1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Ngữ văn khối 7 - Trường THCS Lương Thế Vinh

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC THÊM * XA NGAÉM THAÙC NUÙI LÖ Voïng Lö sôn boäc boá I.MUÏC TIEÂU : Giuùp hoïc sinh 1.Kiến thức : giúp HS: Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích [r]

Trang 1

TUẦN 9 Ngày soạn: 20/10/2009

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh

1.Kiến thức : giúp HS:

- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Củng cố khái niệm về quan hệ từ

- Tích hợp với bài: Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà

2 Kĩ năng: Thông quan luyện tập nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ

3.Tư tưởng :Y thức sử dụng từ

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV:Soạn bài theo sự hướng dẫn SGK, SHS Hệ thống một số lỗi thường gặp trong khi viết

văn của các em

HSø: Xem trước nội dung bài học

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài (5’)

- Thế nào là quan hệ từ ?

- Ta sẽ sử dụng quan hệ từ như thế nào cho hợp lý, chính xác ?

3 Bài mới: (1’)

Giới thiệu: ở tiết trước, các em đã tìm hiểu và biết được thế nào là quan hệ từ, cách sử dụng

quan hệ từ.Song trong quá trình sử dụng quan hệ từ chúng ta thường mắc những lỗi không nhỏ

tạo sự tối nghĩa, rờm rà trong diễn đạt Vậy đó là những trường hợp nào? Ta cùng tìm hiểu để rút

kinh nghiệm cho bản thân với tiết học có nội dung: “Chữa lỗi về quan hệ từ”

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các lỗi

thường gặp

Hoạt động 1 : I Các lỗi thường gặp về

quan hệ từ

- GV cho HS quan sát 2 ví dụ ở

mục 1

-Câu thiếu QHT ? -Đừng nên nhìn hình thức

đánh giá kẻ khác

1 Thiếu quan hệ từ

Ví dụ: SGK Câu sai :Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác

H Hai câu thiếu quan hệ từ ở

chỗ nào? Vì sao?

-Hãy diễn đạt cho đúng ?

- Thiếu quan hệ từ trước từ “đánh giá” để tạo sự chặt chẽ hai vế câu

-> Không rõ nghĩa , dễ hiểu sai

-Thêm từ “mà” hoặc

“để”

Nguyên nhân :Thiếu QHT giữa 2 vế

-> Không rõ nghĩa , dễ hiểu sai

Sửa: Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác -Tương tự câu: câu tục ngữ này

- Câu 2 thêm từ “với”

- Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng

- Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

H Khi ta thêm các quan hệ từ

thì ý diễn đạt câu như thế nào?

- chặt chẽ, dễ hiểu

- Cho Hs đọc hai ví dụ 2 SGK 2 Dùng quan hệ từ không

thích hợp về nghĩa

H Quan hệ từ “và” “để” trong

hai ví dụ có diễn đạt đúng quan

hệ ý nghĩa giữa các bộ phận

trong câu không?

- Nên thay bằng quan hệ từ gì?

-Câu : Chim sâu rất có ích cho

nông dân vì nó diệt sâu phá hoại

mùa màng.

- Nội dung hai vế câu tương phản dùng từ “và”

(chỉ quan hệ bình đẳng) là không hợp thay bằng

“nhưng”

- Vế sau giải thích lí do nên dùng từ “để” chỉ mục đích không thích hợp bằng từ “vì”(Mối qh nhân quả)

-Câu sai : Nhà em ở xa trường và …

->Dùng QHT và là không

phù hợp với ý nghĩa tương phản

-Câu đúng :Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ …

-Gọi HS đọc mục 3

H Vì sao các câu thiếu chủ

ngữ?

- Đọc ví dụ mục 3, trả lời câu hỏi

- Các từ “qua”, “về” biến chủ ngữ của câu thành một bộ phạân khác của câu (trạng ngữ)

3 Thừa quan hệ từ

VD : Về hình thức có thể

làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung

-> Thừa QHT về

H Hãy chữa cho câu văn hoàn

chỉnh?

- Ta bỏ quan hệ từ: về -Cách chữa : Bỏ QHT về -Gọi HS đọc mục 4 SGK

-Tìm quan hệ từ ?QHT ấy có tác

dụng gì trong câu ?

-Những lỗi về QHT thường gặp

- GV tổng kết lại các lỗi thường

gặp về quan hệ từ theo ghi nhớ

- Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi mục 4

- Quan hệ từ “không nhửng “không có tác dụng liên kết

- Chữa lại:… Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn mà còn giỏi về nhiều môn khác nữa …

-HS dựa vào SGK

- Đọc ghi nhớ

4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

Vd : SGK VD: … Không những giỏi về môn Toán mà còn giỏi cả môn Văn và các môn học khác nữa

- Nó thích tâm sự với mẹ mà không thích tâm sự với chị

* ghi nhớ sgk

14’ Hoạt động 2 : Luyện tập Hoạt động 2 II Luyện tập

-Gọi HS đọc và nêu yêu cầu BT

H Ta nên thêm quan hệ từ vào

chỗ nào? Là những quan hệ từ

gì? Giải thích lí do?

- Đọc yêu cầu, nội dung bài 1

-Thêm qht :thì -> chặt chẽ -Thêm qht : để -> mục đích

Bài 1: Điền quan hệ từ thích hợp

- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối

- Con xin báo một tin vui để cha mẹ mừng

-Gọi HS đọc và nêu yêu cầu BT - Đọc yêu cầu, nội dung Bài 2: Thay quan hệ từ

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

-Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa

các TP, vế câu  chọn quan hệ

từ thích hợp

Thay “với” bằng “như” Thay “Tuy” bằng “dù” Thay “bằng” bằng “vềø”

2- Gọi HS Đọc yêu cầu, nội

dung bài 3 - Đọc yêu cầu, nội dung bài 3 Bài 3: Chữa lỗi dùng quan hệ từ

Bỏ “đối với”

Bỏ “ với”

Bỏ “qua”

2’

- Bài 4 :Dùng hình thức trắc

nghiệm: đúng (+), sai (-)

a(+); b(+); c(-) (nên bỏ từ cho);

d(+); e(-) (nên nói : Quyền lợi

của bản thân mình); g(-) (thừa

từ của); h(+); i(-) (từ giá chỉ

dùng để nêu một điều kiện thuận

lợi làm giả thiết).

Hoạt động 3 : Củng cố :

- Đọc lại ghi nhớ SGK

- Bài 4 : cho HS nhóm 4 lên làm theo yêu cầu dùng hình thức trắc nghiệm

-Các lỗi thường gặp về QHT ?

Bài 4:

a(+); b(+); c(-)  bỏ từ cho; d(+); e(-)  nên nói : Quyền lợi của bản thân mình; g(-)  bỏ từ của; h(+); i(-)  Không nên

dùng từ giá trong câu này.

4.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : (2’)

Học sinh học ghi nhớ- Giải quyết yêu cầu BT5 – Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ Xem bài “Từ đồng nghĩa”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 4

-Ngày soạn: 21/10/2009

Tiết 34:

ĐỌC THÊM

* XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng Lư sơn bộc bố) I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh

1.Kiến thức : giúp HS:

Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác nước núi Lư và qua đó thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách nhà thơ Lý Bạch Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịchnghĩa từng chữ) trong việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích lũy từ Hán Việt

2.Kĩ năng: Đọc diễn cảm và phân tích thơ tứ tuyệt Đường luật.

3 Tư tưởng : Tình cảm quý trọng tác giả, tình bạn bè trong sáng.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Soạn bài, đọc thêm tư liệu về Lý Bạch, bài phân tích tác phẩm

HS: Đọc các văn bản, trả lời các câu hỏi

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp:1’

2 Kiểm tra bài : 5’

-Đọc thuộc lòng bài “Qua đèo Ngang”

Trình bày nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung 2 câu luận

Trả lời: + Đọc chính xác bài thơ (5đ)

+ HS nêu được NT đối, chơi chư.õ + Phân tích được nội dung nhớ nước, thương nhà Có cảm xúc về những nổi niềm mà tác giả chứa chất trong lòng

3 Bài mới: (1’)

Đại Đường là một triều đại nhà nước phong kiến từ thế kỷ VI- XIX ở Trung Quốc trong đó giai đoạn từ thời đại Đường Thái Tông đến giữa thời Đường Minh Hoàng là thời kỳ chính trị ổn định, kinh tế văn hoá phát triển rực rỡ Đặc biệt với chủ trương “Sĩ thi thủ sĩ” (lấy thơ để chọn người tài) nhà nước vừa chọn được nhân tài lại tạo dựng 1 nền thơ ca được coi là “thời kỳ hoàng kim) của thơ ca cổ điển Phương Đông Trong lịch sử phát triển của thơ Đường Lý Bạch và Đổ Phủ là 2 ngôi sao sáng nhất Đỗ Phủ tiêu biểu cho phái thơ hiện thực, Lý Bạch tiêu biểu cho phái thơ lãng mạn Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với Lý Bạch quan việc tìm hiểu

bài thơ “Xa ngắm thác núi lư” (vọng lư sơn bộc bộ) nổi tiếng của ông.

8’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu

chung

-Gọi HS đọc chú thích *

H Em hiểu gì về Lý Bạch và

thơ của ông

*GV:Lý Bạch thích rượu,

trăng, làm thơ -> Tửu trung

tiên (Oâng tiên trong làng rượu)

Oâng để lại hơn 100 bài thơ hay

-HS đọc

- Trình bày theo ND chú thích SGK

-HS nghe

-Lý Bạch -Nhà thơ đơì Đường Trung Quốc

Nhà thơ lãng mạn nổi tiếng Lý Bạch mệnh danh là”Tiên thơ )

2/Tác phẩm:Bài thơ tiêu biểu viết về th/nhiên

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

- GV đọc văn bản, hưỡng dẫn

HS đọc giọng nhẹ nhàng và

diễn cảm (bản phiên âm và

dịch thơ)

3/ Đọc và hiểu Văn bản :

-Gọi HS đọc văn bản

- Cho HS đọc phần chú thích

-Phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ, chú thích

20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu văn

bản

Hoạt động 2 II Tìm hiểu văn bản

+ Thêm từ “Thác”  Em hiểu

“thác” là gì? - Nước từ trên dội thẳng xuống với lưu lượng lớn,

tốc độ cao tạo nên những thắng cảnh kỳ thú (Thác Cam Ly, Pren)

H Bài thơ được viết theo thể

thơ gì? Nêu sơ bộ đặc điểm

của thể thơ ấy?

- Thất ngôn tứ tuyệt

- 4 câu mỗi câu 7 chữ có vần cuối câu 1, 2, 4 ngắt nhịp 2/2/3

1-Thể thơ : Thất ngôn tứ

tuyệt Đường Luật

H Văn bản được tạo bằng

phương thức nào?

- Miêu tả và biểu cảm

H Nội dung nào được phản

ánh trong bài thơ

- Cảnh thác núi Lư và tình cảm của Tác giả trước cảnh 2-Phân tích :

H Dựa vào nhan đề và câu

thứ 3 em hãy xác định vị trí

đứng ngắm thác của nhà thơ?

- Nhìn cảnh từ xa - Ví trí ngắm thác: xa trông

H Vị trí nhìn đó có lợi như thế

nào trong việc phát hiện

những đặc điểm của thác

nước?

- Phát hiện được nét đẹp toàn cảnh nhưng không khắc họa cảnh vật 1 cách chi tiết tỉ mĩ

GV Để làm nổi bậc sắc thái

hùng vĩ của thác nước Lư Sơn,

cách chọn điểm nhìn đó là tối

ưu

H Vậy câu 1 tả cái gì? Và tả

như thế nào?

+ Từ “sinh” gợi 1 nét gì cho

cảnh vật?

+ Khói tía là khói có màu sắc

như thế nào?

- Tả toàn cảnh núi Hương lô làn khói tía đang lan toả bên từ ngọn núi Hương lô

Làn khói tía được “sinh” ra từ sự “giao duyên” giữa mặt trời và ngọn núi  sự sinh sôi, nảy nở sống động

-(đỏ pha tím)

+Cảnh núi Lư :

Nhật chiếu Hương lô sinh tử yên

(Nắng rọi Hương lô khói tía bay)

H Câu thơ cho em cảm nhận

chung về khung cảnh núi

Hương lô như thế nào?

 Cái nhìn, tưởng tượng độc đáo, kỳ ảo với màu sắc rực rỡ tạo nền đặc biệt cho bức tranh

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

- GV Sau khi tạo được cái

phong nền của bức tranh toàn

cảnh tác giả tả những vẻ đẹp

khác nhau của thác nước (GV

ghi câu thơ thứ 2 lên bảng )

- HS đọc 3 câu còn lại +Vẻ đẹp của dòng thác :

- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên

H Dựa vào nghĩa của từ

“quải” và “tiền xuyên” nên

nghĩa của câu thơ này là gì ?

Thác nước như dải lụa trắng treo giữa vách núi.Từ động -> tĩnh

 Thác nước như dải lụa trắng treo giữa vách núi.Từ động ->tĩnh

H Chữ “quải” đã biến dòng

thác tuôn trào ầm ầm xuống

chân núi thành sự vật như thế

nào?

-quải-> treo từ dùng độc đáo , biến động = tĩnh, phù hợp quan sát từ xa

H Cảm nhận của em về khung

cảnh đó => Vẻ đẹp tráng lệ => Vẻ đẹp tráng lệ

- Gọi HS đọc câu 3 - Đọc câu thơ thứ 3 -Phi lưu trực há tam thiên

xích

H Theo em chữ nào trong lời

thơ được viết với sự táo bạo

của trí tưởng tượng?

-“phi” và “trực”  bay thẳng từ 3000 thước

-Phi :phù hợp độ cao, vừa tạo tốc độ nhanh, mạnh …

-> chuyển từ tĩnh sang động

H Tác dụng của chi tiết ngôn

từ này - Gợi tả vẻ hùng vĩ, sức sống mãnh liệt của thác

nước

=> Sự hùng vĩ, sức sống mãnh liệt kì ảo của thiên nhiên

GV: Tác giả chỉ tả dòng thác

nhưng đồng thời cho người đọc

hình dung được thế núi cao,

sườn núi dốc đứng 1 khung

cảnh thật hùng vĩ

H Vẻ tráng lệ, sức sống mãnh

liệt kỹ ảo của dòng thác đã

khiến nhà thơ viết tiếp lời thơ

hết sức ấn tượng ở câu cuối

như thế nào?

- Đọc câu cuối -Nghi thị Ngân Hà lạc cửu

thiên (Tưởng dải Ngân hà tuột khỏi mây)

H Lời thơ gợi một cảnh tượng

như thế nào? - Con thác đổ từ ngọn núi Hương Lô có mây bao phủ

nên ở xa trông thác nước như từ chân mây xuống khiến người ta người ta tưởng dải Ngân Hà rơi xuống từ chín tầng mây

H Em nhận xét cách diễn tả

của tác giả?

- Sự so sánh phóng đại giàu tính gợi hình, gợi cảm cao, rất mới mẻ

->So sánh hay, hợp lý Mới lạ, sáng tạo, bất ngờ, thú vị(Thác như dòng sông trời rơi xuống trần gian)

H Cảm nhận gì về vẻ đẹp

của câu thơ này ?

=> Vẻ huyền ảo, kì vĩ của thiên nhiên (như chốn thần

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

tiên)

*GVbình :

Hình ảnh vừa thực, vừa ảo kết

hợp cái thần của bài thơ, cái

hồn của thi sĩ, tạo dòng thác

với vẻ đẹp huyền ảo , nên thơ

Tác giả dùng Nghi thị (ngỡ là)

,biết không phải là thật mà cứ

tưởng thật , bỡi thác nước và

dải ngân hà có nhiều nét tương

đồng

Lạc (rơi xuống) thật tài tình,

khéo léo,ngân hà nằm ngang

…dòng thác đổ theo chiều dọc

-> dải ngân hà rơi xuống thật

Câu thơ cuối coi là danh cú

(câu thơ hay nổi tiếng )là vì

:sự kết hợp giữa cái ảo và cái

chân cái hình và cái thần của

bài thơ.Câu thơ để lại cảm

giác kỳ diêu từ thác nước, gây

ấn tượng người đọc

-HS nghe

2’ Hoạt động 3 : Tổng kết Hoạt động 3 III Tổng kết

H Theo em, để tạo được cảnh

tứ thiên nhiên sôi động, đẹp

để của thác núi Lư tác giả cần

có năng lực miêu tả như thế

nào?

- Tài quan sát

- Trí tưởng tượng mãnh liệt * Ghi nhớ : sgk

H Tìm trong văn bản (phiên

âm và dịch thơ) các ngôn từ

thể hiện hành động, tâm trạng

của tác giả? Các hành động đó

thể hiện chủ đích, tâm trạng

của tác giả trước cảnh thiên

nhiên là gì?

- Say sưa thưởng ngoạn khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên

H Qua bài thơ em hiểu gì về

vẻ đẹp tâm hồn và tính cách

nhà thơ Lí Bạch?

- Tâm hồn nhạy cảm tha thiết vởi vẻ đẹp của thiên nhiên

H Những nội dung nào được

phản ánh qua bài thơ, các đặc

sắc về nghệ thuật?

- Tính mãnh liệt hào phóng

5’ Hoạt động 4 : -Gọi HS dọc lại

bài thơ

IV Luyện tập

Hoạt động 5 :

* Củng cố (2’): Cách tả cảnh,

tả tình của nhà thơ Lí Bạch

Trang 8

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

cho ta kinh nghiệm gì khi làm

bài văn miêu tả và biểu cảm

Học thuộc văn bản phiên âm,

dịch thơ “Vọng Lư sơn bộc

bố”

4.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : 1’)

Soạn bài “Từ đồng nghĩa “

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

-Ngày soạn: 22/10/2009

Tuần 9 - Tiết 35

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh

1 Kiến thức : giúp HS:

- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Nâng cao kỹ năng sử dụng từ đồng nghĩa

- Tích hợp bài: Xa ngắm thác núi Lư – các dạng lập ý của bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng: Phân biệt được những nét nghĩa khu biệt tinh tế giữa các từ đồng nghĩa để sử dụng từ

đồng nghĩa trong nói, viết có hiệu quả

3 Tư tưởng : Ý thức sử dụng từ đồng nghĩa trong nói, viết có hiệu quả.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Đọc kỹ SGV, SHS soạn bài giảng

HS: Xem nội dung bài, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu các lỗi thường gặp trong sử dụng quan hệ từ? Sửa lỗi dùng quan hệ từ trong các câu sau

a) Lan học rất giỏi để bạn ấy rất chăm học

b) Tuy bạn bè, thầy cô giúp đỡ nhiều mà Nam vẫn không tiến bộ

c) Với câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” giúp em hiểu bài học đạo lý sống phải biết yêu thương đoàn kết

- Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ Cho biết ý nghĩa của các quan hệ từ đó

3 Bài mới: (1’)

a Giới thiệu: GV đọc cho Hs nghe câu ca dao châm biếm:

Đi tu phật bắt ăn chay Thịt chó ăn được thịt cầy thì không

Chỉ cho HS cách châm biếm dí dỏm khi dùng hai từ “Chó” và “Cầy” 2 từ có ý nghĩa chung

1 con vật để đả kích những kẻ tu không thành tâm Đó là hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng nghĩa Vậy từ đồng nghĩa là gì? Nó có những loại nào? Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay

”Từ đồng nghĩa”

Trang 9

TG HOÁT ÑOÔNG CỤA GV HOÁT ÑOÔNG CỤA HS NOÔI DUNG

10’ Hoát ñoông 1 : Töø ñoăng

nghóa

Hoát ñoông 1: I Theâ naøo laø töø ñoăng nghóa.

- Cho HS ñóc lái bạn dòch

“Xa ngaĩm thaùc nủ Lö”, tìm

töø ñoăng nghóa vôùi moêi töø

“rói, trođng” vôùi nghóa trong

baøi

-Neâu taùch khoûi ngöõ cạnh,

vôùi nghóa tređn thì coøn coù töø

ñoăng nghóa hoaịc cuøng

nghóa naøo vôùi rói, trođng ?

-Ngoaøi caùc nghóa ôû tređn , töø

trođng coøn coù nghóa naøo

khaùc ?

- Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa giaùo vieđn:

+ “Rói” – chieâu + “Trođng” – nhìn

-Rói : chieâu, soi -Trođng :Ngoù, nhoøm, nhìn…

-Trođng1: coi,soùc, giöõ gìn cho yeđn oơn (nhoùm 1)

-Trođng2:mong, (hy vóng, trođng mong)(nhoùm 2)

1-Ví dú: Vaín bạn “Xa ngaĩm

thaùc nuùi Lö”

- Rói – chieâu aùnh saùng vaøo vaôt

- Trođng – nhìn ñeơ nhaôn bieât -Töø ñoăng nghóa hoaịc cuøng nghóa

-Rói : chieâu, soi -Trođng :Ngoù, nhoøm, nhìn…

*Trođng1: coi soùc, giöõ gìn cho yeđn oơn

-Trođng2:mong, (hy vóng, trođng mong)

H Nhaôn xeùt veă nghóa cụa

caùc töø?

- Nghóa gioâng nhau hoaịc gaăn gioâng nhau

 Caùc töø coù nghóa gioâng nhau hoaịc gaăn gioâng nhau

H Theâ naøo laø töø ñoăng

nghóa?

=> Töø ñoăng nghóa

H.Töø ñoăng nghóa coù nhöõng

ñaịc ñieơm gì ?

- Moôt töø nhieău nghóa seõ thuoôc vaøo nhieău nhoùm töø ñoăng nghóa khaùc nhau

-> Moôt töø nhieău nghóa seõ thuoôc vaøo nhieău nhoùm töø ñoăng nghóa khaùc nhau

13’ Hoát ñoông 2: Hoát ñoông 2 II Caùc loái töø ñoăng nghóa

- Cho HS ñóc caùc caịp ví dú

trong múc (1 vaø 2)

-Tìm töø ñoăng nghóa ?

-Coù theơ noùi quạ xoaøi, traùi

mô ñöôïc khođng ?

-quạ, traùi

-Ñöôïc (quạ xoaøi, traùi mô )

(traùi xoaøi, quạ mô )

1/VD:

(quạ xoaøi, traùi mô ) (traùi xoaøi, quạ mô )

- Töø: “quạ” “traùi” nghóa hoaøn toaøn gioâng nhau

-Hai töø ñoăng nghóa naøy coù

saĩc thaùi yù nghóa nhö theâ

naøo ?

-Saĩc thaùi yù nghóa gioâng nhau hoaøn toaøn  Töø ñoăng nghóa hoaøn toaøn

H Hai töø “boû máng” vaø “hi

sinh” coù gì gioâng, khaùc

nhau veă nghóa ?

-Hai töø naøy coù theơ thay theâ

cho nhau ñöôïc khođng ?

- Phaùt bieơu theo nhaôn thöùc cụa mình

- Boû máng vaø “hi sinh”

gioẫng: laø “cheât” khaùc nhau veă saĩc thaùi yù nghóa

-Khođng theơ ñöïoc

- Boû máng vaø “hi sinh”

+gioẫng: laø “cheât”

+khaùc nhau veă saĩc thaùi yù nghóa

- “Boû máng”: cheât vođ nghóa (khinh bư)

- “Hi sinh” cheât vì lí töôûng cao cạ (kính tróng)

 Töø ñoăng nghóa khaùc nhau veă saĩc thaùi bieơu cạm

H Coù maây loái töø ñoăng

nghóa?

-Gói HS ñóc ghi nhôù SGK

-Hai loái …

2/ Ghi nhôù : sgk

Trang 10

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

H Trong các ví dụ các từ

đồng nghĩa từng cặp đó thể

dùng thay thế cho nhau

không?

-Trái = quả (thay được ) -Hi sinh –Bỏ mạng (Không thay được , vì sắc thái nghĩa khác nhau )

III Sử dụng từ đồng nghĩa 1/VD:

-Trái = quả (thay được ) -Hi sinh –Bỏ mạng (Không thay được , vì sắc thái nghĩa khác nhau )

H Có phải các từ đồng

nghĩa đều thay thế cho

nhau ?

-Không phải từ đồng nghĩa nào cũng thay thế cho nhau được

-Chinh phụ ngâm khúc sao

không lấy Sau phút chia tay

?

-Gọi HS đọc ghi nhớ sgk

- “Chia tay” và “chia li” điều đó có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi” nhưng

“chia li” mang sắc thái cổ xưa diễn tả được cái cảnh ngộ sầu

bi của người chinh phụ

- GV đọc các từ Hán Việt

đồng nghĩa ?

- Gan dạ = dũng cảm

- Nhà thơ = thi sĩ

- Mổ xẻ = phẫu thuật

- Của cải = tài sản

- Nước ngoài = ngoại quốc

- Chó biển = hải cẩu

- Đòi hỏi = yêu cầu

- Năm học = niên khóa

- Loài người = nhân loại

- Thay mặt = đại diện

- HS chia nhóm lên bảng tìm từ Hán việt đồng nghĩa tương ứng

Bài 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa :

gan dạ – dũng cảm Nhà thơ – Thi sĩ Mổ xẻ – phẫu thuật Của cải – Tài sản…

- GV gọi 1 HS đọc

các từ gốc Aán Âu

cho sẵn trong SGK

- Máy thu thành = ra-đi-ô

- Xe hơi = ôtô

- Sinh tố = vitamin

- Dương cầm = Pi-a-nô

-Mỗi một HS nêu từ đồng nghĩa Aán – Aâu tương ứng Bài 2: Từ Ấn – Âu đồng nghĩa

Máy thu thanh – Radio Sinh tố – vitamin

Xe hơi – ô tô Dương cầm – piano

- Các từ đồng nghĩa thuộc

địa phương với “heo”

“hổ”… Là gì?

Heo = lợn; hòm = rương;

thìa = muỗng; muôi = vá

Bài 3: Từ địa phương đồng nghĩa từ toàn dân

Heo – lợn Hổ – cọp Má – mẹ …

-Tìm sắc thái ý nghĩa của

các từ đồng nghĩa ? -Cho

Bài 5:

-Cho :Người trao vật ở ngôi

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm