1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 1 đến tuần 8

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 130,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Trong phân môn tập làm văn , ngoài việc tạo lập được một văn bản thì cũng chưa đủ mà vấn đề quan trọng là phải biết sắp xếp các ý tứ của văn bản đó theo một trình tự trước sau [r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

( Lý Lan )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

_Cảm nhận và định hướng những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2 Kĩ năng:

_ Miêu tả và phân tích tâm lý nhân vật

3 Thái độ:

_ Yêu thích môn học, ham hiểu biết về cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

GV: Kiến thức về văn bản nhật dụng , văn bản nhật dụng đề cập tới vấn đề gì trong cuộc sống con người chúng ta hiện nay Tranh phóng to “Cổng Trường Mở Ra “

+ Tâm trạng của người mẹ, tấm lòng của người mẹ

HS : Văn bản nhật dụng, đọc bài trước ở nhà , soạn bài theo câu hỏi sgk ,các loại từ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* Giới thiệu bài : Trong mỗi học sinh chúng ta , các em đã dự 7 lần khai trường Nhưng lần khai trường đầu tiên ai đã đưa em đến trường ?.Em có nhớ đêm hôm trước khai trường ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không ? Để biết được tâm trạng của các người mẹ đã nghĩ gì và làm gì ta cùng nhau đi tìm hiểu bài “Cổng Trường Mở Ra “

Hoạt động 1 Đọc Văn Bản

* Mục tiêu : Đọc văn bản, uốn nắn chỗ sai , chưa chuẩn xác

Hoạt động 2

Tìm Hiểu Văn Bản _Gv đặt câu hỏi để hs tìm + Viết về tâm trạng của 1 Đại ý

 KếtKếtKết quảquảquả cầncầncần đạtđạtđạt :

- Cảm nhận và thắm thía những tình cảm thiêng liêng , sâu nặng của cha mẹ đối với con cái , thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

- Nắm được cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

- Hiểu rõ liên kết văn bản là một trong những tính chất quan trọng của văn bản

Trang 2

hiểu đại ý

+ Văn bản nảy viết về tâm

trạng của ai? Tâm trạng ấy

nói lên điều gì ?

+ Đêm trước ngày khai

trường tâm trạng của đứa

con ra sau ?

+ Tâm trạng của người mẹ

như thế nào ?

+ Trong bài văn người mẹ

nói trực tiếp với con không

?

+ Cách viết này có tác

dụng gì ?

+Em hãy tìm câu văn nào

nói lên tầm quan trọng của

nhà trường đối với thế hệ

trẻ ?

Câu nói “Bước qua cánh

cổng …thế giới kì diệu sẽ

mở ra” Vậy theo em thế

giới kì diệu ấy là gì ?

+ Qua bài văn tác giả đã

giúp ta hiểu biết thêm về

vấn đề gì ?

một người mẹ trong một đêm chuẩn bị cho con bước vào ngày khai trường đầu tiên

Hs trao đổi và khái quát lại tâm trạng

Con : Vô tư ( giấc ngủ … ăn cái kẹo )

Mẹ : Không ngủ ( lo chuẩn bị cho con ,tuổi thơ áo trắng của mình sống dậy ,”Cứ nhắm mắt… dài và hẹp “.

+ HS trao đổi tìm cách trả lời

Người mẹ không trực tiếp với con ,(con ngủ )người mẹ đang nói với chính mình đang ôn lại kĩ niệm của riêng mình

Nổi bật trọng tâm, khắc hoạ tâm tư tình cảm ,những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp + Hs quan sát và trả lời “Ai cũng biết rằng … cả hằng dặm sau này “

+ Hs trả lời cá nhân ( hs quan sát tranh )

.Nhà trường mang lại cho

em những tri thức tình cảm,

tư tưởng đạo đức ,tình bạn , tình thầy trò

+ Hs trả lời theo phần ghi nhớ sách giáo khoa

Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

Tâm trạng + Mẹ : Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

+ Con: Thanh thản, nhẹ nhàn, vô tư

 3 Ghi nhớ : Như những dòng nhật ký tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng , bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và tình cảm của nhà trường đối với cuộc sống

Trang 3

Hướng Dẫn Học Sinh Luyện Tập

_ 1 hs đọc bài tập 1,2 nêu

lên các nội dung cần thiết

của bài

- Học sinh trao đổi ý kiến của nhóm và trả lời

II Luyện tập : 1a Ý kiến tán thành ,

vì đã có quần áo mới, cặp sách Hồi hộp lo lắng , rụt rè, trước trường cô mới, bạn bè mới

2 Hs tự viết đoạn  đọc

4 Củng cố :

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

1 Tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ?

2 Bà mẹ trong bài là người mẹ như thế nào ? Gọi 1-2 hs đọc lại phần nghi nhớ

5 Dặn dò :

_ Học bài + chuẩn bị soạn bài “Mẹ tôi”

+ Hướng dẫn : Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Cách giáo dục nghiêm khắc có lý , có tình của người cha

Tuần 1

Tiết 2

Văn Bản : MẸ TÔI

( Eùt-môn-đôđơ-ami-xi ) Trích những tấm lòng cao cả

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

_ Cảm nhận và thắm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ với con cái

2 Kĩ năng:

_ Tìm hiểu, phân tích văn bản biểu cảm

3 Thái độ:

_ Tự liên hệ và kiểm điểm thái độ và tình cảm của bản thân đối với bố mẹ mình

II CHUẨN BỊ :

GV :Nghiên cứu tài liệu, từ ghép, từ láy,ngôi kể, kiểu loại văn bản

Hs : Đọc trước văn bản, thứ tự kể trong ngôi kể ( lớp 6 ) , từ khó

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp : kiểm tra phần soạn bài của HS

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Tâm trạng của người mẹ và đứa con trong đêm trước ngày khai trường có

gì khác nhau ?

+ Qua bài văn tác giả giúp ta hiểu bết thêm về những vấn đề gì ?

3 Bài mới :

Trang 4

Trong mỗi cuộc đời chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó ,chỉ đến khi nào ta mắc lỗi lầm thì mới nhận ra tất cả Bài văn “ Mẹ Tôi “ sẽ giúp

ta hiểu rõ vấn đề này

Hoạt động 1 Đọc Văn Bản

* Mục tiêu : Đọc bài văn,tìm hiểu phần chú thích trang 11 sgk

I Tác Giả :

_ Cho hs đọc văn bản , sữa

chữa uốn nắn chổ sai, tìm

hiểu từ ngữ khó (từ hán

việt)

_ Tìm hiểu đôi nét về tác

giả

_ Kết hợp tư liệu

_ Hs 1 –2 em đọc toàn bộ văn bản

_ Đọc phần chú thích sgk , chú ý các từ khó

 Tác giả :

Eùt môn đôđơ –a -mi-xi (1846-1908)là nhà văn italia ( Ý)

Hoạt động 2

Tìm Hiểu Văn Bản

II Tìm hiểu văn bản :

_ Tại sao nội dung văn bản

là một bức thư người bố gửi

cho con nhưng nhan đề lại

lấy tên là “Mẹ tôi “?

_ Qua bài văn thái độ của

người bố đối với En-ri-cô

như thế nào ?

_ Lý do gì khiến ông có

thái độ ấy ?

_ Thái độ đó được thể hiện

qua những lời lẽ nào ?

_ Mẹ En_ri_cô là người

như thế nào ?

_ Hs tìm hiểu , trao đổi trả lời

_Với 2 lí do sau : +Mỗi một tác phẩm trong chuyện nhỏ đều có một nhan đề

+ Tuy trong thư mẹ không xuất hiện trực tiếp nhưng hình ảnh mẹ cao cả lớn lao thái độ quí trọng của bố đối với mẹ  phẩm chất, sự hi sinh âm thầm, lặng lẽ dành cho đứa con của mình

_ Hs nhận xét, cá nhân trả lời

+ Thái độ hết sức buồn bã và tức giận

+Lí do En_ri_co đã phạm lỗi với cô giáo “cô giáo…lễ độ”

_Hs tìm hình ảnh,lời lẽ +”Sự hổn láo của con … tim bố vậy “

+Người mẹ hết lòng thương

Nhan đề :” Mẹ tôi “ nhằm để giáo dục đứa con có thái độ,lễ độ và tình cảm kính yêu, biết ơn đối với mẹ

Thái độ của bố : Buồn bã,tức giận, kiên quyết ,nghiêm khắc khi con phạm lỗi

Trang 5

_ Tìm hình ảnh, chi tiết để

thấy người mẹ hết lòng

thương con

_Theo em điều gì khiến En_

ri_cô xúc động khi đọc thư

của bố Em hãy chọn

phương án đúng

_ Theo em tại sao người bố

không trực tiếp nói với

En_ri_cô mà lại viết thư

_ Gv liên hệ cách giáo

dục,cách ứng xử cho các

em

_Qua hình ảnh của người

mẹ , thái độ tâm tình cảu

người cha, em có suy nghĩ

gì về bổn phận của mình ?

_Hs tìm chi tiết trong bài +Thức suốt đêm,chăm sóc bệnh…nỗi lo sợ mất con…hi sinh tính mạng để cứu sống con

+ Hs thảo luận nhóm – đại diện trả lời

+ Phương án đúng a,c,d +Hs suy luận trả lời : Viết thư vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị vừa không làm mất lòng tự trọng của người mắc lỗi  bài học về cách ứng xử trong gia đình ,ở trường , ngoài xã hội

+Người mẹ hết lòng thương con ,chăm sóc con,sợ mất con

+En_ri_cô rất xúc động bởi những lời lẽ chân tình , sâu sắc của bố

+Viết thư là cách tối ưu để trò chuyện và giáo dục đứa con

+3 Ghi nhớ : Em hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó

Hoạt động 3 Hướng Dẫn Học Sinh Luyện Tập III Luyện tập :

_ Hs đọc và lần lượt làm

bài tập 1,2 trang 9 sgk

- Ca ùnhân chọn rồi thực hiện

_ Cá nhân nhận xét rồi kể lại hoặc viết vào nháp rồi đọc lên trước lớp

 III Luyện tập : 1.Chọn đoạn văn tùy ý ( theo yêu cầu đề ) và học thuộc

2.Hs tự nhớ lại sự việc (ghi vào nháp ) và trình bày trước lớp

4 Củng cố :

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

1.Hình ảnh của người mẹ qua thái độ và tâm tình của người cha như thế nào? 2.Người con, chú bé phạm khuyết điểm với mẹ như thế nào ?

Gọi 1-2 hs đọc lại phần nghi nhớ

5 Dặn dò :

_ Học bài + sưu tầm một số câu ca dao thuộc chủ đề trên

_ Soạn bài : “Cuộc chia tay của những con búp bê “

+ Hướng dẫn : Tình cảm chân thành của hai anh em trong truyện như thế nào? Em có cảm nhận gì với những bạn bè có hoàn cảnh bất hạnh ? Thấy được cái hay trong cách kể của truyện là gì ?

Trang 6

Tuần 1

Tiết 3

:

TỪ GHÉP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

_ Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

2 Kĩ năng:

_ Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép

_ Vận dụng được từ ghép trong nói ,viết

3 Thái độ:

_ Cẩn thận , chính xác trong cách dúng từ ghép

II CHUẨN BỊ :

GV :Từ đơn, từ ghép, từ láy (ngữ văn 6),sơ đồ nội dung bài học,tích hợp ở hai văn bản : “ Cổng trường mở ra “ , “Mẹ tôi “

Hs : Xem lại định nghĩa của từ đơn,từ ghép,từ láy ,tìm ví dụ ở mỗi loại từ , chuẩn

bị câu hỏi 1,2 sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp : kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ : thông qua

3 Bài mới : ở chương trình lớp 6, em đã biết được định nghĩa về từ ghép Để nâng cao hơn , từ ghép có những loại nào và ý nghĩa của chúng ra sao thì tiết hôm nay sẽ rõ

Hoạt động 1 ôn lại định nghĩa từ ghép _ôn lại định nghĩa từ ghép

,Tìm hiểu cấu tạo và nghĩa

của các loại từ ghép

_ Gv nhấn mạnh : Từ ghép

có 2 loại nhỏ mà hôm nay

ta sẽ học

_ 3 em hs lần lượt nhắc lại và cho ví dụ mỗi loại từ :Từ đơn,từ ghép,từ láy

Hoạt động 2 Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Từ Ghép Chính Phụ Và Đẳng Lập _ Đọc ví dụ 1,2 sgk tr.13

chú ý từ in đậm

_Trong từ ghép in đậm

tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ bổ

sung tiếng chính ?

_Vị trí của tiếng chính và

tiếng phụ đứng ở đâu ?

_Một em đọc ví dụ, cả lớp theo dõi

_Hs trả lời cá nhân +Bà ngoại: Bà (chính),ngoại (phụ)

+ Thơm phức : Thơm (chính),phức (phụ)

_Hs nhận xét cá nhân

+Tiếng chính đứng trước;phụ đứng sau

Trang 7

_Tìm một số ví dụ từ ghép

chính phụ

_Rút ra kết luận về từ ghép

chính phụ

_Đọc ví dụ 2 sgk trang 14

_Từ ghép quần áo ,trầm

bổng có phân ra tiếng

chính ,chính phụ không ?

_Khi ta tách từ quần áo

,trầm bổng riêng thì chúng

có nghĩa không ?

_Rút ra kết luận về từ ghép

đẳng lập

_Tìm một số từ ghép đẳng

lập

_Hs tìm ví dụ:

năng,chăm chỉ … _Hs đọc điểm ghi nhớ (1) và ghi vào tập

_ 1hs đọc ví dụ,lớp chú ý theo dõi

+Không ra tiếng chính ,tiếng phụ

_Hs trao đổi trả lời +Khi tách ra độc lập thì chúng vẫn có nghĩa

_Hs đọc điểm ghi nhớ (2) và viết vào tập

_Hs tìm ví dụ + Nhà cửa,ra vào,mưa gió

I Các loại từ ghép : _ Từ ghép có 2 loại:Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

_ Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước,

Tiếng phụ đứng sau

_ Từ ghép đẳng lập : Có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp (không phân ra tiếng chính ,tiếng phụ )

Hoạt động 3 Tìm Hiểu Nghĩa Của Từ Ghép _So sánh nghĩa của từ bà

ngoại với nghĩa của bà

,nghĩa của từ thơm phức

với nghĩa của thơm

_Qua so sánh ta rút ra kết

luận gì ?

_Tiếp tục so sánh sự khác

nhau về nghĩa của từ trầm

bổng,quần áo ?

_Qua so sánh ta rút ra kết

luận

_Hs tự so sánh Kết luận Người đàn bà sinh

ra _Bà: cha, mẹ

Ngoại: người sinh ra mẹ

Mùi hương dễ chịu

_Thơm:

Phức:mùi hương bốc lên mạnh

_Hs:1 hs rút ra kết luận

_Nghĩa (bà ngoại)hẹp hơn (bà) (thơm phức) hẹp hơn (thơm)

_Hs:cá nhân trả lời + Quần áo:quần và áo nói chung

+Trầm bổng:âm thanh lúc thấp,lúc cao nghe rất êm tai

_ Hs tự rút ra kết luận

II Nghĩa của Từ Ghép: a) Về nghĩa của từ ghép chính phụ: có tính chất phân nghĩa,nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

b) Về nghĩa của từ ghép đẳng lập : có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Hoạt động 4 _ Cho hs tổng kết một lần

nữa về cấu tạo và nghĩa

của 2 loại từ ghép này (sơ

_ Một đến hai em hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ ( theo

sơ đồ trên bảng )

Trang 8

Hoạt động 5 _Làm bài tập trang 15,16

sgk

_Cho hs tiến hành làm bài

tập 1,2,3 theo yêu cầu đề

bài

_Hs chia nhóm làm bài , đại diện nhóm báo cáo kết quả

+Nhóm 1 : Điền từ ghép chính phụ

+Nhóm 2 : Điền từ ghép đẳng lập

III Luyện tập :

1 Xếp từ : + chính phụ :lâu đời,xanh ngắt,nhà ăn, nhà máy + Đẳng lập:suy nghĩ,chài lưới,cây cỏ,ẩm ướt …

2 Điền từ tạo từ ghép chính phụ : Bút chì,thước kẻ,làm quen, ăn bám,trắng xóa,vui tai,nhát gan

3 Điền từ ghép đẳng lập : Núi đồi,núi non, ham muốn, ham thích, xinh đẹp, mặt mày, mật mũi, học hành,học hỏi, tươi tốt, tươi mát

4 Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở là những danh từ chỉ sự vật có thể đếm được.Còn sách vở là những từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại , nên không có thể nói một cuốn sách vở

4 Củng cố :

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

1.Từ ghép có mấy loại ? Nêu cấu tạo mỗi loại ?

2.Nghĩa của hia loại từ ghép này khác nhau như thế nào ?

Hệ thống hóa kiến thức : Cho hs vẽ lại sơ đồ về hai loại từ ghép này

5 Dặn dò :

_ Học bài + làm bài tập 5,6,7

_ Soạn bài : “Từ láy “

+ Hướng dẫn : Có mấy loại từ láy ? Tìm ví dụ cho mỗi loại từ láy ?

Ý nghĩa của từ láy ?

Trang 9

Tuần 1

Tiết 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

_ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện cả hai mặt : Hình thức ngôn ngữ và cả nội dung ý nghĩa

_ Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết

2 Kĩ năng:

_ Xây dựng được những văn bản có tính liên kết

3 Thái độ:

_ Nghiêm túc, cẩn thận trong quá trình xây dựng văn bản

II CHUẨN BỊ :

GV : Tìm ra một ví dụ tương tự thực tế liên kết đoạn câu

Hs : Xem lại văn bản là gì ? Văn bản có những tính chất nào ? Đọc trước bài văn bản trong bài “ Mẹ tôi”va 2trả lời câu hỏi sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : Ở lớp 6 em đã học những kiến thức chung về văn bản như : Văn bản là gì

? Văn bản có những tính chất nào ? Nhưng muốn tạo lập được văn bản tốt thì một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản đó là liên kết Vậy liên kết trong văn bản như thế nào ?Thì tiết học hôm nay sẽ rõ

Hoạt động 1 Đọc Và Tìm Hiểu Ví Dụ

I Đọc – Tìm Hiểu Ví Dụ 1(a) :

_Gọi hs đọc ví dụ 1rồi so

sánh với văn bản “Mẹ

tôi”thì văn bản nào dễ hiểu

hơn ?

_Tại sao ví dụ 1(a) lại khó

hiểu ?

_ Hs trao đổi,bàn bạc  nhận xét

+Văn bản “mẹ tôi” dễ hiểu hơn

+Vì nếu ta tách từng câu ra khỏi đoạn văn thì vẫn hiểu được (1) enricô phạm lỗi với mẹ ,(2) người mẹ hết lòng thương con , (3) thái độ nghiêm khắc của bố 

do đó nếu ghép các câu lại thành đoạn thì trở nên khó hiểu

Trang 10

_Vậy mối quan hệ giữa các

câu trong văn bản như thế

nào ?

_ Đoạn văn trên thiếu tinh

gì ?

_Đọc ví dụ 1(b) chọn câu

đúng

_Đọc ví dụ 1(c)

_Muốn cho đoạn văn hiểu

được phỉ có tính chất gì ?

_Tính liên kết của văn bản

là gì ?

_Hs trả lời + Nội dung giữa các câu rời rạc nhau không gắn bó chặt chẽ nhau

+ Đoạn văn thiếu tính liên kết

_Hs quan sát chọn câu đúng + Vì giữa các câu còn chưa có tính liên kết

_Hs cá nhân trả lời + Đoạn văn phải có sự liên kết _Hs đọc điểm ghi nhớ (1) và ghi vào tập

1 Liên kết : Là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa , dễ hiểu

Hoạt động 2 Hướng Dẫn Thảo Luận Ví Dụ 2 _ Hãy sửa lại đoạn văn 2

(a) cho dễ hiểu

_ Đọc ví dụ 2 (b) chỉ ra sự

thiếu liên kết và sửa lại

_Vậy cụm từ “Còn bây

giờ”đóng vai trò gì ?

_ Gv củng cố lại kiến thức

_ Đọc bài tập 1,2,3 tiến

hành làm theo yêu cầu của

đề bài

_Hs thảo luận trả lời +Sửa lại (Xem văn bản

“Mẹ tôi” _Hs so sánh thảo luận : + So với nguyên bản ở câu (2) thiếu cụm từ “Còn bây giờ” ở câu (3) chép sai từ con thành từ đứa trẻ

_ Hs trả lời + Là các từ ,ngữ làm phương tiện liên kết câu (phương tiện hình thức ngôn ngữ )

_ Hs 1 em đọc điểm ghi nhớ (2) và chép vào tập _Hs 1 em lên bảng xếp lại theo thứ tự

2 Phương tiện liên kết : Để văn bản có tính liên kết , người viết phải làm cho nội dung của các câu , các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau đồng thời phải biết kết nối các câu các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ (từ ,câu ) thích hợp

 II Luyện tập : 1/ Thứ tự các câu trong đoạn văn là :1-4-2-5-3 2/ Hình thức : có vẽ rất liên kết ; về nội dung ; chưa gắn bó chặt chẽ với nhau

3/ Điền từ : bà , bà , cháu , bà , bà , cháu , thế là

4 Củng cố :

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w