Một cụm động từ cấu tạo thường gồm 3 phần : Phần phụ trước , phần trung tâm , phần phụ sau Phó từ / Động từ / Các từ ngữ khác 3/ Cụm tính từ : Là một tổ hợp từ mà trong đó có tính từ là[r]
Trang 1Chủ đề 1 : ƠN TẬP VỀ TỪ VÀ CỤM TỪ
Môn : Ngữ văn Lớp : 7
A Mục tiêu :
Sau khi học xong chủ đề này , học sinh có khả năng :
- Biết nhận dạng các loại từ : Danh từ , động từ , tính từ , cụm danh từ , cụm động từ , cụm tính từ , từ đơn , từ phức
- Hiểu được cách cấu tạo từ đơn , từ phức , các loại cụm danh từ , cụm động từ , cụm tính từ
- Có kĩ năng vận dụng được các loại từ trên vào trong giao tiếp
B Các tài liệu hổ trợ :
- Sgk – Sgv lớp 6 , 7
- Một sớ ví dụ ở các tài liệu khác
C Nội dung :
I Từ :
1/ Danh từ :
Là những từ chỉ người , sự vật , hiện tượng , khái niệm
Ví dụ : Công nhân , Cái bàn , Gió , Độc lập …
2/ Động từ :
Là những từ chỉ hoạt động , trạng thái của người , sự vật
Ví dụ : Chạy , nhảy , Ngủ , mệt …
3/ Tính từ :
Là những từ chỉ đặc điểm , tính chất của người , sự vật
Ví dụ : Ngoan , hư , đẹp , xấu …
4/ Từ đơn :
Là những từ chỉ có một tiếng và có nghĩa
Ví dụ : Bàn , ghế , sách , vở …
=> Danh từ , động từ , tính từ cĩ thể là từ đơn
5/ Từ phức :
Là những từ có từ hai tiếng trở lên
a Từ ghép : Là những từ có hai tiếng trở lên và giữa hai tiếng này có quan hệ
với nhau về mặt nghĩa
- Từ ghép chính phụ
- Từ ghép đẳng lập
Ví dụ : Con kênh , sông rạch …
b Từ láy : Là những từ có hai tiếng trở lên và giữa hai tiếng này có quan hệ
với nhau về mặt âm thanh
- Từ láy toàn bộ
Trang 2- Từ láy bộ phận
Ví dụ : Xa xa , ngoan ngoãn , xinh xắn , đẹp đẽ …
II Cụm từ :
1/ Cụm danh từ :
Là một tổ hợp từ mà trong đó có danh từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ khác tạo thành
Ví dụ : Tất cả / học sinh / lớp 7
Một cụm danh từ cấu tạo thường gồm 3 phần : Phần phụ trước , phần trung
tâm , phần phụ sau (Định từ , số từ / Danh từ / Các từ ngữ khác )
=> Cụm danh từ thường làm chủ ngữ trong câu
2/ Cụm động từ :
Là một tổ hợp từ mà trong đó có động từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ khác tạo thành
Ví dụ : Đã / làm / bài tập toán
Một cụm động từ cấu tạo thường gồm 3 phần : Phần phụ trước , phần trung tâm
, phần phụ sau (Phó từ / Động từ / Các từ ngữ khác )
3/ Cụm tính từ :
Là một tổ hợp từ mà trong đó có tính từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ khác tạo thành
Ví dụ : Rất / thích / đọc sách
Một cụm tính từ cấu tạo thường gồm 3 phần : Phần phụ trước , phần trung tâm
, phần phụ sau (Phó từ / Tính từ / Các từ ngữ khác )
=> Cụm động từ và cụm tính từ thường làm vị ngữ trong câu
Bài tập
I Từ :
1 Hãy kể 10 từ đơn là danh từ , động từ , tính từ
2 Hãy kể 10 từ ghép , từ láy
3 Hãy chỉ ra từ đơn , từ ghép , từ láy trong câu văn sau :
Từ đấy , nước ta chăm nghề trồng trọt , chăn nuôi và có tụcngày tết làm bánh chưng , bánh giầy
(Bánh chưng , bánh giầy )
( Từ đơn : nước , ta , chăm , nghề , có , tục , ngày , tết , làm
Từ ghép : chăn nuôi , bánh chưng , bánh giầy
Từ láy : trồng trọt )
II Cụm từ :
1 Từ các danh từ sau hãy kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm danh từ và hãy phân tích cấu tạo cụm danh từ đó
- Cái bàn => Những / cái bàn / này
Trang 3- Quyển vở => Các / quyển vở / của bạn Nam
- Anh bộ đội => Một / anh bộ đội / Cụ Hồ
2 Từ các động từ sau hãy kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm động từ và hãy phân tích cấu tạo cụm động từ đó
- Làm => Đã / làm / bài tập
- Chạy => Đang / chạy / trước
- Giỡn => Đừng / giỡn / nữa
3 Từ các tính từ sau hãy kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm tính từ và hãy phân tích cấu tạo cụm tính từ đó
- Thích => Rất / thích / đọc sách
- Giỏi => Rất / giỏi / môn văn
- Lễ phép => Rất / lễ phép / với mọi người
* Chú ý :
- Có một số từ chỉ có 1 tiếng nhưng không phải là từ đơn vì khơng có nghĩa
Ví dụ : này , sẽ , càng , hãy , vừa , quá …
- Khi hai động từ đi kèm nhau thì động từ đứng sau sẽ bổ nghĩa cho động từ đứng trước
Ví dụ : Đi học , học hát …
Hết
Trang 4Chủ đề 2 : ÔN TẬP VỀ CÂU
Môn : Ngữ văn Lớp : 7
A Mục tiêu : Sau khi học xong chủ đề này , học sinh có khả năng :
- Nhận dạng được các loại câu theo mục đích nói hay theo cấu trúc
- Hiểu được cách cấu tạo của các loại câu
- Có khả năng vận dụng được các loại câu trên vào trong giao tiếp hoặc viết văn
- Không còn sử dụng câu không có đủ hai thành phần trong quá trình viết văn
B Các tài liệu hổ trợ :
- Sgk – Sgv lớp 6,7
- Một số ví dụ ở các tài liệu khác
C Nội dung :
Câu là một đơn vị nhỏ nhất của lời nói , dùng để diễn đạt một ý nghĩa trọn vẹn quá trình giao tiếp
Có hai cách để phân loại câu : Theo mục đích nói và theo cấu tạo ngữ pháp của câu
I Theo mục đích nói : Có 4 kiểu câu
1 Câu trần thuật :
Là câu dùng để kể , miêu tả , giới thiệu hoặc nhận xét , đánh giá về một sự vật ,
sự việc nào đó
Ví dụ : Bố em là công nhân
2 Câu nghi vấn :
Là câu dùng để nêu lên điều thắc mắc , hoài nghi của mình mà cần dược giải đáp
Ví dụ : Bạn là học sinh của lớp nào ?
3 Câu cầu khiến :
Là câu dùng để mời mọc , chúc mong , sai khiến , khuyên bảo
Ví dụ : Bạn hãy cho tôi mượn cây thước !
4 Câu cảm thán :
Là câu dùng để biểu lộ cảm xúc : Vui , mừng , buồn , giận
Ví dụ : Ôi ! Bông hồng này đẹp quá !
II Theo cấu tạo ngữ pháp : Có hai loại câu
1 Câu đơn :
Là câu chỉ có một cụm C-V làm nòng cốt câu
Ví dụ : Em //là một học sinh lớp 7
Trang 52 Câu phức :
Là câu có hai cụm C-V trở lên
a Câu ghép : Là câu có 2 cụm C-V trở lên , mỗi cụm C-V là một vế câu , chúng
không bao hàm lẫn nhau
Ví dụ : Trời //mưa to , nước// ngập cả ruộng đồng
- Câu ghép chính phụ : Vì em bị bệnh nên em phải nghỉ học
- Câu ghép đẳng lập : Nam học giỏi nhưng bạn ấy không kiêu ngạo
b Câu phức thành phần : Là câu có 2 cụm V trở lên , trong đó có một cụm
C-V làm nòng cốt câu , các cụm C-C-V còn lại giữ vai trò làm một thành phần nào đó trong câu
Ví dụ : Chuột /chạy// làm vỡ đèn
- Câu phức thành phần chủ ngữ
- Câu phức thành phần vị ngữ
- Câu phức thành phần định ngữ
- Câu phức thành phần bổ ngữ
- Câu phức thành phần trạng ngữ
Bài tập
1 Hãy đặt một câu đơn dùng để giới thiệu về người , vật
( Nam là bạn thân của tôi )
2 Hãy đặt một câu đơn dùng để miêu tả
(Buổi sáng , mặt trời lên đỏ hồng trông thật đẹp )
3 Hãy đặt một câu đơn dùng để kể
(Sáng nào , tôi cũng dậy tập thể dục )
4 Hãy đặt một câu đơn dùng để nêu nhận xét , đánh giá
(Bạn Nam nói như thế là đúng )
5 Hãy đặt một câu ghép và chỉ ra các cụm C-V của nó
6 Hãy đặt một câu phức thành phần và xác định các cụm C-V của nó
7 Hãy xác định các loại câu trên trong đoạn văn sau :
“ Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết Cậu sống thui thủi trong túp lều cũ dựng dưới ốc đa người ta gọi cậu là Thạch Sanh Năm Thạch Sanh biết búa , Ngọc Hoàng sai thiên lôi xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông ”
(Thạch Sanh )
* Chú ý :
- Có một số câu , ta không xác định được chủ ngữ vì nó được rút gọn bộ phận chủ ngữ hoặc đó là câu đặc biệt
- Khi viết văn , câu phải đủ hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ có như thế câu văn mới trong sáng , dễ hiểu
Hết
Trang 6Chủ đề 3 : NGHĨA CỦA TỪ
Môn : Ngữ văn Lớp : 7
A Mục tiêu : Sau khi học xong chủ đề này , học sinh có thể :
- Nhận biết được nghĩa của từ ( Nhiều nghĩa , đồng nghĩa , trái nghĩa , đồng âm )
- Biết sử dụng đúng nghĩa của từ trong quá trình giao tiếp
B Các tài liệu tham khảo :
- Sgk – Sgv lớp 6,7
- Một số ví dụ trong các văn bản khác
C Nội dung :
I Từ nhiều nghĩa :
Một từ có thể có 1 nghĩa hoặc nhiều nghĩa
Muốn biết nghĩa của từ phải dựa vào văn cảnh cụ thể
Ví dụ : Bạn ấy đang chạy rất nhanh (Chạy : di chuyển )
Cái đồng hồ vẫn đang chạy (Chạy : đứng yên )
=> Chạy : Từ nhiều nghĩa
II Từ đồng nghĩa :
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
1 Từ đồng nghĩa hoàn toàn :
Là những từ có nghĩa giống nhau và có thể thay thế cho nhau
Ví dụ : Bông – hoa ; Tập – vở ; Cha – bố
2 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :
Là những có nghĩa giống nhau nhưng không thể thay thế cho nhau
Ví dụ : Hi sinh – bỏ mạng ; Cho – tặng – biếu ; Ăn – xơi
III Từ trái nghĩa :
Là những từ ó nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ : Sống – chết ; Đẹp – xấu ; Trẻ - già
IV Từ đồng âm :
Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
Ví dụ : Khoai lang – ông lang ; Cá mực – lọ mực
Trang 7Bài tập
1 Em hãy kể vài từ nhiều nghĩa mà em biết trong cuộc sống
( Chân núi – chân bàn ; Cổ tay – cổ áo ; Mắt cá – mi mắt )
2 Em hãy kể vài từ đồng nghĩa mà em biết
( Quả - trái ; Chén – bát ; Bắp – ngô ; Mì – sắn ; Nhanh – lẹ )
3 Hãy tìm 3 từ đồng nghĩa ở mỗi loại từ : Danh từ , động từ , tính từ
( Xe hơi – ô tô ; Máy bay – phi cơ ; Xe lửa – tàu hỏa
Ăn – xơi ; Rơi – rớt ; Nhìn – ngó
Đẹp – xinh ; Chăm chỉ - siêng năng ; Giỏi – hay )
4 Hãy tìm những từ đồng nghĩa với các từ sau :Vui , trồng , bảo vệ
( Vui : mừng , phấn khởi , hưng phấn , hăng hái , tươi cười , khoái chí Trồng : tỉa , gieo , sạ , chiết
Bảo vệ : Trông nom , gìn giữ , coi sóc )
5 Em hãy đặt câu với các từ đồng nghĩa ở trên
6 Hãy kể vài từ trái nghĩa mà em biết trong cuộc sống
( Đẹp – xấu ; Ngoan – hư ; Trong – ngoài ; Nắn – buông ,,,)
7 Hãy kể 3 từ trái nghĩa ở mỗi loại từ : Danh từ , động từ , tính từ
( Ngày – đêm ; Nắng – mưa ; Hạn hán – lũ lụt
Chạy – đứng ; Cười – mếu ; Đi - ở
Sâu – cạn ; Trong – đục ; Lở - bồi )
8 Tìm những từ trái nghĩa với các từ sau : Trung thực , chăm chỉ , thông minh ( Trung thực : Gian xảo , nham hiểm , xảo trá , quỷ quyệt
Chăm chỉ : Lười biếng , biếng nhác
Thông minh : ngu dốt , đần độn , kém phát triển )
9 Em hãy đặt câu với các từ trái nghĩa trên
10 Hãy kể vài từ đồng âm mà em biết
( Bức tranh – tranh giành ; Cần câu – câu thơ ; Cái trống – gà trống )
11 Hãy tìm từ đồng âm với các từ sau : Bàn , sâu , cổ
( Bàn bạc – cái bàn ; con sâu – sông sâu ; cổ áo – cổ xưa )
*Lưu ý :
- Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
Hết
Trang 8Chủ đề 4 : ÔN TẬP VỀ THƠ
Môn : Ngữ văn Lớp : 7
A Mục tiêu : Sau khi học xong chủ đề này , học sinh có khả năng :
- Nhận ra được các thể thơ đã học
- Biết được cách gieo vần , luật bằng trắc trong thơ
- Có khả năng vận dụng vào trong quá trình giao tiếp , viết văn
B Các tài liệu tham khảo :
- Sgk – Sgv lớp 7
- Tập thơ Đường
C Nội dung :
I Thơ lục bát :
Là thể thơ thuần túy của dân tộc thường kết thúc với số câu chẳn , cứ một câu 6 chữ thì đến một câu 8 chữ , cứ thế cho đến hết bài
- Vần : 6
/
( Lưng ) 6 = 8
/
6 ( Chân )
- Luật bằng trắc :
bb tt bb Tiếng lẻ : Tự do
bb tt bb tb Tiếng chẳn : Theo đúng luật
Ví dụ : Anh đi anh nhớ quê nhà
b t b
Nhớ canh rau muống , nhớ cà dầm tương
b t b b
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
b t b
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
b t b b
Trang 9II Thơ Đường luật :
1 Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt : Là thể thơ mà mỗi bài có 4 câu , mỗi câu có 5 chữ
- Vần : Chữ cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4
- Luật bằng trắc : b t
t b
( Nếu bài ngũ ngôn thể bằng thì hai câu 2 và 3 trái thanh với nhau , còn nếu là thể trắc thì câu 2 và 3 sẽ cùng thanh với nhau )
Ví dụ : Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
( Trần Quang Khải )
Sàng tiền minh nguyệt quang
Nghi thị địa thượng sương
Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu tư cố hương
( Lí Bạch )
2 Thơ thất ngôn tứ tuyệt : Là thể thơ mà mỗi bài có 4 câu , mỗi câu 7 chữ
- Vần : Chữ cuối của câu 1,2,4 hoặc 2,4
- Luật bằng trắc : b t b
t b t
( Dù bài thơ thất ngôn thể trắc hay thể bằng thì hai câu 2 và 3 cũng cùng thanh với nhau )
Ví dụ : Nam quốc sơn hả Nam đế cư
Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
( Lí Thường Kiệt ? )
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
( Hồ Xuân Hương )
3 Thơ thất ngôn bát cú : Là thể thơ mà mỗi bài có 8 câu , mỗi câu có 7 chữ
- Vần : Chữ cuối câu 1,2,4,6,8
Trang 10- Luật bằng trắc : b t b t b t
t b t b t b Niêm
Đối t b t Niêm Đối b t b
b t b t b t Niêm
Đối b t b Niêm Đối t b t
t b t b t b Niêm
t b t Niêm b t b
b t b t b t
Ví dụ : Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời , non , nước
Một mảnh tình riêng , ta với ta
( Bà Huyện Thanh Quan )
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn
Gác mái ngư ông về viền phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn
( Bà Huyện Thanh Quan – Chiều hôm nhớ nhà )
*Luyện tập :
Em hãy tìm mỗi thể thơ ít nhất là một bài
Đăng quán tước lâu Lên lầu Quán tước
Bạch nhật y sơn tận Bóng nắng tắt sườn núi Hoàng hà nhập hải lưu Sông Hoàng nhập biển khơi
Dục cùng thiên lí mục Muốn nhìn muôn dặm khắp
Cánh thướng nhất tầng lầu Lên một tầng lầu chơi
( Vương Chi Hoán ) ( Ngô Văn Phú dịch )
Dạ vũ Mưa đêm
Tảo trập đề phục yết Trùng sớm kêu mỏi lại ngừng
Trang 11Tàn đăng diệt hữu minh Đèn tàn đi rồi lại sáng Cách song tri hạ vũ Cách song cửa biết có mưa đêm
Ba tiêu tiên hữu thanh Có tiếng kêu của các tàu lá chuối
( Bạch Cư Dị )
Đề đô thành Nam Trang
Khứ niên kim nhật thử môn trung Nhân diện đào hoa tương ánh hồng Nhân diện bất tri hà xứ khứ
Đào hoa y cựu tiếu Đông phong
( Thôi Hộ )
Khuê oán
Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu Xuân nhật ngưng trang thượng thúy lâu Hốt mạch đầu dương liễu sắc
Hối giao phu tế mịch phong hầu
( Vương Xương Linh )
Trang 12Chủ đề 5 : CA DAO,THÀNH NGỮ,TỤC NGỮ
Môn : Ngữ văn Lớp : 7
A Mục tiêu : Sau khi học xong chủ đề này , học sinh có khả năng :
- Nhớ được nhiều câu ca dao , thành ngữ , tục ngữ
- Nhận biết được thành ngữ , tục ngữ , ca dao
- Hiểu được nghĩa của một số câu ca dao , thành ngữ , tục ngữ
- Vận dụng được ca dao , thành ngữ , tục ngữ trong quá trình viết văn , giao tiếp
B Các tài liệu tham khảo :
- Sgk – Sgv ngữ văn 7
- Ca dao , tục ngữ (Vũ Ngọc Phan )
C Nội dung :
I Ca dao :
- Là những bài thơ , bài hát trữ tình dân gian kết hợp giũa lời và nhạc , diễn tả đời sống nội tâm của con người
- Ca dao có 4 chủ đề chính
1 Tình cảm gia đình :
Đói lòng ăn hột chà là
Để cơm nuôi mẹ , mẹ già yếu răng
2 Tình yêu quê hương , đất nước :
Anh đi anh nhơ quê nhà
Nhớ canh rau muống , nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao