1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 22 - Chu Thị Tuyết – Trường tiểu học Lại Thượng

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cñng cè, dÆn dß: - GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ - 1 học sinh nêu trước lớp, cả lớp nhận hình tròn có bán kính cho trước bằng xét và bổ sung... Chu Thị Tuyết.[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2011

Toán Tiết 106: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố về tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng

- Củng cố kĩ năng xem lịch ( từ lịch tháng, lịch năm)

- Biết quý thời gian

II Đồ dùng dạy - học:

- Tờ lịch năm 2010, lịch tháng 1, 2, 3 năm 2010

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS trả lời câu hỏi: - 3 HS trả lời câu hỏi

+ Một năm có bao nhiêu tháng? Kể

tên các tháng trong năm - HS khác nhận xét.

+ Kể tên các tháng có 31 ngày

+ Kể tên các tháng có 30 ngày

Tháng Hai có bao nhiêu ngày?

GV nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

Bài học hôm nay sẽ giúp các em

củng cố đơn vị đo thời gian tháng,

năm và cách xem tờ lịch tháng, lịch

năm

- Nghe giới thiệu, ghi bài

2 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tờ lịch tháng Một, tháng Hai, tháng

Ba của năm 2010, yêu cầu học sinh

xem lịch và trả lời các câu hỏi của

bài:

a) - Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy? - HS quan sát trả lời

- Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy? - HS trả lời

- Ngày đầu tiên của tháng Ba là ngày

- Ngày cuối cùng của tháng Một là

ngày thứ mấy?

- HS trả lời

b) Thứ Hai đầu tiên của tháng Một là - HS trả lời

Trang 2

ngày nào?

- Chủ Nhật cuối cùng của tháng 3 là

- Tháng Hai có mấy thứ Bảy? - HS trả lời

c) Tháng 2 năm 2010 có bao nhiêu

Bài 2

- Giáo viên tiến hành như bài tập 1

Bài 3

- GV yêu cầu HS kể với bạn bên cạnh

về các tháng có 31, 30 ngày trong

năm

- Thực hành theo cặp

Bài 4

- Yêu cầu HS tự khoanh, sau đó chữa

bài

- Tự làm bài

- Chữa bài:

+ Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ

+ Ngày tiếp sau ngày 30 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy?

- Là ngày 31 tháng 8 thứ Hai

+ Ngày tiếp sau ngày 31 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy? - Là ngày 1 tháng 9 thứ Ba + Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ

mấy?

- Là ngày thứ Tư

C Củng cố, dặn dò

- Giáo viên tổng kết giờ học

- Dặn dò học sinh về nhà làm lại các

bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Mang compa để

vẽ hình tròn

Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011

Trang 3

Toán Tiết 107: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng compa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước

II Đồ dùng dạy - học:

- Com pa, phấn mầu

- Một số đồ vật có hình tròn như mặt đồng hồ

- Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa, nhựa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài tập 4 của tiết

GV nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài mới

2 Dạy bài mới:

- Nghe GV giới thiệu, ghi bài

a) Giới thiệu hình tròn

- GV yêu ra một số hình yêu cầu HS

gọi tên các hình - HS gọi tên hình vuông, tam giác, chữ nhật, tứ giác,

- GV đưa ra một số hình tròn và nói:

Đây là hình tròn

- Học sinh quan sát

- GV đưa ra các vật thật có mặt là

hình tròn và yêu cầu HS nêu tên hình - Học sinh nêu: Hình tròn

b) Giới thiệu tâm, đường kính, bán

kính của hình tròn

- GV vẽ lên bảng hình tròn, ghi rõ

tâm, đường kính, bán kính như hình

minh hoạ trong SGK

- HS quan sát hình

- GV yêu cầu HS gọi tên hình - Học sinh nêu: Hình tròn

- GV chỉ vào tâm của hình tròn và

giới thiệu - HS chỉ hình và nêu tên tâm hình tròn: Tâm O

- GV chỉ đường kính AB của hình

tròn và nói: Đoạn thẳng đi qua tâm

O, cắt hình tròn tâm O Bán kính OM

có độ dài bằng một nửa độ dài đường

kính AB

- HS nêu: Bán kính OM, độ dài OM bằng một nửa độ dài AB

c Cách vẽ hình tròn bằng compa

- GV đưa ra trước lớp chiếc com pa

Trang 4

- GV: Chúng ta sẽ sử dụng compa vẽ

hình tròn tâm O, bán kính 2 cm - Nghe GV phổ biến nhiệm vụ

+ Bước 1: chúng ta xác định độ

dài bán kính trên com pa

- Bước 2: vẽ hình tròn Ta đặt đầu

nhọn của compa vào tâm của hình

tròn và quay com pa 1 vòng

- HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV vào vở nháp

3 Luyện tập, thực hành

Bài 1- GV vẽ hình như SGK lên bảng Học sinh trả lời:

a) Hình tròn tâm O có đường kính là

MN, PQ, các bán kính là OM, ON, OP, OQ

b) Hình tròn tâm O có đường kính là

AB, bán kính là OA, OB

- GV hỏi: Vì sao CD không được gọi

là đường kính của hình tròn tâm O? - Vì CD không đi qua tâm O.

Bài 2- GV cho HS tự vẽ, sau đó yêu

cầu HS nêu rõ từng bước vẽ của mình

Vẽ hình và trình bày các bước như trên

Bài 3- GV yêu cầu HS vẽ hình vào

vở

- Thực hành vẽ hình tròn tâm O, đường kính CD, bán kính OM vào vở

+ Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn độ

dài đoạn thẳng OD, đúng hay sai, vì

sao?

+ Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn độ dài

đoạn thẳng OD là sai vì OC và OD đều

là bán kính của hình tròn tâm O, đều có

độ dài bằng một nửa đường kính CD + Độ dài OC ngắn hơn độ dài OM,

đúng hay sai, vì sao? + Sai vì cả hai đoạn thẳng OC và OM đều là bán kính của hình tròn tâm O + Độ dài đoạn thẳng OC bằng một

nửa độ dài đoạn thẳng CD, đúng hay

sai, vì sao

+ Đúng vì OC là bán kính còn CD là

đường kính của hình tròn tâm O, bán kính trong hình tròn có độ dài bằng một nửa độ dài đường kính

C Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà ôn luyện thêm và

chuẩn bị bài sau: Vẽ hình tròn

Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011

Toán

Trang 5

Tiết 108: Vẽ trang trí hình tròn

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Dùng compa biết cách vẽ theo mẫu một số hình trang trí hình tròn

- Thực hiện tốt các bài luyện tập

- Giáo dục: Cẩn thận, có ý thức tốt khi làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình như SGK

- Phấn màu, bút màu, com pa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra HS vẽ hình

tròn vào vở nháp có bán kính 2 cm

- HS thực hành vẽ trên vở nháp

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

học sinh

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài mới

- Bài học hôm nay các em thực hành

một số cách vẽ trang trí hình tròn

2 Luyện tập, thực hành

a) Giới thiệu hình tròn

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các hình vẽ trong sách giáo khoa

b Vẽ trang trí hình tròn

Bài 1:

- Yêu cầu các em thực hành vẽ theo

- Học sinh tự quan sát hình

- Chỉ ra các nét vẽ trong hình

- Làm theo hướng dẫn của SGK

Trang 6

từng bước mà SGK đã hướng dẫn.

* Bước 1: Vẽ hình tròn tâm 0, bán

kính 0A

* Bước 2: Vẽ trang trí hình tròn( tâm

A, bán kính AC ; tâm B, bán kính

BC

* Bước 3: Vẽ trang trí hình tròn

( Tâm C, bán kính CA ; tâm D bán

kính GA)

Bài 2:

Tô màu hình đã vẽ trong bài 1

- HS thực hành vẽ hình tròn tâm 0 bán kính 0A vào vở

- HS thực hành trang trí hình tròn vào vở

- HS thực hành tô màu vào hình đã vẽ

- GV đi quan sát cả lớp thực hành vẽ - HS vẽ và trang trí vào vở

- Thu một số vở có hình vẽ đẹp cho

HS cả lớp quan sát

C Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ

hình tròn có bán kính cho trước bằng

thước và compa

- Về vẽ thêm các hình tròn và thực

hiện trang trí thêm

- Chuẩn bị bài sau: Về ôn lại các

bảng nhân

- 1 học sinh nêu trước lớp, cả lớp nhận xét và bổ sung

Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2011

Toán Tiết 109: Nhân số có bốn chữ số

Trang 7

với số có một chữ số

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ một lần)

- Nhân nhẩm số tròn nghìn ( nhỏ hơn 10 000) với số có một chữ số

- Củng cố về bài toán gấp một số lên nhiều lần

- Giáo dục: ham học môn học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Băng giấy ghi sẵn bài học như SGK

+ Băng giấy ghi mẫu bài tập 4

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu học sinh nêu cách vẽ

hình tròn bán kính 2 cm

- 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài mới

- Nghe giáo viên giới thiệu, ghi bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân

số có bốn chữ số với số có một chữ

số

a) Phép nhân 1034 x 2

- Giáo viên viết lên bảng phép nhân:

- Dựa vào cách đặt tính phép nhân số

có ba chữ số với số có một chữ số,

hãy nêu cách để thực hiện phép nhân

1034 x 2

- Đặt tính

- Tính từ phải sang trái

- Khi thực hiện phép nhân này, ta

phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu?

- Gọi HS nói – GV ghi bảng như

SGK

- Muốn nhân số có 4 chữ số với số có

1 chữ số ta làm thế nào?

- GV dán băng giấy lên bảng

- 3,4 HS nêu

- HS nêu

- 1 HS đọc lại

b) Phép nhân 2125 x 3

Bài 1:- GV yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh thực hiện phép nhân:- 4 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài

vào SGK bằng bút chì

-Nhận xét và cho điểm HS

Trang 8

Gọi HS đọc BT

- Yêu cầu HS làm vào bảng con - 1 HS đọc.- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con

- GV chú ý nhắc HS nhận xét cả cách

đặt tính của các bạn làm bài trên

bảng

Bài 3

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gi?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 HS đọc

- Xây 1 bức tường hết 1015 viên gạch

- Xây 4 bức tường hết?

- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải

bài toán

Tóm tắt

1 bức tường: 1015 viên gạch

4 bức tường: viên gạch?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số viên gạch cần để xây 4 bức tường là:

1015 4 = 4060 (viên gạch)

Đáp số: 4060 viên gạch

- GV hỏi: Vì sao để tính số viên gạch

cần để xây 4 bức tường em lại thực

hiện phép nhân 1015 x 4?

- Vì xây 1 bức tường thì hết 1015 viên gạch, vậy muốn tính xây 4 bức tường như thế hết bao nhiêu viên gạch ta lấy

1015 gấp lên 4 lần

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4- BT yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính nhẩm

- Viết lên bảng 2000 x 3 = ? và yêu

cầu HS nhẩm trước lớp - Học sinh tính nhẩm: 2 nghìn nhân 3 bằng 6 nghìn

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài - 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh

cả lớp làm bằng bút chì vào SGK

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

- GV chữa bài và cho điểm HS

C Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt

tính và thực hiện phép tính nhân số

có bốn chữ số với số có một chữ số

- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- 2 học sinh nêu trước lớp

Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2011

Toán Tiết 110 : Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố về phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Trang 9

- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân; tìm thành phần chưa biết của phép chia; bài toán có lời văn giải bằng hai phép tính; gấp một số lên nhiều lần Phân biệt một số lên nhiều lần và thêm một số đơn vị vào số đã cho

- Có ý thức tự giác, cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 4

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV viết lên bảng 2 phép tính

nhân, gọi HS lên bảng làm - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phép tính, lớp làm nháp

- GV nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài mới - Nghe GV giới thiệu, ghi bài

2 Luyện tập - thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu

- Các em hãy chuyển mỗi tổng trong

bài thành phép nhân, sau đó thực

hiện phép nhân để tìm kết quả và ghi

vào vở nháp

- GV chữa bài và hỏi: + Vì sao em lại

viết tổng 4129 + 4129 thành phép

nhân 4129 x 2 ?

- Nghe GV hướng dẫn, sau đó làm bài

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- Vì tổng 4129 + 4129 có hai số hạng bằng nhau và bằng 4129

- GV hỏi tương tự với các trường hợp

còn lại

- Gọi HS lên chữa bài

- HS làm bằng bút chì vào SGK

- HS khác nhậ xét

Bài 2- Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- GV nhận xét chữa bài

- 2 HS nêu

- 4 HS lần lượt làm bài trên bảng

Bài 3

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài

- Tất cả có mấy thùng dầu? Mỗi

thùng chứa bao nhiêu lít dầu? - Có hai thùng dầu mỗi thùng chứa 1025 l dầu

- Đã lấy ra bao nhiêu lít dầu? - Đã lấy ra 1350 l dầu

- Bài toán yêu cầu tính gì? - Số lít dầu còn lại

Trang 10

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

vào vở

Tóm tắt

Có : 2 thùng

Mỗi thùng có: 1025 l dầu

Lấy ra : 1350 l

Còn lại : l dầu?

Bài giải

Số lít dầu có trong cả hai thùng là:

1025 x 2 = 2050 (l)

Số lít dầu còn lại là:

2050 – 1350 = 700 (l) Đáp số: 700 l

- GV yêu cầu học sinh đọc các số

trong cột thứ 2 Vì sao số trong ô này

lại viết là số 119?

- Học sinh đọc

- Vì dòng thứ hai là các số đã cho thêm vào 6 đơn vị Số đã cho là 113 thêm vào

6 đơn vị là 113 + 6 = 119

- GV chỉ vào ô thứ ba của cột thứ hai

và hỏi: Vì sao số trong ô này lại là số

678?

- Vì số trong ô này là số đã cho gấp lên

6 lần Số đã cho là 113 gấp lên 6 lần là

113 x 6 = 678

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

vào SGK bằng chì

- GV chữa bài và cho điểm HS - 2 HS ngồi cạnh đổi vở cho nhau để

kiểm tra bài lẫn nhau

C Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại các

bài luyện tập và chuẩn bị bài sau:

Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ

số (tiếp)

Tập đọc - kể chuyện Tiết 58, 59: Nhà bác học và bà cụ

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc:

Trang 11

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ: Ê-đi -xơn, thùm thụp, reo lên, chở khách, móm mém, miệt mài

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: Nhà bác học, cười móm mém

- Hiểu được nội dung: câu chuyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi -xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ cho mọi người

B Kể chuyện:

- Biết kể lại câu chuyện theo cách phân vai

- Biết kể lại 1 đoạn truyện, lời kể tự nhiên, chân thực

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

C Giáo dục: Nhớ ơn người có công với khoa học

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Tiết 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả

lời câu hỏi bài tiết trước

- 3 HS lên bảng thực hịên yêu cầu của GV

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe GV giới thiệu, ghi bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc toàn bài 1 lượt với

giọng kể chậm rãi, khoan thai

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu và đọc thầm theo

b Hướng dẫn đọc câu:

Trang 12

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc

từng câu trong bài GV theo dõi và

chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc

c Hướng dẫn đọc từng đoạn:

- Đọc bài tiếp nối theo tổ, mỗi HS 1 câu

- 2 HS nêu

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc

theo đoạn

- 4 học sinh đọc, mỗi học sinh 1 đoạn

- Yêu cầu đọc chú giải để hiểu nghĩa

các từ mới

- 2 học sinh đọc chú giải

d Luyện đọc theo nhóm:

- GV cho HS đọc theo nhóm bàn - Mỗi HS đọc 1 đoạn trong nhóm các

bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

e Đọc trước lớp:

- Gọi 1 nhóm bất kỳ yêu cầu HS tiếp

nối nhau đọc bài trước lớp

- Một nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1 - Học sinh cả lớp đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc

thầm

+ Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn

1 , đọc chú thích dưới ảnh Ê-đi -xơn và

hỏi: Nói những điều em biết về Êđi

-xơn?

+ Ê-đi -xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ ( 1847- 1931) Ông cống hiến cho loài người hơn một nghìn sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất vả

ông phải đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và lao

động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w