1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn lớp 2 năm 2010 - Tuần 24 - Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS hoạt động Hoạt động 1 :10’ Đóng vai - HS theo và đóng vai theo cặp các tình huống sau Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ Tình huống 2: Một ngườ[r]

Trang 1

Phạm Thi Trà Giang 1

Tuần24

Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2011

Tập đọc

Quả tim Khỉ

I.Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng

-Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Khỉ, cá Sấu)

-Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn

khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ

có bạn ( Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ,5)

GDKNS: Ra quyết định , ứng phó với căng thẳng , Tư duy sáng tạo

II.Đồ dùng :

-Tranh SGK, bảng phụ câu dài

III.Hạot động dạy học:

A.Bài cũ : (5’)

?Tiết trước ta học bài gì

-HS trả lời

-2HS đọc bài Voi nhà

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

?Bức tranh vẽ gì ( con Voi, xe ô tô, )

-GV nói : Để biết thêm về Voi nhà mời các con ta tìm hiểu bài tập đọc Voi nhà

2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)

a.Gv đọc mẫu toàn bài

b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

-Đọc từng câu:

+HS đọc nối tiếp từng câu

+GV ghi bảng : bỗng, quẫy, trấn tĩnh, nhọn hoắt, dài thượt, tẽn tò

+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh

-Đọc đoạn trước lớp:

+GV treo bảng phụ ghi sẵn câu dài và hướng dẫn HS cách đọc

.Một con vật da sần sùi, / dài thượt, / nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa

sắc, / trườn lên bãi cát // Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt

chảy dài //

+GV : Khi đọc thấy một gạch ngắt hơi, hai gạch chúng ta nghỉ hơi

+HS đọc lại câu dài, GV nhận xét

+HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

+GV nhận xét, sửa sai

-Đọc đoạn trong nhóm:

+HS đọc theo nhóm 4, mỗi em đọc một đoạn

+GV theo dỏi, nhận xét

Trang 2

Phạm Thi Trà Giang 2

+HS nhận xét lẫn nhau trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

+HS đọc

+GV cùng HS nhận xét

Tiết 2:

3.Tìm hiểu bài: (25’)

?Khỉđối xử với Cá Sấu như thế nào (Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ đã kết

bạn.)

?Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào (Giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi )

?Khỉ nghỉ ra mẹo gì để thoát nạn (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu )

?Câu nói nào của khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ (chuyện quan trọng )

?Vì sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất(Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc,

giả dối.)

?Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá Sấu (Khỉ tốt bụng Cá Sấu : Giả

dối, độc ác.)

4.Luyện đọc lại: (10’’)

-GV nhắc lại cách đọc giọng nhân vật

-HS đọc phân vai

-GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò: (2’)

?Câu chuyện nói với em điều gì (phải chân thật trong tình bạn)

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà đọc lại bài

Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số xtrong các bài tập dạng : Xxa = b , a xX = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ chép sẵn bài tập 4

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

?Tiết trước ta học bài gì (Tìm 1thừa số trong phép nhân)

?Muốn tìm thừa số ta làm thế nào (lấy tích chia cho thừa số kia )

-HS làm bảng con: x x 3 = 15 4 x x = 12

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Để củng cố kĩ năng về tìm 1 thừa số trong phép nhân , số hạng, giải toán ta chuyển

sang tiết luyện tập

Trang 3

Phạm Thi Trà Giang 3

2.Hướng dẫn là bài tập: (28’)

Bài 1: Tìm x

-HS đọc yêu cầu và làm vào vở, 1 HS lên bảngg làm

2 x x = 12 x x 2 = 4 3 x x = 27

?Trong phép nhân 2 được gọi là gì, x được gọi là gì, 12 được gọi là gì

?Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta làm như thế nào

VD : x x 2 = 4

x = 4 : 2

x = 2

-GV cùng HS nhận xét

Bài 2: Tìm y

-HS đọc yêu cầu, HS làm miệng

a.y + 2 = 10 .HS nêu thành phần trong phép cộng và nhắc lại cách tìm số

y = 10 – 2 hạng

y = 8

b.y x 2 =10 y gọi là thừa số(chưa biết), 2 gọi thừa số, 10 gọi là tích

y = 10 : 2 HS nêu cách làm và kết quả

y = 5

-GV nhận xét

Bài 3: -GV phát phiếu học tập và HS làm theo nhóm

-HS đọc yêu cầu : Viết số thích hợp vào ô trống

-HS làm việ theo nhóm, GV theo dỏi

-Các nhóm gắn phiếu và kiểm tra kết quả của các nhóm

Bài 4: HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi

?Bài toán cho biết gì(Có 12 kg gạo chia đều cho 3 túi.)

?Bài tóan hỏi gì (Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam)

-HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm

Bài giải:

Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

12 : 3 = 4 (kg)

Đáp số: 4 kg gạo

-GV chấm và nhận xét

Bài 5 (Giảm tải)

3.Củng cố, dặn dò: (2’)

?Tiết học hôm nay ta ôn lại những kiến thức gì

-HS trả lời

-Về ôn lại bài

Trang 4

Phạm Thi Trà Giang 4

Đạo đức

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (T 2 )

I Mục tiờu :

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoaị

VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng ; lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và

đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

GDKNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

II Đồ dùng dạy học

phiếu học tập , VBT Đạo đức

III.Hoạt động dạy học

A Bài cũ :(5’)

HStrả lời cõu hỏi : Vỡ sao chỳng ta phải lịch sự khi gọi và nhận điện thoại ?

B Bài mới :

- GVnhận xột cho điểm

1 Giới thiệu :(2’) Ghi mục bài

2 Hướng dẫn HS hoạt động

Hoạt động 1 :(10’) Đúng vai

- HS theo và đúng vai theo cặp cỏc tỡnh huống sau

Tỡnh huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ

Tỡnh huống 2: Một người gọi nhầm số mỏy nhà bạn Nam

Tỡnh huống 3 : Bạn Tõm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số mỏy

nhà

người khỏc

- GV mời HS lờn đúng vai

- Cả lớp thảo luận về cỏch ứng xử qua trả lời cõu hỏi

+ Cỏch trũ chuyện qua điẹn thoại như vậy đó lịch sự chưa ? Vỡ sao ?

- GV kết luận : Dự ở tỡnh huống nào ,em cũng cần phải cư xử lịch sự

Hoạt động 2 :(12’) Xử lý tỡnh huống

- GV yờu cầu HS xử lý cỏc tỡnh huống sau :Em sẽ làm gỡ trong cỏc tỡnh huống sau

?

-Vỡ sao ?

a) Cú điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà

b) Cú diện thoại cho bố nhưng bố đang bận

c)Em đang ở nhà bạn chơi ,bạn vừa ra ngoài thỡ chuụng đien thoại reo

- Cỏc nhúm thảo luận

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày cỏch giải quyết trong mỗi tỡnh huống

Cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung

- GV yờu cầu HS liờn hệ :

+Trong lớp chỳng ta ,em nào đó gặp tỡnh huống tương tự ?

+ Em đó làm gỡ trong tỡnh huống đú ?

+ Bõy giờ nghĩ lại em thấy thộ nào ?

Trang 5

Phạm Thi Trà Giang 5

- GV : Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều đú thể hiện lũng tự trọng

tụn trọng người khỏc

3 Củng cố dặn dũ :(2’)

- GV nhận xột tiết học

Thủ công

Ôn tập chương II: Phối hợp gấp ,cắt,dán hình

I.Mục tiêu:

- Cũng cố kiến thức kĩ năng gấp ,cắt, dán hình

- Phối hợp gấp ,cắt, dán hình được ít nhất một sản phẩm đẫ học

II.Chuẩn bị:

Các mẫu bài 7,8,9,10,11,12

III Hoạt động dạy học

-Giới thiệu bài

-Yêu cầu hs nhắc lại các sản phẩm gấp ,cắt ,dán hình đã học

Gấp cắt ,dán hình tròn, các biển báo gt, thiếp chúc mừng, phong bì thư

- Hs thực hành gấp ,cắt, dán các hình đã học theo nhóm

- Gv theo dõi và nhắc nhở thêm

- Gv đánh giá sản phẩm của từng nhóm

- Nhận xét tiết hoc

- Dặn chuẩn bị tiết sau

*******************************

Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2011

Thể dục

Đi nhanh chuyển sang chạy – Trò chơi “Kết bạn”

I.Mục tiêu:

- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót , hai tay chống hông

- Biết đi nhanh chuyển sang chạy

-Ôn trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ

động, nhanh nhẹn

II.Địa điểm, phương tiện:

-Trên sân trường, kẻ vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích

III.Hoạt động dạy học:

1.Phần mở đầu: (5’)

-GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

-HS khởi động: Xoay khớp cổ tay, chân, đầu gối, hông

-HS ôn động tác : tay, chân, lườn, bụng

2.Phần cơ bản: (25’)

*Đi nhanh chuyển sang chạy : 3 lần 20m

-HS thực hiện theo nhóm

-HS nhận xét

Trang 6

Phạm Thi Trà Giang 6

*Trò chơi “Kết bạn”

-HS nêu lại cách chơi

-HS đọc vần điệu và chạy nhẹ thành vòng tròn

-HS chơi trò chơi, cán sự lớp điều khiển

-GV nhận xét

3.Phần kết thúc: (5’)

-Đứng vỗ tay và hát

-Cúi người thả lỏng

-GV cùng HS hệ thống bài học

-GV nhận xét giờ học

-** -Toán

Bảng chia 4

I.Mục tiêu:

- Lập bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép chia , thuộc bảng chia 4

II.Đồ dùng:

-Bộ đồ dùng dạy học toán: Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-5HS đọc bảng nhân 4

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’

2.Giới thiệu phép chia 4 :(5’)

a.Ôn tập phép nhân 4

-GV gắn bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn và hỏi

?Có tất cả bao nhiêu chấm tròn (12 chấm tròn)

?Ta làm phép tính gì (nhân 4 x 3 = 12)

b.Giới thiệu phép chia 4

-GV trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

bìa? (3 tấm bìa)

?Ta làm phép tính gì (chia 12 : 4 = 3)

c.Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 tacó phép chia là : 12 : 4 =3

3.Lập bảng chia 4: (7’)

?Có 4 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa (1 tấm bìa)

-HS nêu phép tính : 4 : 4 = 1

-HS lần lượt thực hiện phép chia

-GV ghi bảng

4 : 4 = 1 8 : 4 = 2, , , 40 :4 = 10

-HS đọc thuộc bảng chia 4

-GV nhận xét

Trang 7

Phạm Thi Trà Giang 7

4.Thực hành: (20’)

Bài 1: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm

-HS trả lời kết quả, GV ghi bảng

8 : 4 = 2, 16 : 4 = 4 , 4 : 4 = 1

-GV nhận xét

Bài 2: HS đọc bài toán và phân tích

?Bài toán cho biết gì (Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau )

?Bài toán hỏi gì (Mỗi hàng có mấy học sinh? )

-HS làm vào vở, 1HS lên bảng giải

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

-GV cùng HS nhận xét

-GV chấm, chữa bài

Bài 3: (Giảm tải)

5.Củng cố, dặn dò: (5’)

-HS đọc lại bảng chia 4

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà ôn lại

-** -Kể chuyện

Quả tim Khỉ

I.Mục tiêu:

-Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

GDKNS: Ra quyết định , ứng phó với căng thẳng , Tư duy sáng tạo

II.Đồ dùng:

-Tranh ở SGK

-Băng giấy có ghi tên nhân vật

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-3HS kể lại câu chuyện: Bác sĩ Sói

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Hôm nay chúng ta kể câu chuyện :Quả tim Khỉ

2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)

-Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện

+1HS đọc yêu cầu, cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK

+GV hỏi: Tranh 1 vẽ cảch gì? (Khỉ kết bạn với Cá Sấu)

?ở tranh 2 : Nội dung tranh là gì (Cá Sấu đi chơi nhà)

?Tranh 3 vẽ cảnh gì (Khỉ thoát nạn)

Trang 8

Ph¹m Thi Trµ Giang 8

?Tranh 4 vÏ c¶nh g× (BÞ KhØ m¾ng, C¸ SÊu tÏn tß, lòi mÊt)

+HS kÓ theo nhãm 4, mçi HS kÓ 1 ®o¹n

+Thi kÓ chuyÖn gi÷a c¸c nhãm

+GV nhËn xÐt

-Ph©n vai dùng l¹i c©u chuyÖn:

?C©u chuyÖn cã mÊy nh©n vËt (Hai nh©n vËt:C¸ SÊu, KhØ)

+Khi kÓ c¸c em nhí thÓ hiÖn giäng nh©n vËt

+HS dùng l¹i c©u chuyÖn

+Thi kÓ l¹i c©u chuyÖn

+HS nhËn xÐt lÉn nhau : vÒ cö chØ, ®iÖu bé, lêi nãi

+B×nh chän b¹n kÓ hay nhÊt

3.Cñng cè, dÆn dß:(2’)

-GV nhËn xÐt giê häc

-VÒ nhµ kÓ l¹i c©u chuyÖn

-Chính tả :( Nghe - viết) Quả tim khỉ

I Mục đích:

- ChÐp l¹i chính xác ,trình bày đúng một đoạn v¨n xu«i trong bài Quả tim khỉ

- Làm đúng các bài tập chính tả có âm vần dễ lẫn : S/x,ut /uc

II Đồ dùng đạy học :

A Bài cũ:

- GV đọc- HS viết bảng con: Tây Nguyên, Ê-Đê, Mơ-nông

- GV nhận xét

B Bµi míi:

1 Giới thiệu bài: GV ghi mục bài.

2 Hướng dẫn nghe - viết: (20’)

2.1.Hướng dấn HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả 2HS đọc lại.- Trả lời câu hỏi:

+ những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?( Cá Sấu, Khỉ,) đó là tên

riêng của nhân vật trong truyện.( Bạn, Vì, Tôi, Từ) là những từ đứng đầu câu

+ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những lời nói ấy đặt sau dấu gì? ( được đặt sau

dấu hai chấm, gạch đầu dòng)

- HS đọc thầm lại bài chính tả trong SGK, chú ý những chữ hay viết sai

2.2 GV đọc - HS viết vào vở

2.3 Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập: (7’)

Bài 2 a):

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu - cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ - chữa bài:

say sưa, xay lúa xông lên, dòng sông

Bài tập 3b):

Trang 9

Phạm Thi Trà Giang 9

- 1HS đọc yờu cầu

-GV cho HS viết bảng con GV chốt lại lời giải đỳng: rỳt - xỳc - hỳc

4.Củng cố, dặn dũ:(3’)

- GV nhận xột tiết học - chuẩn bị baỡ sau

*****************************

Thứ 4 ngày 23 tháng 2 năm 2011

Toán

Một phần tư

I.Mục tiêu:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan )“:Một phần tư ”; biết đọc viết

4 1

- Biết thực hành chia một nhốm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

II.Đồ dùng:

-Bìa vẽ hình chữ nhật,

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-5HS đọc bảng chia 4

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giơi thiệu bài: (2’)

2.Giới thiệu “Một phần tư ” :(10’)

4 1

-GV gắn các tấm bìa

-HS quan sát và nhận xét: Hình vuông chia thành 4 phần bằng nhau.Lấy một phần,

được một phần tư hình vuông

-GV : Một phần tư viết

4 1

-HS viết bảng con : và đọc Một phần tư

4 1

-GV kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau, tô màu đi một phần, được

hình vuông

4

1

3.Thực hành: (20’)

Bài 1: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu: Đã tô màu hình nào?

4 1

A B

-HS trả lời, GV nhận xét: Hình A, B, C đã tô màu một phần tư

Bài 2:(Giảm tải)

Trang 10

Phạm Thi Trà Giang 10

Bài 3: Trò chơi “ Nói nhanh, nói đúng”

-GV nêu yêu cầu: Các con hãy nói nhanh hình nào đã khoanh vào một phần tư số

con thỏ

-HS quan sát tranh và trả lời nhanh

-GV hỏi :

?Vì sao hình B không phải khoanh vào một phần tư số con thỏ

?Vì sao em cho là hình A đã khoanh vào một phần tư số con thỏ

(Vì hình A có tất cả 8 con thỏ và đã khoanh vào 2 con thỏ, có 4 phần mỗi phần có 2

con thỏ.)

-GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò: (2’)

-HS nhắc lại tên bài

-GV nhận xét giờ học

-*** -Tập đọc

Voi nhà

I.Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng đúng , đọc rõ lời nhân vật trong bài.:

-Hiểu nội dung bài: Voi được dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con

người.( trả lời các câu hỏi SGK )

GDKNS: Ra quyết định , ứng phó với căng thẳng

II.Đồ dùng:

-Tranh vẽ

-Bảng phụ viết sẵn câu dài

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-3 HS phân vai đọc bài Quả tim Khỉ

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Bức tranh vẽ gì?

-HS trả lời

-GV : Để biết được chú voi có sức khoẻ như thế nào và làm như thế nào để kéo được

xe qua vũng lầy mời các con đọc bài Voi nhà

2.Luyện đọc: (20’)

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới

-Đọc từng câu:

+HS tiếp nối đọc từng câu

+GV ghi bảng: khựng lại, lùng lững, quặp

+GV đọc mẫu HS đọc: cá nhân, lớp

-Đọc từng đoạn trước lơp:

+GV hướng dẫn đọc câu dài

Trang 11

Phạm Thi Trà Giang 11

+GV chia bài đọc thành 3 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến qua đêm; Đoạn 2: từ gần

sấng đến phải bắn thôi: Đoạn 3: còn lại

+GV treo bảng phụ lên và hướng dẫn khi ta thấy một gạch thì ngắt hơi, hai gạch

nghỉ hơi

Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vào đầu xe /và co mình lôi mạnh chiếc xe qua

vũng lầy // Lôi xong nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản

tun //

+GV đọc mẫu HS đọc

+HS tiếp nối nhau đọc, GV cùng HS nhận xét

+GV nêu câu hỏi để HS trả lời những từ ở phần chú giải

-HS đọc đoạn trong nhóm

-Thi đọc đoạn trước lớp

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’)

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

?Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng (vì xe bị sa lầy )

?Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi lại gần (mọi người sợ con voi đập

tan xe )

?Theo em nếu đó là voi rừng đến đập chiếc xe thì có nên bắn không

?Con voi đã giúp họ thế nào

?Vì sao mọi người nghĩ đó là voi nhà

4.Luyện đọc lại: (5’)

-GV nêu lại cách đọc bài

-HS đọc lại bài

-GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò: (2’)

-GV : Bài này nói về Voi được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp

con người và chúng ta cần bảo vệ oài voi

-GV nhận xét giờ học

-Về xem trứơc bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Luyện từ và câu

Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy

I.Mục tiêu:

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên , đặc điểm của các loài vật ( BT1,2)

- Bết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ( BT3 )

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

-Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-1 cặp HS hỏi đáp về thú dữ nguy hiểm và thú không nguy hiểm

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w