1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Mạch Hương Mai - Tiết 26: Luyện tập

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 125,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kĩ năng:- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.. * Thái độ: Cẩn thận,chính xác I[r]

Trang 1

Tuần13 Tiết 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I Mục Tiêu:

* Kiến thức- Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác

* Kĩ năng:- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh

hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh

* Thái độ: Cẩn thận,chính xác

II.Phương tiện :

- GV: Thước thẳng, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm

III Tiến Trình lên lớp :

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (8’) -Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác.

- Phát biểu hệ quả

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 27

3 Nội dung bài mới:

ĐVĐ

Hoạt động 1: Bài26, 27(12’)

GV cho HS đọc kĩ đề bài

-Sau khi HS đọc kĩ đề bài xong,

GV cho HS thảo luận bài tập

này

GV cho HS nhận xét bài làm

của các nhóm

GV chốt lại bài toán

HS đọc đề bài toán

HS thảo luận

HS nhận xét bài làm của các nhóm

HS chú ý theo dõi

Bài 27

a/ BAC DAC

b/ MA=ME c/ AC=BD

Bài 26:

LUYỆN TẬP §4

Lop7.net

Trang 2

Xét AMB và EMC có:

MA = ME (gt)

(đối đỉnh)

AMB EMC

MB = MC (gt)

Do đó: AMB = EMC (c.g.c) Suy ra: MAB MECA A (hai góc tương ứng)

Suy ra: AB // CE

GV cho HS đọc kĩ đề

bài toán

GV cho HS thảo luận

theo nhóm để tìm ra hai tam

giác bằng nhau

HD: Tính DA Tìm hai

tam giác có đủ hai cạnh và góc

xen giữa bằng nhau

HS đọc đề bài toán

HS thảo luận theo nhóm để tìm ra hai tam giác bằng nhau

HS chú ý theo dõi và thảo luận

Bài 28:

Xét KDE ta có: D 180A  0 E KA A

AD 180 0800400

AD 60 0

Xét ABC và KDE ta có:

AB = KD (gt)

A A 0

B D 60 

BC = DE (gt)

Do đó: ABC = KDE (c.g.c)

GT

KL

ABC

MB = MC; MA = ME

AB // CE

80 0

40 0

60 0

60 0

Hoạt động 2: Bài 28(10’) (10’)

Hoạt động 3: Bài 29: (12’)Lop7.net

Trang 3

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các BT đã giải

- Làm tiếp các bài tập 30, 31

* Rút kinh nghiệm

………

-GV cho HS đọc đề bài

GV vẽ hình

và đã có các yếu

ABC

tố nào bằng nhau?

Ta cần có cặp cạnh nào bằng

nhau nữa?

AE bằng tổng của hai đoạn

thẳng nào?

AC bằng tổng của hai đoạn

thẳng nào?

So sánh AB và AD

So sánh BE và DC

Vậy AE = AC không?

HS đọc đề bài toán

HS theo dõi và vẽ hình vào trong vở

AB = AD ( cách vẽ)

là góc chung A

A Cần chứng minh cặp cạnh AE = AC

AE = AB + BE

AC = AD + DC

AB = AD

BE = DC

AE = AC

Bài 29:

Giải:

Ta có: AE = AB + BE; AC = AD + DC Mà: AB = AD; BE = DC (cách vẽ) Nên: AE = AC

Xét ABC và ADE ta có:

AB = AD ( cách vẽ) là góc chung A

A

AE = AC (chứng minh trên)

Do đó: ABC = ADE (c.g.c)

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w