Hoïc sinh -3-4 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK -Nghe -Nối tiếp đọc câu -Phát âm từ khó - Luyên đọc cá nhân -Chia lớp thành các nhóm -Nối tiếp đọc đoạn -Giải nghĩa từ SGK -Yêu cầu HS đọc th[r]
Trang 1TUẦN 26 Thứ 2
TOÁN : Luyện tập.
I:Mục tiêu:
-Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6
- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian, thời điểm, khoảng thời gian, đơn vị đo thời gian, gắn với việc sử dụng thời gian trong cụôc sống
- GD HS tính cẩn thận
II:Chuẩn bị:
40 bộ đồ dùng toán 2
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Củng
cố cách xem
đồng hồ
HĐ 2: Củng
cố về khoảng
thời gian thời
điểm
Câu hỏi liên
hệ cho HS
3.Củng cố dặn
-Cho HS sử dụng đồng hồ nêu: 7 giờ, 9 giờ 30 phút, 12giờ 15’
-Nhận xét chung
Bài 1: yêu cầu HS quan sát tranh xem đồng hồ và trả lời câu hỏi
-Tổ chức cho HS đố vui theo nhóm qua bài tập Bài 2: Gọi HS đọc
Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7h15’
ai đến sớm hơn?
-Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ?
Khuyên đi ngủ lúc 21h 30’
ai đi ngủ muộn hơn?
-Thường ngày em đi ngủ lúc mấy giờ?
-Nhắc nhở HS nên ngủ đúng giờ từ khoảng 21 giờ đến 21 giờ 30’
-Nhận xét giờ học
-Thực hiện trên đồng hồ
-Thực hiện theo nhóm
-N1: Giờ đồng hồ chỉ 8 giờ và nêu câu hỏi: Nam cùng các bạn đến vườn thú lúc mấy giờ?
-N2: Trả lời:
-Sau đó N2: hỏi.- N3 trả lời cứ như vậy cho đến hết
-3-4 HS đọc
-Hà đến sớm hơn Toàn 15’
-Khuyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30’
-Nhiều HS nêu
Trang 2dò: -Nhắc HS có ý thức học tốt
ĐẠO ĐỨC Bài: Lịch sự khi đến nhà người khác (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
-Tập cách cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
-Củng cố lại cách cư xử lịch sự khi đến chơi nhà người khác
-Có thái độ đúng đắn, lich sự khi đến nhà người khác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra
2 Bài mới
HĐ1: Đóng
vai
HĐ2: Trò
chơi đố vui
Khi đến nhà người khác em cần có thái độ như thế nào?
-Em hãy nêu những việc nên làm khi đến nhà người khác?
-Đánh giá -Giới thiêu bài -Bài4
-Chia lớp thành các nhóm và thảo luận theo tình huống
-Nhận xét đánh gía -KL:
-Phổ biến luật chơi:Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm có quyền ra câu hỏi để đố nhóm khác và cứ như vậy cho đền hết -Cho HS chơi thử
-GV cùng học sinh làm trọng
-Nêu: Lịch sự lễ phép…
-Nêu -Nhận xét bổ sung
-2-3 HS đọc từng tình huống -Nhận vai và thảo luận -Các cặp lên đóng vai -Nhận xét cách thể hiện vai
-Nghe
-Thực hiện chơi -Nhóm 1 nêu câu hỏi Nhóm
2 trả lời và ngược lại
Trang 3-3)Củng cố
dặn dò
tài -Cư xử lịc sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh
-Gọi HS đọc ghi nhớ -Nhắc HS thực hiện theo bài học
TẬP ĐỌC (2 tiết) Bài: Tôm càng và cá con I.Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cá con và tôm càng đều có tài riêng.Tôm càng cứu bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
- GDHS thích học Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra
2: Bài mới
HĐ1:HD
luyện đọc
HĐ2 Tìm
hiểu bài
-Gọi HS đọc bài:Bé nhìn biển -Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài -Đọc mẫu -HD đọc câu -Chia lớp thành các nhóm
-Yêu cầu HS đọc thầm -Tổ chức cho HS tự nêu câu hỏi và gọi bạn trả lời
-Nhận xét, đánh giá +Đuôi cá có lợi ích gì?
-3-4 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
-Nghe -Nối tiếp đọc câu -Phát âm từ khó
- Luyên đọc cá nhân -Nối tiếp đọc đoạn -Giải nghĩa từ SGK -Luyện đọc trong nhóm -Nhận xét
-Đọc -Thực hiện với câu hỏi1,2,3 -Nhận xét bổ sung
Trang 4HĐ3: Luyên
đọc lại
3)Củng cố
dặn dò
+Vảy của cá con có lợi ích gì?
-Kể lại việc tôm càng cứu cá con?
-Em thấy tôm càng có gì đáng yêu?
-Tổ chức cho HS đọc nhóm và luyện đọc theo vai?
-Em học được gì ở tôm càng?
-Nhận xét giao bài về nhà
-Vừa là mái chèo vừa là bánh lái
-Bộ áo giáp bảo vệ cơ thể -5-6 HS kể
-Nhận xét bổ sung -Nhiều HS nêu ý kiến -Thông minh dũng cảm…
-Hình thành nhóm, đọc
Thứ 3 TOÁN Bài: Tìm số bị chia.
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Hiểu và biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày dạng toán này.GDHS tính cẩn thận
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
HĐ 1: Ôn
mối quan hệ
giữa phép
nhân và phép
chia
HĐ 2: Tìm số
bị chia
-Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng vậy 1 hàng có mấy ô vuông?
-Ta làm thế nào?
-Từ phép chia ta có phép nhân nào?
-Vậy số bị chia là 6 chính bằng số nào nhân lại?
-Nêu: x : 2 = 5
x là số gì chưa biết?
Vậy x là bao nhiêu?
-Làm thế nào để đựơc 10
-3ô vuông
6: 2= 3 -Nêu tên gọi các thành phần của phép chia
2 x 3 = 6
3 x 3 = 6
- số 2 và 3 (Số bị chia x với số chia)
-Nhiều hs nhắc lại
-Nêu tên gọi các thành phần -Số bị chia
10 vì 10 : 2 = 5 -Lấy 5 x 2 = 10
Trang 5HĐ 3:Thực
hành
3.Củng cố
dặn dò:
-Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
Bài 1: Yêu cầu HS làm miệng theo cặp
-Em có nhân xét gì về phép chia và phép nhân có mối liên quan gì?
Bài 2: yêu cầu HS làm bảng con
Bài 3: Gọi HS đọc
Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
-HD -Có một số kẹo chia 3 em = 5 em
-bài toán bắt tìm gì?
-Cách tóm tắt
1em: 5kẹo 3em: … kẹo?
Gọi HS nhắc lại quy tắc tìm số
bị chia
-Yêu cầu HS về làm lại các bài tập
-Lấy thương nhân với số chia -Nhiều HS nhắc lại
-Làm bảng con
-x: 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10 -Thực hiện
-Nêu 6: 2 = 3 8 : 2 = 4
2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 -Lấy thương nhân với số chia được số bị chia
-Nhắc lại x: 2 = 3 x: 3 = 2 x : 3 = 4
x = 3 ×2 x = 2×3 x = 4×3
x =6 x = 6 x = 12 -Nhắc lại quy tắc tìm số bị chia
-2-3HS đọc -Có một số kẹo chia đều cho 3 em
-Mỗi em 5 kẹo Có tất cả … kẹo
-Số bị chia
-Nhắc lại đề -Giải vào vở
-Có tất cả số kẹo để chia cho 3
em là
-5 x 3 = 15 (chiếc kẹo) Đáp số: 15 chiếc kẹo -3-4HS nhắc
Kể Chuyện : Tôm càng và cá con.
I.Mục tiêu:
Trang 6- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên
- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
- Có khả năng theo dõi bạn kể
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Kể
chuyện theo
tranh
HĐ 2: Phân
vai dựng lại
câu chuỵên
3.Củng cố dặn
dò:
-Gọi HS kể chuyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu HS quan sát các tranh
Và nhớ lại nội dung bài
-Chia lớp thành nhóm
Đánh giá tuyên dương HS
-Để kể được câu chuyện cần mấy nhân vật?
-Chia lớp thành nhóm 3 người
-Nhận xét đánh giá
-yêu cầu HS mượn lời cá con, tôm càng kể lại câu chuyện
-Đánh giá tuyên dương
-Qua câu chuyện muốn nhắc
em điều gì?
-Nhận xét giờ học
-3HS nối tiếp nhau kể
-Quan sát
-Nêu tóm tắt nội dung tranh -Vài HS kể nối tiếp tranh -Kể trong nhóm
-Đại diện các nhóm thi đua kể theo tranh
1-2 HS kể toàn bộ nội dung câu chuyện
-nhận xét bình chọn HS
-3Người: dẫn chuyện, tôm càng, cá con
-Tập kể theo vai trong nhóm -4-5 nhóm HS lên đóng vai -Nhận xét các nhân vật các vai đóng.-2HS kể
-Nhận xét
-nêu.-Nghe
-Về tập kể chuyện
Trang 7Thứ 4
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài Vì sao cá không biết nói.
I.Mục đích – yêu cầu.
- Chép lại chính xác truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
- Viết đúng một số tiếng có âm dầu r/d hoặc ưt/ưc
- GD HS cĩ ý thức rèn chữ viết
II.Đồ dùng dạy – học
- Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra
2-3’
2.Bài mới,
HĐ 1: HD
tập chép
18 – 20’
HĐ 2: Làm
bài tập
8 – 10’
-Đọc: cá trê, chăn màu, lực sĩ,
day dứt.
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
Đọc đoạn chép Viết hỏi anh điều gì?
-Câu trả lời của lâu có gì đáng buồn?
KL:Cá không biết nói vì chúnglà các sinh vật những cõ lẽ cá có cách trao đổi riêng với nhau
-Yêu cầu tìm tư hay viết sai
-Đọc đoạn chép
-Nhắc nhở trước khi chép bài
-Thu chấp một số bài
Bài 2:
Bài tập yêu cầu gì?
-Viết bảng con
-Nghe
-3-4HS đọc
-Vì sao cá không biết nói -Lân chê em ngớ ngẩn …
Vì miệng cá ngậm đầy nước
-Tìm phân tích và viết bảng con
-nghe
-Chép bài vào vở
-Tự đổi vở soát lỗi
-2HS đọc đề
Điền vào chỗ trống r/d hoặc ưt/ưc
-Làm vào vở
Trang 83.Củng cố
dặn dò:3’ Nhận xét đánh giá
-Nhắc HS về nhà luyện viết
-Vài Hs đọc lại bài
a) da diết, rạo rực
b) Vàng rực, thức dậy
TẬP ĐỌC Bài: Sông hương.
I.Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các từ khó:.
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng tả thong thả nhẹ nhàng
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng Luôn luôn biến đổi của sông Hương qua cách mô tả của tác giả
- GDHS cĩ ý thức học tốt
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra
3-4’
2.Bài mới
HĐ 1: HD
đọc
10 – 12’
HĐ 2: Tìm
-Gọi HS đọc bài: Tôm càng và cá con
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Đọc mẫu
-yêu cầu đọc câu
-Treo bảng phụ HD đọc một số câu dài
-Chia nhóm
-Yêu cầu đọc thầm
-2HS đọc và trả lời câu hỏi
-Nhắc lại tên bài học -Nghe
-Nối tiếp đọc câu
-Phát âm từ khó
-Luyện đọc
Nối tiếp nhau đọc đoạn Nêu nghĩa của từ SGK -Luyên đọc
-Thi đua đọc giữ các nhóm -Cử đại diện thi đọc
-Nhận xét bình chọn
-Thực hiện
Trang 9hiểu bài.
10’
Luyện đọc
lại
8 -10’
3.Củng cố
dặn dò: 3’
-Màu xanh ấy do gì tạo nên?
Câu hỏi 2: Nêu gợi ý
-Vào mùa hè sông Hương thay đổi như thế nào?
- Do đâu mà có sự thay đổi ấy?
- Vào đêm trăng sáng sông Hương thế nào?
- Vì sao lại có sự thay đổi ấy?
-Gọi HS đọc
- Qua bài cho em biết gì về sông Hương?
-Tổ chức thi đọc
- Em hãy kể một số cảnh đẹp của đất nước?
- Khi đến thăm cảnh đẹp em cần làm gì?
-Nhận xét – nhắc nhở HS
-Đọc câu hỏi 1 và trả lời -da trời, lá cây, bãi ngô, thảm cỏ …
Ửng hồng cả phố phừng
-Hoa phượng nở đỏ rực -Dòng sông là một đường trăng lũnh linh dát vàng -Dòng sông được ánh trăng chiếu xuống …
-Đọc – trả lời câu hỏi
-Sông hương đẹp…
-3HS thi đua đọc
-2HS đọc cả bài
-Nhận xét bình chọn
-Vài HS nêu
-Nêu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ ngữ về sông biển – dấu phẩy.
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ về sông biển (các loài cá con vật sống dưới nước)
- Luyện tập về dâu phẩy GDHS thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
4 – 5’
-Hãy nêu các từ ngữ về sông biển?
-Yêu cầu làm bài tập đặt câu
-2HS nêu:
Trang 102.Bài mới.
HĐ 1: Từ
ngữ về sông
biểu
18 – 20’
HĐ 2: Thực
hành dấu
phẩy
5 – 7’
3.Củng cố
dặn dò:
hỏi
+ Cây khô héo vì hạn
+ Đàn bò béo tốt vì được chăm sóc
-Giới thiệu bài
Bài 1:Quan sát tranh và nêu yêu cầu
-Kể tên các con cá nước nặm?
-Kể tên các con cá nước ngọt?
Bài 2:
-Nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
Bài tập yêu cầu gì?
- Câu văn nào in nghiêng?
- Trăng ở những đâu?
-Vậy em ghi dấu phẩy vào chỗ nào?
-Gọi HS đọc bài
-Nhận xét đánh giá
- Vì sao cây cỏ khô héo?
- Đàn bò béo tròn vì sao?
-Quan sát tranh và thảo luận theo cặp
-Nối tiếp nhau nêu
-thu, chim, chuồn, cá mập, cá heo, mực,…
- Cá mè, cá chép, cá trôi, cá trắm, rô phi, …
-2HS đọc đề bài
-Nêu tên các con vật - Nối tiếp nhau kể tên các con vật sống dưới nước theo 2 nhóm ï + Trai, hến, rắn, ba ba, rùa, … + Hà mã, sư tử biển, chó biển, lợn biển, …
-2HS đọc
- Điền dấu phẩy
- Câu 1, câu 4
- Trên sông trên đồng, trên làng quê
-Nêu:
-Làm vào vở bài tập
TOÁN Bài: Luyện tập.
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn luỵên kĩ năng giải bài tập: Tìm số bị chia chưa biết
- Rèn luyện kĩ năng giải toán có phép nhân GDHS tính cẩn thận
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 11ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
5’
2.Bài mới
HĐ 1: Ôn
cách tìm số
bị chia
18 – 20’
HĐ 2: Giải
toán
8 – 10’
3.Củng cố
dặn dò 2’
-Gọi HS
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
Bài 1: Nêu: y : 2 = 3 -y được gọi là gì?
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
Bài 2: Yêu cầu nêu quy tắc tìm số bị trừ.( a, b )
Bài 3: Nêu yêu cầu
cột 1, 2, 3
-Nhận xét – sửa bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
-Nhận xét sửa bài
- Chấm một số bài
- Dặn HS
-Làm bảng con
x : 5 = 6 x : 4 = 9
x = 6 x 5 x = 9 x 4
x = 30 x = 36 -Nêu cách tìm số bị chia
-Số bị chia
-Lấy thương nhân với số chia
-Làm bảng con
-3-4Hs đọc -Làm vào vở
x – 2 = 4 x : 2 = 4
x = 4 + 2 x = 4 × 2
x =6 x = 8 -Nhắc lại cách tìm các số -Chia lớp thành các nhóm lên thi điều số.Nhóm nào nhanh đúng thì thắng
-Nhận xét sửa bài
-3-4HS đọc
- Tự nêu câu hỏi tìm hiểu bài Giải vào vở
Tất cả có số lít dầu là
3 x 6 = 18 (lít) Đáp số: 18 lít
-Về nhà làm lại bài tập
Ơn tốn : Tiết 1 ( tuần 26)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn luỵên kĩ năng giải bài tập: Tìm số bị chia chưa biết.Tìm thừa số chưa biết
Trang 12- Rèn luyện kĩ năng giải toán có phép nhân GDHS tính cẩn thận
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra
5’
2.Bài mới
HĐ 1: Ôn
cách tìm số
bị chia
18 – 20’
HĐ 2: Giải
toán
8 – 10’
3.Củng cố
dặn dò 2’
-Gọi HS
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
Bài 1: Tính
Bài 2 : HD HS làm Bài 3 : Tìm x Nêu: x : 3 = 4 x : 5 = 3 -x được gọi là gì?
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
Bài 4 : Tìm y
-Nhận xét – sửa bài
Bài 5: Gọi HS đọc đề bài
-Nhận xét sửa bài
- Chấm một số bài
- Dặn HS
-Làm bảng con
x : 5 = 6 x : 4 = 9
x = 6 x 5 x = 9 x 4
x = 30 x = 36 -Nêu cách tìm số bị chia
10 : 2 =5 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
2 x 5 = 10 2 x 4 = 8 3 x 4 = 12
-Số bị chia
-Lấy thương nhân với số chia -Làm vở
-3-4Hs đọc -Làm vào vở
y x 2 = 10 y : 2 = 5
y = 10 : 2 y = 5 × 2
y = 5 y = 10 -Nhận xét sửa bài
-3-4HS đọc
- Tự nêu câu hỏi tìm hiểu bài Giải vào vở
Số bơng hoa cĩ tất cả là:
4x 5 = 20 (Bơng) Đáp số: 20 bơng -Về nhà làm lại bài tập
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Sông Hương.
Trang 13I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về chu vi hình tam giác
- Viết đúng, nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu r/d/gi; ưt/ưc
- Rèn kĩ năng viết nắn nót, sạch sẽ đẹp
II Chuẩn bị:
-Vở bài tập tiếng việt
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
3 – 4’
2.Bài mới
HĐ 1: HD
chính tả
18 – 20’
HĐ 2:Luyện
tập 8 -10’
3.Củng cố
dặn dò: 2’
-Yêu cầu HS tìm từ viết bắt đầu bằng d/r/gi có hai tiếng
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu đọc bài chính tả
-Đoạn viết tả sông Hương vào thời gian nào?
-yêu cầu HS tìm từ khó hay viết sai
-Đọc lại lần 2
-Đọc cho HS viết
-Đọc lại cho HS soát lỗi
-Chấm vở HS
Bài 2: Gọi HS đọc
Bài 3: Gọi HS đọc
-Nhận xét đánh giá giờ học
-Nhắc HS về làm lại bài tập
-Tìm và viết bảng con: rì rào,
rì rầm, dịu dàng, dào dạt, giữ gìn, gióng giả.
- Nghe theo dõi
-2- 3 HS đọc Đồng thanh đọc -Vào mùa hè đêm trăng
-Tự tìm, phân tích và viết bảng
con: Hương giang, giải lụa,
lung linh.
- Nghe
- Nghe – viết bài
-Đổi vở và soát lỗi
2-3 Hsđọc
-Làm bài vào bảng con
-Nhận xét chữa bài
-2HS -Trả lời miệng
a) Dở, giấy
b) Mực, mứt
Thứ 5
TOÁN : Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.