, không làm việc riêng, không

đùa nghịch …

d) Hoạt động 3: Làm bài tập 3

 Giáo viên cho làm bài tập 3

 Cô giáo và các bạn đang làm gì?

 Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ?

 Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào?

 Cần phải sửa như thế nào cho đúng?

 Khi mọi người đang nghiêm trang chào cờ thì

có hai bạn chưa thực hiện đúng vì đang nói chuyện

riêng với nhau, một bạn quay ngang, một bạn đưa

tay ra phía trước… Hai bạn đó cần dừng việc nói

chuyện, mắt nhìn lá Quốc kì, tay bỏ thẳng

4 Củng cố:

 Cho học sinh cử đại diện lên thi đua chào cờ

 Giáo viên nhận xét , tuyên dương

5 Nhận xét - Dặn dò:

 Thực hiện đứng nghiêm khi chào cờ ở tất cả các

buổi lễ

 Học sinh làm bài và trình bày ý kiến

 Học sinh thi đua mỗi tổ 5 bạn

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Thể Dục Bài 12: Rèn luyện tư thế cơ bản – Trò chơi vận động

Giáo viên bộ môn

_

Học Vần

Trang 7

Bài 47: Vần en – ên

I Mục tiêu:

 Học sinh đọc được: en, ên, lá sen, con nhện

Đọc đúng các tiếng từ: áo len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà

­ Học sinh viết được: en, ên, lá sen, con nhện

 Câu ứng dụng: Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

 Luyện nói từ 2 – 4 câu tự nhiên theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

 Tranh minh hoạ, chữ mẫu

Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: vần ôn, ơn

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Trang trái

 Trang phải

 Cho hs viết bảng con: ôn bài, khôn lớn, mơn

mởn, cơn mưa

 Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu:

­ Một bạn phác họa cho cả lớp biết trong tuần này

chúng ta đã học những vần nào kết thúc bằng n

­ Hôm nay chúng ta học tiếp 2 vần nữa cũng có

kết thúc bằng n đó là vần: en – ên

 Dạy vần:

 en:

 Nhận diện vần

 Giáo viên viết chữ en

 Vần en được tạo nên từ âm nào?

 So sánh vần en với on

 Lấy en ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: e – n – en

 Học sinh đọc

 Học sinh viết bảng con

 ân – ăn – ôn – ơn

 Cả lớp đọc: en – ên

 Học sinh: được tạo nên từ âm

e và âm n

 Giống nhau là đều có âm n

 Khác nhau là en có âm e đứng trước, on có âm o đứng trước

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

Trang 8

 Giáo viên đọc trơn en

 Muốn có chữ sen thầy thêm âm gì?

 Yêu cầu hs ghép tiếng sen phân tích tiếng

 Phân tích tiếng sen

 Giáo viên đánh vần: sờ–en–sen

 Cho hs đánh vần và đọc

 Giáo viên đưa lá sen và hỏi: Đây là lá gì?

 Giáo viên ghi bảng: lá sen (giảng từ)

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

­ Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 ên ( quy trình tương tự en )

 So sánh ên và en

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên đặt câu hỏi để rút ra các từ

áo len mũi tên khen ngợi nền nhà Giải thích từ:

Mũi tên: (vẽ mũi tên hs quan sát)

Đọc lại toàn bài ở bảng lớp

 Nhận xét

 Viết

­ Giáo viên viết mẫu en, ên, lá sen, con nhện

 Viết chữ en: viết chữ e lia bút nối với chữ n

 Viết chữ ên: viết chữ ê lia bút nối với chữ n

 Sen: viết chữ s lia bút nối với vần en

 Nhện: viết chữ nh lia bút nối với vần ên và dấu

 Lá sen: viết chữ lá, cách 1 con chữ o viết sen

 Con nhện: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

nhện

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

Tiết 2

 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2

 Học sinh đọc trơn

 Thêm âm s vào trước vần en

­ Học sinh thực hiện

 … s đứng trước, en đứng sau

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp Sờ – en – sen

 Hs quan sát và nêu: lá sen

 Hs phân tích tiếng và đọc

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

e – n – en Sờ – en – sen

lá sen

 Giống nhau: đều có âm n

 Khác nhau ên có âm ê đứng trước, vần en âm e đứng trước

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

ê – nờ - ên Nhờ – ên – nhên – nặng - nhện

Con nhện

 Học sinh luyện đọc cá nhân, cả lớp tìm tiếng có vần vừa học

 Học sinh viết theo hướng dẫn vào bảng con

Trang 9

 Luyện đọc

 Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1

 Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh

 Giáo viên treo tranh sách giáo khoa trang 97

 Tranh vẽ gì?

 Cho học sinh đọc câu ứng dụng

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở

ngay trên tàu lá chuối

 Cho hs đọc tìm tiếng có vần en - ên

 Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh

 Luyện viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

­ Gv hướng dẫn viết en, ên, lá sen, con nhện

 Viết chữ en: viết chữ e lia bút nối với chữ n

 Viết chữ ên: viết chữ ê lia bút nối với chữ n

 Sen: viết chữ s lia bút nối với vần en

 Nhện: viết chữ nh lia bút nối với vần ên và dấu

 Lá sen: viết chữ lá, cách 1 con chữ o viết sen

 Con nhện: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

nhện

­ Nhận xét

 Luyện nói

 Gv treo tranh trong sách giáo khoa trang 97

 Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: bên phải, bên trái, bên trên,

bên dưới

 Bên phải của em là ai?

 Ngồi bên trái em là ai?

 Đứng xếp hàng bạn nào đứng trước em, bạn nào

đứng sau em?

 Bên trái em là nhóm nào?

 Em hãy nêu vị trí các vật yêu thích em ở xung

quanh em?

4 Củng cố:

­ Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

­ Giáo viên đính câu lên bảng

Gạch chân tiếng có vần vừa học: Con sên bò,

trên nền sân nhà

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc câu ứng dụng

Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

 Hs tìm và đọc phân tích tiếng: Mèn, sên, trên

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh nêu Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

Hs trả lời

 3 dãy cử 3 bạn thi đua tiếp sức

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Trang 10

­ Nhận xét

5 Nhận xét - Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo

Xem trước bài 48 in – un

Toán Tiết 45: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

­ Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học

­ Phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0

­ Biết viết phép tính thích hợp với các tình huống trong hình vẽ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Nội dung luyện tập

2 Học sinh :

 Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

­ Gọi hs lên bảng tính – nhận xét

1 + 2 = 3 + 0 = 3 + 2 =

3 – 1 = 4 – 4 = 4 – 2 =

­ Nhận xét

3 Dạy và học bài mới:

 Giới thiệu: Trong giờ học này chúng ta tiếp

tục cùng làm các bài toán luyện tập về phép

cộng và phép trừ trong phạm vi 5

 Làm bài tập

 Bài 1 : Tính

 Cho hs làm bài vào vở, hs nối tiếp nêu kết

quả

 Hướng dẫn hs nhận xét

 Nhận xét

 Bài 2: Tính

 Hd hs đọc đề bài, nêu cách làm bài

 Hát

­ 3 hs lên bảng, lớp làm bảng con

1 + 2 = 3 3 + 0 = 3 3 + 2 = 5

3 – 1 = 2 4 – 4 = 0 4 – 2 = 2

 Học sinh đọc tựa bài

 Hs nêu y/c

 Hs làm bài và nêu kết quả

4 + 1 = 5 5 – 2 = 3 2 + 0 = 2

2 + 3 = 5 5 – 3 = 2 4 – 2 = 2

3 – 2 = 1 1 – 1 = 0

2 – 0 = 2 4 – 1 = 3

­ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải: làm phép tính thứ nhất cộng (hoặc trừ) được kết quả bao nhiêu thì

Trang 11

 Cho hs làm bài vào vở, sửa bài

 Nhận xét

 Bài 3: Điền số vào ô 

 Y/c hs dựa vào bảng cộng để điền số thích

hợp vào phép tính

 Tìm một số thích hợp điền vào để cho kết quả

là 5

 Cho hs làm bài vào bảng, nhận xét

 Bài 4: Viết phép tính thích hợp

 Đọc đề toán

 a Có 2 con vịt, thêm 2 con chạy đến Hỏi có

tất cả bao nhiêu con vịt?

 Muốn biết có tất cả bao nhiêu con vịt thì làm

thế nào? (Hs ghi phép tính bảng con)

 b Có 4 con hươu, 1 con chạy đi Hỏi còn lại

mấy con hươu?

 Cho hs làm bài

 Nhận xét

4 Củng cố :

 Hỏi: Khi cộng hoặc trừ một số với 0 thì kết

quả như thế nào?

 Giáo viên nhận xét

5 Nhận xét - Dặn dò:

 Ôn lại các bảng cộng trừ đã học

­ Chuẩn bị bài phép cộng trong phạm vi 6

cộng (hoặc trừ) số thứ ba

3 + 1 + 1 = 5

5 – 2 – 2 = 1

3 +  = 5 4 -  = 1

5 -  = 4 2 +  = 2

 Học sinh làm và sửa bài bảng lớp

 Hs nêu y/c

 Làm tính cộng 2 + 2 = 4

 Học sinh làm , sửa bảng lớp

 Làm tính trừ 4 – 1 = 3

 Học sinh làm , sửa bảng lớp

 Khi cộng hoặc trừ một số với 0 thì kết quả bằng chính số đó

 Học sinh nhận xét

_

Tự nhiên xã hội Bài 12: NHÀ Ở

I Mục tiêu:

­ Nói được địa chỉ nhà ở và kể được tên một số đồ dùng trong nhà của mình

­ Giáo dục bảo vệ môi trường:

 Biết nhà ở là nơi sống của mỗi người

 Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

 Tranh các loại nhà

2) Học sinh:

 Tranh các loại nhà

III Hoạt động dạy và học:

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w