I.MỤC TIÊU - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn BT1, tìm được từ ngữ ca ngợi Bác Hồ BT2 - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống BT3 - HS có ý thức tron[r]
Trang 1TUẦN 31
Soạn: 22/4/2010 Giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010.
CHÀO CỜ
Tập đọc:
TiÕt 91+92: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I MỤC TIÊU
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Bác Hồ cĩ tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật (trả lời được các CH 1; 2; 3; 4)
* HS khá, giỏi trả lời được CH5
- HS cĩ ý thức trong học tập, kính yêu Bác Hồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ
sau:
+ ngoằn ngoèo, rễ đa nhỏ, vườn, tần
ngần, cuốn, vòng tròn, khẽ cười, …
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó đặt câu
hỏi: Câu chuyện này có thể chia thành
mấy đoạn Từng đoạn từ đâu đến đâu?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng câu văn
thứ 2 của đoạn
- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc cả bài theo hình thức nối tiếp
- Câu chuyện có thể chia thành 3 đoạn
+ Đoạn 1: Buổi sớm hôm ấy
… mọc tiếp nhé!
+ Đoạn 2: Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện ngắt giọng câu: Đến gần cây đa,/ Bác chợt
Trang 2- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận
xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
- d) Thi đọc
- e) Cả lớp đọc đồng thanh
- GV đọc mẫu toàn bài
thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Tiết 2
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất
Bác bảo chú cần vụ làm gì?
- Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa ntn?
- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc
rễ đa ntn?
- Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa
có hình dáng thế nào?
- Các bạn nhỏ thích chơi trògì bên cây
đa?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
- Các con hãy nói 1 câu về tình cảm
của Bác Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ
của Bác Hồ đối với mọi vật xung quanh
- Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp
- Chú xới đất, vùi chiếc rễ xuống
- Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất
- Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng là tròn
- Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa
- Đọc bài trong SGK
- HS suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu:
+ Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi./ Bác Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi./ Bác rất quan tâm
Trang 3- Nhận xét, sửa lỗi câu cho HS, nếu có.
- Khen những HS nói tốt
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
- Gọi HS đọc Chấm điểm và tuyên
dương các nhóm đọc tốt
- Luyên đọc lại bài theo vai
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 3 HS đọc lại bài theo vai (vai
người dẫn chuyện, vai Bác Hồ, vai chú
cần vụ)
- Kết luận: Bác Hồ luôn dành tình yêu
bao la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật
xung quanh Bác
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau: Cây và hoa bên lăng Bác
đến thiếu nhi/…
+ Bác luôn thương cỏ cây, hoa lá./ Bác luôn nâng niu từng vật./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh./…
- Đọc bài theo yêu cầu
- 8 HS thi đọc theo vai
Tốn:
I.MỤC TIÊU
- Biết cách làm tính cộng( khơng nhớ ) các số trong phạm vi 1000 , cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn
- Biết tính chu vi hình tam giác
* BT1; BT2(cột 1,3); BT4; BT5
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS đọc
bài trước lớp
- HS làm bài 225
+ 634 859
362 + 425 787
683 + 204 887
502 + 256 758
Trang 4- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
* Y/cầu đối tượng K, G nêu KQ cột 2
* Bài 3:
- Y/cầu đối tượng K, G nêu miện KQ
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Giúp HS phân tích đề toán và vẽ sơ
đồ:
+ Con gấu nặng bao nhiêu kg?
+ Con sư tử nặng ntn so với con gấu?(
Vì con sư tử nặng hơn con gấu nên đoạn
thẳng biểu diễn số cân nặng của sư tử
cần vẽ dài hơn đoạn thẳng biểu diễn số
cân nặng của gấu)
+ Để tính số cân nặng của sư tử, ta thực
hiện phép tính gì?
- Yêu cầu HS viết lời giải bài toán
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Hãy nêu cách tính chu vi của hình
tam giác?
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phép trừ (không nhớ)
trong phạm vi 1000
- HS đặt tính và thực hiện phép tính Sửa bài, bạn nhận xét
- Con gấu nặng 210 kg, con
sư tử nặng hơn con gấu 18
kg Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg?
- Thực hiện phép cộng:
- 210 + 18
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Sư tử nặng là:
210 + 18 = 228 ( kg ) Đáp số: 228 kg
- Tính chu vi hình của tam giác
- Chu vi của một hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
- Chu vi của hình tam giác ABC là: 300cm + 400cm + 200cm = 900cm
Soạn: 22/4/2010 Giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010 ThĨ dơc:
TiÕt ( 61):
Bµi 61
I Mơc tiªu:
Trang 5Làm quen với chuyền cầu bằng vợt gỗ Học trò chơi “ Ném bóng trúng
đích”
- Biết cách chuyền cầu bằng vợt gỗ
- Biết cách chơi trò chơi và tham gia được vào trò chơi
* Rèn luyện tính nhanh nhẹn, chính xác.
II Chuẩn bị :
- Còi, bóng, vật đích, vợt, cầu
III hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1 Phần mở đầu.
Phổ biến nội dung bài học
Theo dõi
- Y/c HS ôn bài thể dục 8 động tác
* Hoạt động 2 Phần cơ bản.
+ HD học chuyền cầu theo cặp đôi
HDHS cách chuyền cầu
HDHS chuyền cầu theo cặp
Theo dõi, chỉnh sửa cho các nhóm
Cho HS thi đua lẫn nhau
Bổ sung, khen ngợi
+ HDHS chơi trò chơi “ ném bóng
trúng đích”
- Phổ biến cách chơi, luật chơi
- Y/c HS nhắc lại cách chơi, chơi thử
- HDHS chơi, theo dõi- chỉnh sửa
Bổ sung, GDHS qua trò chơi
* Hoạt động 3 Phần kết thúc Y/c HS
thực hiện
Nhận xét.HD học ở nhà - GDHS
- Cán sự dùng còi tập hợp lớp điểm số, báo cáo
- Lắng nghe
- Cán sự HD lớp khởi động
- Lớp thực hiện theo HD của cán sự ( mỗi động tác tập 2 x 8 nhịp )
- Tập hợp lớp theo 4 hàng cứ 2 hàng một quay mặt vào nhau
- Lắng nghe ( Thực hiện theo nhóm, nhóm trưởng HD)
- Thi đua để tìm ra bạn chuyền cầu hay nhất
Nhận xét
- Tập hợp 2 hàng dọc
- Lắng nghe
- 2 em nhắc lại cách chơi, chơi thử
- HS tiến hành chơi theo y/c
- Nêu ý nghĩa của trò chơi Nhận xét, khen ngợi các bạn thực hiện tốt nhất
- Đi thường theo vòng tròn và hát một bài tự chọn
- 2 em nhắc lại nội dung bài
Toỏn:
Tiết 152: PHEÙP TRệỉ (KHOÂNG NHễÙ) TRONG PHAẽM VI 1000
I MỤC TIấU
- Biết cỏch làm tớnh từ ( khụng nhớ ) cỏc số trong phạm vi 1000
- Biết trừ nhẩm cỏc số trũn trăm
- Biết giải bài toỏn về ớt hơn
- BT 1(cột 1,2); BT2(phộp tớnh đầu và phộp tớnh cuối); BT3; BT4
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ:
- KT vở BT của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Hoạt động 1 Giới thiệu phép trừ:
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình
biểu diễn số như phần bài học trong
SGK
- Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi
214 hình vuông Hỏi còn lại bao nhiêu
hình vuông?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu hình
vuông, ta làm thế nào?
- Nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch
214 hình vuông như phần bài học
b) Đi tìm kết quả:
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn
phép trừ và hỏi:
- Phần còn lại có tất cả mấy trăm,
mấy chục và mấy hình vuông?
- 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông là bao
nhiêu hình vuông?
- Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?
c) Đặt tính và thực hiện tính:
+ Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục
dưới chục, đơn vị dưới đơn vị
+ Tính: Trừ từ phải sang trái, đơn vị
trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét và chữa bài
- Theo dõi và tìm hiểu bài toán
- HS phân tích bài toán
- Ta thực hiện phép trừ:
635 – 214
- Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông
- Là 421 hình vuông
- 635 – 214 = 421
- 2 HS lên bảng lớp đặt tính, cả lớp làm bài ra giấy nháp
- 2 HS lên bảng làm bài
HS cả lớp làm bài ra giấy nháp
635
- 124 421
- HS làm bài 484
- 241 243
586
- 253 333
590
- 470 120
693
- 152 541
Trang 7* Y/cầu đối tượng K, G nêu KQ các cột
còn lại
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
* Y/ cầu đối tượng K, G nêu KQ các
phép tính còn lại
Bài 3:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm
trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con
tính
- Nhận xét và hỏi: Các số trong bài
tập là các số ntn?
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS làm tương tự như bài
548 732 592 395
- 312 -201 -222 - 23
236 531 370 372
- Tính nhẩm, sau đó ghi kết quả nhẩm vào vở bài tập
600 -100=500
700 -300=400
600 -400=200
900 -300=600
800 -500=300
Bài giải:
Đàn gà có số con là:
183 – 121 = 62 (con) Đáp số: 62 con gà
Luyện từ và câu:
TiÕt 31: TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I.MỤC TIÊU
- Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1), tìm được từ ngữ
ca ngợi Bác Hồ (BT2)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn cĩ chỗ trống (BT3)
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài tập 1 viết trên bảng Thẻ ghi các từ ở BT1 BT3 viết vào bảng phụ Giấy, bút dạ
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :
2 Bài mới:
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc các từ ngữ trong dấu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 8- Gọi 1 HS lên bảng gắn các thẻ từ đã
chuẩn bị vào đúng vị trí trong đoạn văn
Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào Vở Bài tập
Tiếng Việt 2, tập 2
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy cho
từng nhóm và yêu cầu HS thảo luận để
cùng nhau tìm từ
- GV có thể bổ sung các từ mà HS chưa
biết
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm
- Vì sao ô trống thứ nhất các con điền
dấu phẩy?
- Vì sao ô trống thứ hai các con điền
- 2 HS đọc từ
- HS làm bài theo yêu cầu
- HS đọc đoạn văn sau khi đã điền từ
Bác Hồ sống rất giản dị Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm của mọi người dân Bác thích hoa huệ, loài hoa trắng tinh khiết Nhà Bác lở là một ngôi nhà sàn khuất trong vườn Phủ Chủ tịch Đường vào nhà trồng hai hàng râm bụt, hàng cây gợi nhớ hình ảnh miền Trung quê Bác Sau giờ làm việc, Bác thường tự tay chăm sóc cây, cho cá ăn
- Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ
- Ví dụ: tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, yêu nước, thương dân, giản dị, hiền từ, phúc hậu, khiêm tốn, nhân ái, giàu nghị lực, vị tha,…
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm, dấu phẩy vào
ô trống
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập
Một hôm, Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa Lệ thường, ai vào chùa cũng phải bỏ dép Nhưng vị sư cả mời Bác đi cả dép vào Bác không đồng ý Đến thềm chùa, Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào
- Vì Một hôm chưa thành câu
- Vì Bác không đồng ý đã
Trang 9dấu chấm?
- Vậy còn ô trống thứ 3 con điền dấu
gì?
* Dấu chấm viết ở đâu? (cuối câu)
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ
ngữ về Bác Hồ, tập đặt câu với các từ này
thành câu và chữ đứng liền sau đã viết hoa
- Điền dấu phẩy vì Đến thềm chùa chưa thành câu
Tự nhiên xã hội:
I MỤC TIÊU
- Nêu được hình dạng đặc điểm và vai trị của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất
- HS hình dung ( tưởng tượng ) điều gì sảy ra nếu trái đát khơng cĩ Mặt Trời
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh giới thiệu về Mặt Trời
- HS: Giấy viết bút vẽ, băng dính
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :
- Kiểm tra sự chẩn bị của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hát và vẽ về Mặt Trời theo
hiểu biết
- Gọi 1 HS lên hát bài “Cháu vẽ ông
Mặt Trời”
Hoạt động 2: Em biết gì Mặt Trời?
- Em biết gì Mặt Trời?
- GV ghi nhanh các ý kiến (không
- 5 HS lên bảng vẽ (có tô màu) về Mặt Trời theo hiểu biết của mình Trong lúc đó, cả lớp hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời”
- HS dưới lớp nhận xét hình vẽ của bạn đẹp/ xấu, đúng/ sai
- Cá nhân HS trả lời Mỗi
HS chỉ nêu 1 ý kiến
Trang 10trùng lặp) lên bảng và giải thích thêm:
1 Mặt Trời có dạng hình cầu giống quả
bóng
2 Mặt Trời có màu đỏ, sáng rực, giống
quả bóng lửa khổng lồ
3 Mặt Trời ở rất xa Trất Đất
- Khi đóng kín cửa lớp, các em có học
được không? Vì sao?
- Vào những ngày nắng, nhiệt độ cao
hay thấp, ta thấy nóng hay lạnh?
- Vậy Mặt Trời có tác dụng gì?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Nêu 4 câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận:
1 Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?
2 Em nên làm gì để tránh nắng?
3 Tại sao lúc trời nắng to, không nên
nhìn trực tiếp vào Mặt Trời?
4 Khi muốn quan sát Mặt Trời, em làm
thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày
- Tiểu kết: Không được nhìn trực tiếp
vào Mặt Trời, phải đeo kính râm hoặc
nhìn qua chậu nước, phải đội mũ khi đi
nắng
Hoạt động 4: Trò chơi: Ai khoẻ nhất
- Hỏi: Xung quanh Mặt Trời có những
gì?
- GV giới thiệu các hành tinh trong hệ
Mặt Trời
- Tổ chức trò chơi: “Ai khoẻ nhất?”
- 1 HS làm Mặt Trời, 7 HS khác làm
các hành tinh, có đeo các biển gắn tên
hành tinh Mặt Trời đứng tại chỗ, quay tại
chỗ Các HS khác chuyển dịch mô phỏng
hoạt động của các hành tinh trong hệ Mặt
Trời Khi HS Chuẩn bị xong, HS nào chạy
khoẻ nhất sẽ là người thắng cuộc
- GV chốt kiến thức: Quanh Mặt Trời
có rất nhiều hành tinh khác, trong đó có
- HS nghe, ghi nhớ
-Không, rất tối Vì khi đó không có Mặt Trời chiếu sáng
- Nhiệt độ cao ta thấy nóng vì Mặt Trời đã cung cấp sức nóng cho Trái Đất
- Chiếu sáng và sưởi ấm
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ đề ra
- 1 nhóm xong trước trình bày Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
- Trả lời theo hiểu biết + Xung quanh Mặt Trời có mây
+ Xung quanh Mặt Trời có các hành tinh khác
+ Xung quanh Mặt Trời không có gì cả