Bài mới Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu : - GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1 - Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo HS khá đọc lại bài.. b Luyện đọc câu - Yêu cầu HS đọc từng câu.[r]
Trang 1TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4
II CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ.bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ Tìm một thừa số của phép nhân
- Gv nêu bài tập : X 3 = 15
3 X = 21
3 Bài mới
Bài 1:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một
thừa số chưa biết
- Yêu cầu HS thực hiện và trình bày
vào bảng con bài:
X x 2 = 4
2 X = 12
3 X = 27
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Hs thi đua theo nhóm
- Gv nhận xét
Bài 4: Bài toán
Gv tóm tắt bài tóan và hướng dẫn Hs cách giải
4 Củng cố :
HS nêu lại các thành phần trong phép chia
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò Chuẩn bị:bảng chia 4
- Hát
- Học sinh làm bài trên bảng con
- Một vài học sinh lên bảng làm
- Học sinh nêu cách tìm thừa số chưa biết
- Hs làm bài vào bảng con, hai em lên bảng làm
X 2 = 4
X = 4 : 2
X = 2 ………
- Hai đội lên bảng điêøn số
- Hs nhận xét
- Hoc sinh đọc lại bài
Bài giải Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số : 4 kg gạo
- Nhận xét tiết học
Trang 2TUẦN 24
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
TẬP ĐỌC: QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn Những
kẻ bội bạc như cá sấu khơng bao giờ cĩ bạn (Trả lời được CH 1, 2, 3, 5) HS khá, giỏi trả lời được CH4
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nội qui đảo Khỉ
Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện đọc câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn:
-Yc hs đọc đoạn trước lớp
- GV theo dõi GV đọc
d) Luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đọc
- GV cho HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 3: Tìm hiểu
-Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá
Sấu?
-Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
-Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
-Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi
biết Cá Sấu lừa mình?
-Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
-Hát
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Từng HS đọc, cả lớp nghe và nhận xét
Hs luyện đọc nhóm
- 2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn
- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì chẳng ai chơi chung
- Cá Sấu vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim Khỉ
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ nhưng sau lấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa giúp và phải quay về nhà lấy quả tim
Trang 3-Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Theo em, Khỉ là con vật ntn?
- Còn Cá Sấu thì sao?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
Hoạt động 4: Thi đua đọc lại truyện theo vai.
- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố
5 Dặn dò Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: “Voi nhà”
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- HS nêu
- Là người bạn tốt thông minh
- Con vật bội bạc, giả dối
- HS nêu
- 3 HS đọc lại truyện theo vai
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 4Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
TOÁN: BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
II CHUẨN BỊ: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Luyện tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4.
a) Ôn tập phép nhân 4
-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn (như SGK
-Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4
-Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
-Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có
phép chia 4 là 12 : 4 = 3
c) Lập bảng chia 4
-GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học
104)
-Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
tương ứng
- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có
4 : 4 = 1
-Tổ chức cho HS đọc và HTL bảng chia 4
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2:
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- Trình bày:
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
4 Củng cố Yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- Hát
- HS quan sát
HS trả lời và viết phép nhân:
Có 12 chấm tròn
4 x 3 = 12
HS trả lời : Có 3 tấm bìa
12 : 4 = 3
HS thành lập bảng chia 4
4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS sửa bài
- Vài HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
Trang 5CHÍNH TẢ( nghe - viết): QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật
- Làm được bài tập 2 a
- Ham thích viết chữ đẹp.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Cò và Cuốc
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
-GV đọc bài viết chính tả
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Vì sao Cá Sấu lại khóc?
-Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn trích có mấy câu?
-Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?
Vì sao?
-Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
-Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
-Gọi HS lên bảng làm
-GV theo dõi nhận xét
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, cho điểm HS
-Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố - Dặn dò
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
-Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
- Nhận xét tiết học.
Hát
2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lại bài Khỉ và Cá Sấu
Vì chẳng có ai chơi với nó
Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
Đoạn trích có 6 câu
Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết
Đặt sau dấu gạch đầu dòng
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
HS viết chính tả
HS sửa bài
2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Nhận xét, chữa bài
Nhận xét tiết học
Trang 6TẬP ĐỌC VOI NHÀ
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuơi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cĩ ích cho con người
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Qủa tim Khỉ
- 3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt
b) Luyện đọc câu
Yc hs tiếp nối đọc bài theo câu
GV theo dõi chỉnh sửa
c) Luyện đọc đoạn
-GV hướng dẫn hs đọc đoạn
-Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- d) Đọc cả bài
- e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong
rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà
chiếc xe vẫn không di chuyển?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
- Vì sao mọi người rất sợ voi?
- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến gần
xe?
- Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi
đã gặp được voi nhà?
4 Củng cố :-Nhận xét tiết học
-Hát -3 HS đọc toàn bài và lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
-HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bàis]
- HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
-Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy
-Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
-Một con voi già lững thững xuất hiện
-Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
-Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
-Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
Trang 7Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010
TOÁN : MỘT PHẦN TƯ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/3
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm: bài 1, 3
II.CHUẨN BỊ: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Bảng chia 4
3 Bài mớiGiới thiệu: Một phần tư
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần tư”
1 Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
1/4 1/4
1/4 1/4
-Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau, trong đó
có 1 phần được tô màu Như thế đã tô màu một phần bốn
hình vuông (một phần bốn còn gọi là một phần tư)
-Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư
-Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau, lấy
đi 1 phần (tô màu) được 1/4 hình vuông.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời:
-Tô màu 1/4 hình A, hình B, hình C
Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
Hình ở phần a) 1/4 số con thỏ được khoanh vào
- GV nxét
4 Củng cố - Dặn dò:
Nêu lại nội dung bài
Chuẩn bị: Luyện tập
-Hát
-3 HS đọc bảng chia 4 -1 HS lên bảng sửa bài 5
- HS nhắc lại
HS quan sát hình vuông -HS viết: 1/4
-HS đọc : Một phần tư
-Vài HS lập lại
-Hs lắng nghe
-HS quan sát các hình -HS trả lời
-HS quan sát tranh vẽ -HS tô màu và nêu tranh vẽ ở phần
a có 1/4 số con thỏ được khoanh vào
-2 đội thi đua cầm bút dạ thực hiện theo yêu cầu của GV
- NXét tiết học
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các lồi vật (BT 1, BT2)
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3)
-Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và
tên con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát
tranh
-Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra
-Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên
vào từng con vật với đúng đặc điểm của nó
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó chữa bài
-Cho điểm từng HS
*Bài 2-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập
-Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
-Nhận xét và cho điểm HS
-Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm
thành ngữ có tên các con vật
Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm
được
- GV nxét, sửa bài
*Bài 3-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn trong
bài
Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau
đó chữa bài
-Vì sao ở ô trống thứ nhất điền dấu phẩy?
- Khi nào phải dùng dấu chấm?
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hát
- Thực hành hỏi đáp theo mẫu “như thế
nào?”
- HS đọc y/c
HS quan sát
Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ
3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bài vào vở Bài tập
Gấu trắng: tò mò Cáo: tinh ranh Sóc: nhanh nhẹn Nai: hiền lành Thỏ: nhút nhát Hổ: dữ tợn
2 HS đọc yêu cầu của bài
-Làm bài tập
-Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xong câu thứ nhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó Sau đó, chuyển sang câu thứ hai -Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống -1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi
- Làm bài theo yêu cầu:
- Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường, người và
xe đạp đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng
-Vì chữ đằng sau ô trống không viết hoa -Khi hết câu
Trang 9TẬP VIẾT: CHỮ HOA: U – Ư.
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa U, Ư (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Ươm (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); “Ươm cây gây rừng” (3 lần)
- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: Chữ mẫu U - Ư Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra vở viết
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ U
- Chữ U cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ U và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là nét móc hai đầu( trái- phải) và nét
móc ngược phải
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
* HS viết bảng con
* Gắn mẫu chữ Ư
* Các bước tương tự như chữ U
+ Như chữ U, thêm một dấu râu trên đầu nét
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
* HS viết bảng con
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Ươm cây gây rừng.
- Quan sát và nhận xét:
+ Nêu độ cao các chữ cái
* HS viết bảng con
* Viết: : Ươm
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
-GV nêu yêu cầu viết
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
4 Củng cố GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
5.Dặn dò Chuẩn bị: Chữ hoa V.
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- HS quan sát
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Nhận xét tiết học.
Trang 10Thứ năm ngày25 tháng 2 năm 2010
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thuộc bảng chia 4
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia (trong bảng chia 4)
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3,5
II CHUẨN BỊ:Tranh, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Một phần tư
- Sửa bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
-Hình ở phần a có một phần mấy số con thỏ
được khoanh vào?
-GV nhận xét
3 Bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm
GV theo dõi nhận xét
Bài 2:Tính nhẩm
- Lần lượt thực hiện tính theo từng cột:
-GV theo dõi nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS làm nhóm
- Trình bày:
Bài giải
Số học sinh trong mỗi tổ là:
40 : 4 = 10 (học sinh) Đáp số : 10 học sinh
- GV nhận xét
Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
Hình ở phần a có một phần mấy số con
hươu được khoanh vào
4 Củng cố Y/c HS đọc bảng chia 4
5.Dặn dò Chuẩn bị: Bảng chia 5.
Nhận xét tiết học
- Hát
-HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
-Hình ở phần a có 1/4 số con thỏ được khoanh vào
- HS nxét
-HS nhắc lại tựa
HS tính nhẩm
HS thực hiện bài Toán
HS sửa bài
Thực hiện một phép nhân và hai phép chia trong một cột
-HS lần lượt thực hiện tính theo từng cột -HS sửa bài
- HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập
-HS sửa bài
-HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời theo câu hỏi: -Hình ở phần a có 1/4 số con hươu được khoanh vào
-HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học