Kiểm tra: - 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 đoạn - 2 HS lần lượt thực hiện theo yêu cầu của bài Bóp nát quả cam và trả lời câu của GV.. hỏi về nội dung từng đoạn.[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2012
Môn: TẬP ĐỌC
I Mục tiêu:
Ở tiết học này HS:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được CH 1, 2, 4, 5) HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
- KNS: Tự nhận thức; Xác định giá trị bản thân; Đảm nhận trách nhiệm; Kiên định
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa trong bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ
2 Kiểm tra:
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Tiếng chổi tre và trả lời các câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ ai? Người
đó đang làm gì?
- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập
đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu
thêm về người anh hùng nhỏ tuổi này
HĐ 2 HDHS luyện đọc:
- Hát tập thể
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- HS nêu kết quả quan sát, nhận xét
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- HDHS luyện đọc câu kết hợp giải nghĩa
từ khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu - HS đọc nối tiếp theo câu
+ HDHS đọc từ khó: Yêu cầu HS tìm các
từ khó, dễ lẫn khi đọc bài GV nghe HS
nêu, GV ghi bảng và luyện đọc đúng cho
HS
- HS nêu và luyện đọc cá nhân, đồng
thanh (nếu nhiều HS đọc sai): Giả vờ
mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,
- HDHS luyện đọc đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần
1
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
Trang 2+ Gợi ý HS nêu câu dài, khó trong khi
đọc GV HDHS luyện đọc
- HS nêu và luyện đọc cá nhân, nhóm:
Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//
Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại (giọng giận dữ) Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên
bờ mà lòng ấm ức:// “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước”.// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi
cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần
2
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,
4
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Tiết 2
HĐ 3: HDHS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, bài
Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi:
- HS đọc thầm từng đoạn, bài Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta?
- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
- Thái độ của Trần Quốc Toản như thế
nào?
- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì? - Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai
tiếng: Xin đánh
- Quốc Toản nóng lòng muốn gặp Vua
như thế nào? (HSKG)
- Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến
- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện
điều gì?
- Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc
- Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với
phép nước?
- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền
- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh”
Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy?
- Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
- Vì sao Vua không những tha tội mà còn
ban cho Trần Quốc Toản cam quý?
- Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ
mà đã biết lo việc nước
- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì - Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng
Trang 3điều gì? cămgiận khi nghĩ đến quân giặc khiến
Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
- Con biết gì về Trần Quốc Toản? - Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu
nước./ Trần Quốc Toản là thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./
HĐ 4 HDHS luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài, từng
đoạn
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân
đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò.
- Gọi 3 học sinh đọc truyện theo hình
thức phân vai (người dẫn chuyện, vua,
Trần Quốc Toản)
- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ
vàng để học sinh tìm đọc, dặn học sinh
về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- HS đọc và nêu cách đọc toàn bài, từng đoạn:
+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp
+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dòng dạc
+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc cá nhân, nhóm
- Lắng nghe, điều chỉnh
- HS đọc theo kiểu phân vai
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TOÁN
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết đọc, viết các số có ba chữ số
- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
- Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1,2,3 ); Bài 2 (a,b); Bài 4; Bài 5
II Đồ dùng dạy - học:
- Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
Trang 4- Chuyển tiết.
2 Kiểm tra:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa bài 4
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Các em đã được học đến số nào?
- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn
luyện về các số trong phạm vi 1000
HĐ 2 Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1 dòng 1,2,3 Dòng 4, 5 khuyến
khích HSKG.
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
- Yêu cầu: Tìm các số tròn chục trong
bài
- Tìm các số tròn trăm có trong bài
- Số nào trong bài là số có 3 chữ số
giống nhau?
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2 a,b Ý c khuyến khích HSKG.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần
a
- Điền số nào vào ô trống thứ nhất?
- Vì sao?
- Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống
còn lại của phần a, sau đó cho HS đọc
tiếp các dãy số này và giới thiệu: Đây là
dãy số tự nhiên liên tiếp từ 380 đến 390
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại và
chữa bài
Bài 3 khuyến khích HSKG:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Những số ntn thì được gọi là số tròn
trăm?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1
HS đọc bài làm của mình trước lớp
Bài 4:
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bà, sau đó giải thích
cách so sánh:
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Số 1000
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- Làm bài vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số
- Đó là 250 và 900
- Đó là số 900
- Số 555 có 3 chữ số giống nhau, cùng
là 555
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống
- Điền 382
- Vì đếm 380, 381, sau đó đến 382
- Thực hiện theo HD của GV
- HS tự làm các phần còn lại và chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng viết các số tròn trăm vào chỗ trống
- Là những số có 2 chữ số tận cùng đều
là 0 (có hàng chục và hàng đơn vị cùng
là 0)
- Làm bài theo yêu cầu, sau đó theo dõi
và nhận xét bài làm của bạn
- So sánh số và điền dấu thích hợp
- Thực hiện
Trang 5534 500 + 34
909 902 + 7
- Nhận xét, đánh giá
Bài 5:
-Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS
viết số vào bảng con
- Nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố, dặn dò.
- Tuyên dương những HS học tốt, chăm
chỉ, phê bình, nhắc nhở những HS còn
chưa tốt Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- HS thực hiện
a 100, b 999, c 1000
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nhận biết việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần làm cho môi trường nhà trường thêm thân thiện, tích cực
- Rèn thói quen giữ trường lớp sạch đẹp
- GD HS chăm vệ sinh trường lớp
- KNS: Tự nhận thức; Xác định giá trị; tự phục vụ
II Đồ dùng dạy - học:
- Dụng cụ vệ sinh trường, lớp
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch
đẹp?
- Em làm gì để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài
lên bảng
HĐ 2 Trò chơi:" Tìm đôi"
- GV để cây hoa dân chủ lên bàn
- HD chơi: Mỗi HS bốc 1 phiếu Mỗi
phiếu là một câu hỏi hoặc câu trả lời Sau
khi bốc phiếu, mỗi HS đọc phiếu và đi
tìm bạn có phiếu tương ứng với mình
- HS nêu ý kiến cá nhân
- Cùng GV nhận xét, đánh giá, điều chỉnh hành vi thái độ của cá nhân
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Mười HS tham gia chơi: Ví dụ:
HS 1: Nếu em làm dây mực ra bàn
HS 2: Thì em sẽ lấy khăn lau sạch
Trang 6Đôi nào tìm được nhau đung và nhanh
thì đôi đó thắng cuộc
- Gv nhận xét, đánh giá
* Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
là bổn phận của mỗi HS để các em được
sinh hoạt, học tập trong môi trường trong
lành
HĐ 3 Thực hành làm sạch đẹp lớp
học
- Lớp mình đã sach, đẹp chưa?
* Kết luận: Mỗi HS cần tham gia làm các
việc cụ thể, vừa sức mình để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
4 Củng cố, dặn dò.
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch
đẹp?
- Thường xuyên giữ trường lớp sach đẹp
- Nhận xét tiết học
HS 1: Nếu em thấy bạn ăn quà vứt rác
ra sân…
HS 2: .Thì em nhắc bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác
- Lắng nghe bình chọn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát lớp học, nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
- HS thực hành dọn vệ sinh lớp học của mình
- HS nêu ý kiến cá nhân
Thứ ba ngày tháng năm 2012
Môn: CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
Ở tiết học này, HS:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam
- Làm được BT(2) a / b
- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ
2 Kiểm tra:
-Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết bảng con các từ cần chú ý phân biệt
của tiết Chính tả trước theo lời đọc của
GV
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hát tập thể
- HS viết từ theo yêu cầu: Chích choè,
hít thở, lòe nhòe, quay tít.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
Trang 7- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài
lên bảng
HĐ 2 Hướng dẫn viết chính tả
a HDHS ghi nhớ nội dung bài viết.
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Gọi HS đọc lại
- Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
- Trần Quốc Toản là người như thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm những chữ được viết hoa trong
bài?
- Vì sao phải viết hoa?
c Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d Đọc cho HS viết chính tả.
- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách trình
bày đoạn văn xuôi…
- Đọc cho HS viết chính tả
e Đọc soát lỗi.
g Thu vở - chấm bài.
- Thu 7-8 vở chấm điểm, nhận xét, đánh
giá, chữa lỗi cho HS
HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập
lên bảng
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2
nhóm thi điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS
chỉ điền vào một chỗ trống Nhóm nào
xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc
- Gọi HS đọc lại bài làm
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- Đọc thầm theo
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- Nói về Trần Quốc Toản
- Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam
- Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà
có chí lớn, có lòng yêu nước
- Đoạn văn có 3 câu
- Thấy, Quốc Toản, Vua
- Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu
- HS nêu: âm mưu, Quốc Toản, nghiến
răng, xiết chặt, quả cam,…
- 2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và thực hiện
- Lắng nghe và viết chính tả
- HS lắng nghe và soát lỗi, ghi các lỗi
ra lề bằng bút chì
- Lắng nghe và chữa lỗi chính tả
- Đọc yêu cầu bài tập
- Đọc thầm lại bài
- Làm bài theo hình thức nối tiếp
- 4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của
Trang 8- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương
nhóm thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
nhóm mình
- Lời giải
a Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa Con công hay múa
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vào
Nó xoè cánh ra
- Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con
b chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
Ở tiết học này HS:
- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn câu chuyện (bài tập 1, 2)
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (bài tập 3)
- KNS: Tự nhận thức; Xác định giá trị; Kiên định
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi 3 HS lên kể lại chuyện Chuyện quả
bầu
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài
lên bảng
b Hướng dẫn kể chuyện
* Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự.
- Treo tranh lên bảng
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Quan sát tranh
Trang 9- Yêu cầu thảo luận nhóm.
- Yêu cầu sắp xếp lại theo đúng thứ tự
nội dung
* Kể lại từng đoạn
- Kể trong nhóm
- Kể trước lớp
- Câu hỏi gợi ý:
+ Đoạn 1
+ Đoạn 2
+ Đoạn 3
+ Đoạn 4
* Kể từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai
- Nhận xét đánh giá
4 Củng cố, dặn dò.
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm 4 sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung
- 1 HS lên sắp xếp lại các bức tranh
- Kể nhóm 4
- Đại diện nhóm kể trước lớp
+ Bức tranh vẽ những ai?
+ Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao? + Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy
+ Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính canh?
+ Trần Quốc Toản gặp vua để làm gì? +Khi bị quân lính vây kín Trần Quốc Toản đã làm gì? nói gì?
+ Tranh vẽ những ai? họ đang làm gì? nói gì?
Trần Quốc Toản nói gì với vua
+ Vua nói gì? làm gì với Trần Quốc Toản?
+ Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt ngạc nhiên?
+ Lý do gì mà Trần Quốc Toản lại bóp nát quả cam?
- 3 HS kể theo vai
- 1 HS khá giỏi kể toàn câu chuyện.
- Nhận xét, bình chọn
- Trần Quốc Toản tuy còn nhỏ tuổi nhưng có lòng yêu nước, căm thù giặc
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TOÁN
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
Ở tiết học này, HS:
- Biết đọc, viết các số có ba chữ số
- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
Trang 10- Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3
II Đồ dùng dạy - học:
- Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 4, 5 tiết
trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
HĐ 2 Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
-Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842
gồm mấy trăm, mấy chục và mấy, đơn vị
- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục,
đơn vị
- Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 +
40 + 2
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
của bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm của mình trước lớp, chữa bài
và cho điểm HS
Bài 4: Khuyến khích HSKG.
- Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466,
và hỏi: 462 và 464 hơn kém nhau mấy
đơn vị?
- 464 và 466 hơn kém nhau mấy đơn vị?
-Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy số
này hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số
đứng sau, ta lấy số đứng trước cộng thêm
2
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của
bài
4 Củng cố, dặn dò.
- HS làm bài, bạn nhận xét
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Làm bài vào vở bài tập HS báo cáo kết quả thực hiện
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
- 2 HS lên bảng viết số, cả lớp làm bài
ra nháp
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài, chữa bài
- HS thực hiện, sau đó báo cáo kết quả
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 2 đơn vị
- HS lên bảng điền số: 248, 250 …
- HS thực hiện