Bước 2: Kể theo nhóm - Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt dựa vào tranh minh họa và các gợi ý để kể từng em kể từng đoạn của truyện theo cho các b[r]
Trang 1Thứ hai
Môn: TOÁN Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
-Rèn kỹ năng làm toán
-Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài
- KNS: Tự nhận thức về bản thân; hợp tác; quản lý thời gian; đặt mục tiêu
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: - Viết nội dung bài 1 lên bảng Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học, tiết
học của học sinh
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu: Giới thiệu chương trình,
hướng dẫn cách học và giới thiệu bài mới
HĐ2 HD Ôn tập các số trong phạm vi 10
- Hãy nêu các số từ 0 đến 10
- Hãy nêu các số từ 10 về 0
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết các số từ 0
đến 10, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Có bao nhiêu số có một chữ số? Kể tên
các số đó
- Số bé nhất là số nào?
- Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các câu trả lời
trên
- Số 10 có mấy chữ số?
HD Ôn tập các số có 2 chữ số:
Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số
- Giáo viên chia lớp thành 5 đội chơi, các
đội thi nhau điền nhanh điền đúng các số còn
- Học sinh lắng nghe, thực hiện
- Hợp tác cùng giáo viên, lắng nghe
và thực hiện
- Lắng nghe và thực hiện
-10 học sinh nối tiếp nhau nêu: Không, một, hai, ., mười Sau đó 3 học sinh nêu lại
- 3 học sinh lần lượt đếm ngược: mười, chín, …, không
- 1 học sinh lên bảng viết các số từ 0 đến 10, cả lớp làm bài vào vở
- Có 10 số có 1 chữ số là: 0, 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9
- Số 0
- Số 9
- Số 10 có 2 chữ số là chữ số 1 và chữ số 0
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của cô
Trang 2điền đúng, dán đúng là đội thắng cuộc.
Bài 2:
- Sau khi học sinh chơi xong trò chơi, giáo
viên cho các em từng đội đếm các số của đội
mình hoặc đội bạn theo thứ tự từ lớn đến bé,
từ bé đến lớn
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài trong vở
HD Ôn tập về số liền trước, số liền sau
- Số liền trước của 39 là số nào?
- Em làm thế nào để tìm ra 38?
- Số liền sau của 39 là số nào?
- Vì sao em biết?
- Số liền trước và số liền sau của 1 số hơn
kém số ấy bao nhiêu đơn vị?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài trong vở
(phần b, c, d) của bài tập 3
- Gọi học sinh chữa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương các em học
tốt, tích cực, động viên khuyến khích các em
còn chưa tích cực
- Dặn học sinh về điền bảng số từ 10 đến 99
trong vở
- Học sinh đếm
- Số 10 (3 học sinh trả lời)
- Số 99 (3 học sinh trả lời)
- Số 38 (3 học sinh trả lời)
- Lấy 39 trừ đi 1 được 38
- Số 40
- Vì 39 + 1 = 40
- 1 đơn vị
- Học sinh làm bài
- Học sinh chữa bài trên bảng lớp b) Số liền trước của 90 là 89
- c) Số liền trước của 99 là 98
- d) Số liền sau của 99 là 100
Môn: TẬP ĐỌC Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM ( Tiết 1 + 2 )
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
- Học sinh có thái độ kiên trì, nhẫn nại trong học tập
- GDKNS: Tự nhận thức về bản thân; lắng nghe tích cực; kiên định; đặt mục tiêu
II Đồ dùng dạy - học:
-Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
-Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1
1 Ổn định tổ chức:
Trang 3- Cho cả lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu sách Tiếng Việt 2
-Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang
làm gì?
-Giới thiệu bài: Có công mài sắt có ngày nên kim
HĐ2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu, giảng nội dung tranh
- Cây kim dùng để làm gì?
b Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ
*Đọc từng câu:
-Hướng dẫn phát âm: nắn nót, nguệch ngoạc,
quay…
- HS đọc nối tiếp câu
*Đọc từng đoạn:
*Giảng từ: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch
ngoạc…
- Hướng dẫn ngắt câu:
Mỗi khi cần quyển sách/cậu chỉ đọc được vài
dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ dở//
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc toàn bài
-Đọc đồng thanh
Tiết 2.
HĐ3 Tìm hiểu bài
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 2
- Lúc ấy cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
- Bà mài như vậy để làm gì?
- Cậu bé có tin không ? Vì sao ?
- Qua việc làm ấy, bà cụ muốn nhắn nhủ cậu bé
- Cả lớp hát
-Học sinh đặt dụng cụ học tập lên bàn
-Cả lớp theo dõi, quan sát & trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ 1 cụ già đang mài 1 vật gì đó và 1 cậu bé
- 2 em đọc
-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời câu hỏi:
-Cây kim dùng để khâu, vá quần, áo
- Đọc cá nhân, đồng thanh
-Học sinh đọc nối tiếp từng câu
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc theo nhóm đôi
-Học sinh thi đọc
- 1 HS khá đọc toàn bài
-HS đọc đồng thanh 1 đoạn
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi & trả lời câu hỏi
-Cậu bé rất lười học: Đọc vài dòng…
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
-Bà cụ cầm thỏi sắt mài vào tảng đá ven đường
-Bà cụ mài sắt để làm kim khâu
-Cậu bé không tin vì thỏi sắt to lắm không mài thành kim được
-Cần phải kiên trì, nhẫn nại
Trang 4điều gì?
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3 &4
-Bà cụ giảng giải như thế nào?
- Câu chuyện này muốn khuyên ta điều gì?
*Yêu cầu học sinh nói lại câu có công mài sắt, có
ngày nên kim bằng lời của em (HSKG)
HĐ4 Luyện đọc lại:
-Đọc mẫu đoạn 2
-Hướng dẫn học sinh phân vai, thi đọc
-Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố-dặn dò:
- GV hệ thống lại bài:
-Qua câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? vì
sao?
-Về nhà tập đọc, học bài, chuẩn bị bài”Tự thuật”
-Nhận xét tiết học
trong công việc
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
-Mỗi ngày mài…thành kim
-Câu chuyện khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
-Trả lời: ……
-Học sinh phân vai, thi đọc -Thi đọc cá nhân
-1 học sinh nêu, cả lớp theo dõi
-Học sinh lắng nghe
Thứ ba
Môn: TOÁN Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4, Bài 5
*HSKG làm thêm bài tập 2
-Rèn kỹ năng làm toán
-Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài
- KNS: Tự duy phê phán; Quản lý thời gian; kiên định; tư duy sáng tạo
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Kẻ viết sẵn bảng (như bài 1 SGK)
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Tiết trước các em đã
được ôn lại các số trong phạm vi 100
- Gọi 1 học sinh đọc các số có 1 chữ số? Có
bao nhiêu số có 1 chữ số?
- 1 học sinh nêu các số từ 0 đến
9 và có 10 số có 1 chữ số
- Số bé nhất có 2 chữ số là: 10
Trang 5- Yêu cầu 1 học sinh khác: Số bé nhất, Số lớn
nhất có 2 chữ số
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu:
- Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 (Tiếp
theo)
HĐ2 HD Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ bài 1 lên bảng và hường
dẫn
- Giáo viên nêu cột 1 là các số hàng chục, cột
2 là các số hàng đơn vị, cột 3 là viết số, cột 4 là
đọc số Sau khi chúng ta viết và đọc số có 2 chữ
số thì các em sẽ biết phân tích các số có 2 chữ
số đó ra thành tổng của số tròn chục và số hàng
đơn vị
- Giáo viên đi vòng quanh lớp để kiểm tra học
sinh làm bài
- Sau khi học sinh làm bài xong, Gọi 3 em lần
lượt lên bảng chữa bài vào bảng phụ, sau đó gọi
học sinh khác nhận xét hoặc đọc kết quả bài
làm của bạn
Chục Đ vị V số Đọc số
8 5 85 Tám mươi lăm
3 6 36 Ba mươi sáu
7 1 71 Bảy mươi mốt
9 4 94 Chín mươi tư
85 =80 + 5
36 = 30 + 6
71 = 70 + 1
94 = 90 + 4
- Hỏi cả lớp có em nào làm kết quả khác
không? Sau đó nhận xét chung và khen ngợi
Bài 2 : (Dành cho học sinh giỏi)
- Theo dõi chốt lại kết quả đúng
57 = 50 + 7 98 = 90 + 8 61 = 60 + 1
88 = 80 + 8 74 = 70 + 4 47 = 40 + 7
Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc bài 3.
- 3 học sinh lên bảng làm, mỗi em làm 1 cột
- Học sinh làm bài xong, giáo viên gọi học sinh
nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- Nhận xét và cho học sinh sửa bài vào vở
34 < 38
?
72 > 70
27 < 72
68 = 68
80 + 6 > 85
40 + 4 = 44 Kết luận: Khi so sánh 1 tổng với 1 số ta cần
thực hiện phép cộng trước rồi mới so sánh
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
- Yêu cầu 1 em đọc bài làm 4a - GV viết lên
bảng
- Nhận xét
- Gọi 1 học sinh đọc bài làm 4b - giáo viên
- Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99
- Học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- 1 học sinh đọc bài 1 - Nêu yêu cầu bài 1
- Học sinh mở vở và làm bài
- 3 học sinh lên bảng sửa bài 1 học sinh nêu: số có 3 chục và 6 đơn vị viết là 36, đọc là ba mươi sáu Số 36 có thể viết thành: 36 =
30 + 6 Đọc là ba mươi sáu, bằng
ba mươi cộng 6
- Học sinh tự làm bài và chữa bài
- 3 học sinh lên bảng làm, mỗi
em làm 1 cột
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Học sinh làm bài miệng
- 1 học sinh nhận xét
- 1 em nêu yêu cầu
- Học sinh tự làm vào vở 2 em lên bảng làm
>
<
=
Trang 6viết lên bảng.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Viết các số 33, 54, 45, 28:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 28, 33, 45, 54
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 54, 45, 33, 28
Bài 5: Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Như vậy bài 5 yêu cầu chúng ta điền mấy số
vào ô trống?
- Vậy các em nhìn và nhận xét xem các ô
trống theo thứ tự như thế nào?
- Các em thảo luận theo nhóm đôi và làm
miệng Sau đó GV gọi học sinh lần lượt nêu các
số điền vào ô trống
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi 1 học sinh nêu bất kì 1 số có hai chữ số
Gọi một HS khác phân tích số của bạn nêu gồm
có mấy chục và mấy đơn vị?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Nêu yêu cầu bài tập 5
- 5 số
- 1 học sinh: 5 số theo thứ tự từ
bé đến lớn
- học sinh thảo luận nhóm đôi
- Kết quả là: 67, 70, 76, 80, 84,
90, 93, 98, 100
- Học sinh khác nhận xét
- Thực hiện
Âm nhạc ( GVCT )
Môn: CHÍNH TẢ (Nhìn - viết) Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả (SGK) trình bày đúng hai câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2 , 3 , 4
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp
- KNS: Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự tự tin; quản lý thời gian; lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3
HS: Bảng con, vở ghi
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Xây dựng phong cách học bộ môn cho
học sinh Nhắc nhở về chuẩn bị cho tiết
học
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
HĐ1 Hướng dẫn tập chép.
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đọc đoạn văn cần chép
- Lắng nghe và thực hiện
-Đọc thầm theo giáo viên
Trang 7- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn này chép từ bài tập đọc nào?
- Đoạn chép là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
- Nhận xét, sửa sai
d Chép bài:
- Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh
nhìn bảng viết bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e Soát lỗi:
- Đọc lại bài thong thả cho học sinh soát
lỗi Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho
học sinh soát lỗi
g Chấm bài
- Thu và chấm 7 - 9 bài Nhận xét về nội
dung, chữ viết, cách trình bày của học sinh
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
Bài 3 Điền các chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên chữ
cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột 2
những chữ cái tương ứng
- Gọi một học sinh làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo mẫu
và theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Gọi học sinh đọc lại, viết lại đúng thứ tự
9 chữ cái trong bài
- Xóa dần bảng cho học sinh học thuộc
từng phần bảng chữ cái
4 Củng cố - dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà làm lại bài tập 2,
-2 đến 3 học sinh đọc bài
-Bài Có công mài sắt, có ngày nên kim
-Lời bà cụ nói cậu bé
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công
- Đoạn văn có hai câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.)
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở
- Nêu yêu cầu của bài tập
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào vở (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì,
bà cụ.)
- Viết k khi đúng sau nó là các nguyên âm e, ê, i viết là c trước các nguyên âm còn lại
- Đọc Yêu cầu của bài
- Đọc á - viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng
Cả lớp làm bài vào bảng con
Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Trang 8học thuộc bảng chữ cái, chuẩn bị bài sau.
Môn: KỂ CHUYỆN Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
Sau tiết học này, học sinh:
-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HSKG: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện
*Giáo dục: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- KNS: Tự nhận thức về bản thân; lắng nghe tích cực; Hợp tác; giao tiếp
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Các tranh minh họa trong sách giáo khoa (phóng to)
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Xây dựng nền nếp, phong cách học bộ
môn cho học sinh
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
- Hãy nêu lại tên câu chuyện ngụ ngôn vừa
học trong các giờ tập đọc
- Câu chuyện cho em bài học gì?
- Nêu: Trong giờ kể chuyện này, các em
sẽ nhìn tranh, nhớ lại và kể lại nội dung
câu chuyện: Có công mài sắt, có ngày nên
kim
HĐ2 Hướng dẫn kể chuyện
a Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trước lớp
- Gọi 4 em học sinh, tiếp nối nhau lên kể
trước lớp theo nội dung của 4 bức tranh
- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau
mỗi lần có học sinh kể
Bước 2: Kể theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm,
dựa vào tranh minh họa và các gợi ý để kể
cho các bạn trong nhóm từng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- 4 học sinh lần lượt kể
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn của truyện theo tranh Khi một em kể các em khác lắng
Trang 9- Khi học sinh thực hành kể, giáo viên cĩ
thể gợi ý cho các em bằng cách đặt câu
hỏi
b Kể lại tồn bộ câu chuyện
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn chuyện
- Gọi học sinh khá, giỏi kể lại tồn bộ
câu chuyện từ đầu đến cuối
-Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của câu
chuyện?
4 Củng cố - dặn dị
- Nhận xét tiết học, khuyến khích học
sinh về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ và
người thân cùng nghe
-Về nhà tập kể, chuẩn bị bài ”Phần
thưởng”
-Nhận xét tiết học
nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn
- Thực hành kể nối tiếp nhau
- Học sinh khá, giỏi kể lại tồn bộ câu chuyện từ đầu đến cuối
- Câu chuyện khuyên chúng ta nên kiên nhẫn sau này sẽ thành công)
Thứ Tư
Mơn: TỐN Bài: SỐ HẠNG - TỔNG
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
- Biết số hạng, tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số cĩ hai chữ số khơng nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
- Giáo dục: Rèn kỹ năng làm tốn, tính cẩn thận khi làm bài
- KNS: Quản lý thời gian; Hợp tác; kiên định; Tư duy sáng tạo
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bộ đồ dùng dạy tốn
- HS: Bộ đồ dùng học tốn
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nêu số cĩ hai chữ số và yêu cầu
phân tích số đĩ gồm mấy chục, mấy đơn vị?
- Nhận xét, ghi điểm
- Học sinh thực hiện yêu cầu
Trang 103 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài: Số
hạng - tổng
HĐ2 Giới thiệu số hạng và tổng:
- Viết lên bảng, vừa giảng vừa viết thành như
sau:
- Gọi học sinh nêu lại phép cộng:
35 + 24 = 59
và nêu lại tên gọi thành phần, kết quả
- Viết phép cộng theo cột dọc, yêu cầu học
sinh nêu lại tên gọi các số trong phép cộng Viết
tên gọi lên bảng
- Vậy bạn nào cho cô biết tính tổng tức là thực
hiện phép tính gì?
HĐ3 HD thực hành:
Bài 1: Gọi học sinh đọc bài 1 Bài này yêu cầu
các em làm gì?
- Muốn tính tổng thì ta làm như thế nào?
- Gọi 1 học sinh nêu phép tính mẫu ở cột thứ
nhất
- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận và tính
nhẩm cả ba phép tính
- Nhận xét và tuyên dương mỗi nhóm
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu bài
2
- Hướng dẫn câu a: Các số hạng là 42 và 36
- Đặt tính tức là viết theo hàng ngang hay cột
dọc?
- Khi viết số hạng này dưới số hạng kia ta phải
viết như thế nào?
- Dấu “+” ta đặt ở đâu? Dấu gạch ngang nằm ở
đâu?
- Gọi một học sinh tính kết quả: 42 + 36 = 78
Giáo viên vừa viết kết quả vừa nêu khi viết từng
chữ số của tổng thẳng cột với các chữ số cùng
một hàng của các số hạng Sau đó giáo viên cho
học sinh làm bài vào vở toán lớp
- Gọi 3 học sinh lên bảng đặt phép tính và tính
- Nhắc lại tựa bài
- 1 học sinh đọc: “Ba mươi lăm cộng hai mươi bốn bằng năm mươi chín”
- 35 là số hạng, 24 là số hạng 59
là tổng
- Vài học sinh nêu lại tên gọi các số trong phép cộng
- 1 học sinh nêu: Tính tổng tức là thực hiện phép tính cộng
- Học sinh đọc và nêu yêu cầu cách tính
- 1 học sinh nêu miệng
- Đại diện nhóm lên viết kết quả, nhóm khác nhận xét
- Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Viết theo cột dọc
- Các cột hàng đơn vị, hàng chục phải thẳng với nhau
- Dấu “+” ta đặt giữa hai số, sau
đó kẻ vạch ngang
- học sinh thực hiện phép tính học sinh làm xong đổi chéo vở để kiểm tra
- Học sinh nhận xét bài làm của