* HĐ2: GV hướng dẫn HS quan sát mũi thêu lướt vặn thao tác kỹ thuật: - Treo tranh quy trình thêu lướt vặn: HS: Quan s¸t tranh kÕt hîp quan s¸t hình để nêu quy trình thêu.... Trường Tiểu [r]
Trang 1Tuần 9: Thứ … ngày … tháng … năm 200
Tập đọc Thưa chuyện với mẹ
I Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm, phân biệt lời các nhân vật trong
đoạn đối thoại
2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài
3 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: ước mơ của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh đốt pháo hoa để giảng từ đốt cây bông
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “Đôi
giày ba ta màu xanh” và trả lời câu hỏi
về nội dung mỗi đoạn
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2
– 3 lượt)
- GV kết hợp sửa sai và giải nghĩa 1 số
từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HS: Luyện đọc theo cặp
1 – 2 em đọc cả bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Cương xin mẹ học nghề thợ rèn để - Thương mẹ vất vả nên muốn học
Trang 2làm gì? nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
+ Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế
nào?
- Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm nghề thợ rèn vì nó mất thể diện gia đình
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: Nghề nào cũng
đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
+ Nhận xét cách trò chuyện giữa 2 mẹ
con Cương?
- Cách xưng hô: Rất thân ái
- Cử chỉ: Thân mật, tình cảm (xoa
đầu Cương, nắm tay mẹ thiết tha)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: Luyện đọc phân vai
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm HS: Thi đọc diễn cảm 1 đoạn trong
bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau
Toán Hai đường thẳng song song
I.Mục tiêu:
- Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là 2 đường thẳng không bao giờ gặp nhau)
II Đồ dùng:
Thước kẻ và Ê - ke
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 3- GV nhận xét, cho điểm.
HS: 2 em lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu 2 đường thẳng song song:
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
kéo dài về 2 phía 2 cạnh đối diện
- GV giới thiệu: 2 đường thẳng AB và
CD là 2 đường thẳng song song với
nhau
- Tương tự, kéo dài 2 cạnh AD và BC về
2 phía ta có 2 đường thẳng nào song
song với nhau?
- Hai đường thẳng AD và BC
- Hai đường thẳng song song với nhau
thì như thế nào?
- … không bao giờ cắt nhau
- Cho HS liên hệ 2 hình ảnh ở xung
quanh:
- … 2 mép bàn, 2 mép bảng, …
- GV vẽ “hình ảnh” 2 đường thẳng song
song Chẳng hạn: AB và DC
2 Thực hành:
+ Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu các cặp cạnh song
song có trong hình chữ nhật ABCD:
a) Các cặp cạnh song song là:
AB // DC
AD // BC b) Yêu cầu HS nêu tương tự như
Trang 4trên với hình vuông MNPQ.
+ Bài 2:
- GV gợi ý cho HS các tứ giác ABEG,
ACDG, BCDE là các hình chữ nhật,
điều đó có nghĩa là các cặp đối diện của
mỗi hình chữ nhật song song với nhau
HS: Nêu các cặp cạnh song song:
BE // AG // CD
cặp cạnh song song với nhau
a) MN // PQ b) MN vuông góc với MQ
MQ vuông góc với NP
a) DI // GH
b) DE vuông góc với EG
DI vuông góc với IH
IH vuông góc với GH
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
đạo đức
tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
I.Mục tiêu:
1 HS có khả năng hiểu được thời giờ là cao quý nhất cần phải tiết kiệm Biết cách tiết kiệm thời giờ
2 Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II Đồ dùng:
B
E
D
E
G H I
Trang 5Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao phải tiết kiệm tiền của
? Em đã làm những việc gì thể hiện tiết
kiệm tiền của
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Các hoạt động:
* HĐ1:
- GV kể chuyện “Một phút” HS: Cả lớp nghe
- Đọc phân vai câu chuyện đó
- Thảo luận theo các câu hỏi (3 câu hỏi
trong SGK)
- Trả lời từng câu hỏi
GV kết luận:
Mỗi phút đều đáng quý, chúng ta phải
tiết kiệm thời giờ
* HĐ2: Thảo luận nhóm (bài 2 SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về 1 tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác chất vấn, bổ sung
- GV kết luận:
a) HS đến muộn có thể không được vào
thi
b) Hành khách đến muộn có thể nhỡ
tàu, nhỡ máy bay
c) Người bệnh đưa đến muộn có thể
nguy hiểm đến tính mạng
* HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK)
- GV nêu từng ý kiến: HS: Tán thành giơ thẻ đỏ
Không tán thành giơ thẻ xanh Phân vân giơ thẻ trắng
Trang 6- GV kết luận: (d) là đúng.
a, b, c là sai
- GV gọi HS đọc ghi nhớ HS: 2 em đọc ghi nhớ trong SGK
3 Liên hệ:
4 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét giờ học, về nhà học bài
Kỹ thuật
Cắt khâu túi rút dây (tiết 3)
I Mục tiêu:
- HS biết cách cắt khâu túi rút dây
- Cắt khâu được túi rút dây
- Yêu thích sản phẩm do mình làm được
II Đồ dùng dạy - học:
Mẫu đường túi rút dây, vải, kim khâu, chỉ khâu, kéo, …
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
? Nêu lại quy trình khâu túi rút dây
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS tiếp tục thực hành:
- GV kiểm tra kết quả thực hành của HS
ở tiết 2
HS: Nghe, quan sát GV làm những thao tác khó
- Thực hành vạch dấu và khâu phần luồn dây sau đó khâu phần thân túi
- GV quan sát, uốn nắn cho HS còn lúng
túng
3 Đánh giá kết quả học tập của HS:
HS: Trưng bày sản phẩm của mình vừa hoàn thành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá kết
quả học tập của HS
Trang 74 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Kỹ thuật
Thêu lướt vặn (tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết cách thêu lướt vặn và ứng dụng của thêu lướt vặn
- Thêu được các mũi thêu lướt vặn theo đường vạch dấu
- HS hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh quy trình thêu, mẫu thêu, vải, kim, chỉ, len, …
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu:
2 Các hoạt động:
* HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu
- GV thêu mẫu lướt vặn và hướng dẫn
HS quan sát
HS: Quan sát mẫu
- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm thêu
lướt vặn
- Lướt vặn là cách thêu để tạo thành các mũi thêu gối đều lên nhau và nối tiếp nhau giống như đường vặn thừng ở mặt phải Mặt trái giống
đường khâu đột
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm được
thêu trang trí bằng các mũi thêu lướt
vặn
* HĐ2: GV hướng dẫn HS quan sát mũi
thêu lướt vặn thao tác kỹ thuật:
- Treo tranh quy trình thêu lướt vặn: HS: Quan sát tranh kết hợp quan sát
hình để nêu quy trình thêu
Trang 8- Quan sát H2 để trả lời câu hỏi trong SGK
- 1 HS vạch dấu đường thêu và ghi
số thứ tự trên bảng
- GV hướng dẫn nhanh các thao tác
thêu lướt vặn
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và tổ
chức cho HS thêu
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập thêu cho đẹp giờ sau học tiếp
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- HS chọn được 1 câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy - học:
Giấy khổ to viết sẵn 3 hướng xây dựng cốt truyện, dàn ý của bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 9A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS kể câu chuyện mà em đã
nghe về những ước mơ đẹp
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của đề bài:
- GV gạch chân dưới những từ quan
trọng
HS: 1 em đọc đề bài và gợi ý 1
3 Gợi ý kể chuyện:
a Giúp HS hiểu các hướng xây dựng
cốt truyện:
HS: 3 em nối tiếp nhau đọc gợi ý 2
- GV dán giấy ghi 3 hướng xây dựng
cốt truyện lên bảng
HS: 1 em đọc lại
+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
+ Những cố gắng để đạt được ước mơ
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được
HS: Tiếp nối nhau nói đề tài kể chuyện và hướng xây dựng cốt truyện của mình
b Đặt tên cho câu chuyện:
HS: 1 em đọc gợi ý 3
HS: Suy nghĩ đặt tên cho câu chuyện
- GV dán lên bảng dàn ý kể chuyện để
HS chú ý khi kể
- GV khen những em chuẩn bị bài tốt
4 Thực hành kể chuyện:
Trang 10a Kể theo cặp: - Từng cặp HS kể cho nhau nghe.
- GV đến từng nhóm nghe HS kể và
góp ý
b Thi kể trước lớp:
- GV dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện - 1 vài HS nối nhau thi kể trước lớp
- GV hướng dẫn HS nhận xét - Có thể trả lời câu hỏi của bạn
không?
+ Nội dung có phù hợp với đề bài
không?
+ Cách kể có mạch lạc, rõ ràng, …
+ Cách dùng từ, đặt câu, …
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
5 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học và tập kể cho mọi người
nghe
Toán
Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I Mục tiêu:
Giúp HS biết vẽ:
+ Một đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước + Đường cao của 1 hình tam giác
II Đồ dùng:
Thước kẻ và Ê - ke
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là 2 đường thẳng song song
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
Trang 112 Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
và vuông góc với đường thẳng AB
cho trước.
* Trường hợp E nằm trên đường thẳng
AB:
* Trường hợp điểm E nằm ở ngoài
đường thẳng AB:
- Trong cả 2 trường hợp GV nên hướng
dẫn và làm mẫu như SGK
HS: Quan sát và nghe GV hướng dẫn
- Thực hành vẽ vào giấy nháp
- GV quan sát HS vẽ, uốn nắn sửa cho
HS
3 Giới thiệu về đường cao của hình
tam giác:
- Vẽ hình tam giác ABC lên bảng:
- Nêu yêu cầu: Vẽ qua điểm A 1 đường
thẳng vuông góc với BC
Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đường thẳng AH và giới
thiệu AH là đường cao của tam giác
ABC
HS: Vài em nhắc lại
4 Thực hành:
- 3 HS lên bảng
- Cả lớp làm vào vở
D
C
E
D
C E
C
A
B H
Trang 12+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.
- 3 HS lên bảng vẽ
- Cả lớp làm vào vở
+ Bài 3:
- Các hình chữ nhật có là:
AEGD; EBCG; ABCD
HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- Vẽ và nêu tên các hình chữ nhật
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
chính tả
thợ rèn
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Thợ rèn”
A
D C
B E
C
B A
D E
C
B
A
D E
A
C H
B
A C
H
B
C D
E
G
A
C
H
B
Trang 13- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
2 – 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con các từ bắt đầu r/d/gi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc toàn bài thơ HS: Theo dõi SGK
- Đọc thầm lại bài thơ, chú ý những
từ dễ lẫn
3 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc toàn bài thơ - HS: Theo dõi
- Đọc thầm lại toàn bài thơ
- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào
vở
4 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV chọn bài 2a hoặc 2b tùy ý HS: Đọc thầm yêu cầu của bài tập,
suy nghĩ làm bài
- 3 – 4 HS lên bảng làm bài trên phiếu
- Cả lớp nhận xét sửa sai
- Đọc lại toàn bài đã làm đúng
- GV chốt lại lời giải đúng:
a) Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giật phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
- GV chấm bài cho HS
Trang 145 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập
Khoa học Phòng tránh tai nạn đuối nước
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS có thể kể tên 1 số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết 1 số nguyên tắc tập bơi hoặc đi bơi
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 36, 37 SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS nêu mục “Bạn cần biết”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Thảo luận về các
biện pháp phòng tránh tai nạn đuối
nước.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
? Nên và không nên làm gì để phòng
tránh đuối nước trong cuộc sống hàng
ngày
=> GV kết luận:
- Không chơi gần hồ ao, sông suối
HS: Thảo luận theo câu hỏi sau:
- Ghi vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 15Giếng nước phải được xây thành cao
có nắp
- Chấp hành tốt các quy định về an
toàn khi tham gia các phương tiện giao
thông đường thủy…
3 Hoạt động 2: Thảo luận về 1 số
nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi:
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm HS: Thảo luận theo nhóm “Nên tập
bơi hoặc đi bơi ở đâu”
+ Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày
GV giảng thêm:
- Không xuống nước bơi khi đang ra
mồ hôi
- Trước khi xuống nước phải vận
động tránh chuột rút
- Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi
quá đói
=> Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở
những nơi có người lớn và phương tiện
cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể
bơi, khu vực bơi
4 Hoạt động 3: Thảo luận.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn:
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm HS: Các nhóm thảo luận theo từng
tình huống (SGV)
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV bổ sung
- Các nhóm lên đóng vai, các HS khác theo dõi và nhận xét
Trang 165 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Thể dục
động tác chân trò chơi: nhanh lên bạn ơi
I Mục tiêu:
- Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, còi, thước dây, cờ…
III Các hoạt động:
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
HS: Khởi động
- Chơi trò chơi tự chọn
2 Phần cơ bản:
a Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn động tác vươn thở
GV quan sát, uốn nắn cho HS
HS: Tập động tác vươn thở, nhớ hít sâu, thở sâu
- Ôn động tác tay (2 – 3 lần)
- Ôn hai động tác vươn thở và tay (2
lần)
+ GV vừa làm mẫu, vừa hô cho HS
tập
HS: Tập động tác tay
HS: Tập 2 động tác
- Học động tác chân (4 – 5 lần, mỗi
lần 2 nhịp) x 8 nhịp
GV vừa tập vừa làm mẫu, vừa phân
tích động tác
HS: Quan sát GV và tập theo
- Tập phối hợp cả 3 động tác vươn thở,
Trang 17tay, chân (2 – 3 lần).
Lần 1: GV hô cho cả lớp tập
Lần 2: Cán sự hô cho cả lớp tập
Lần 3: Cán sự hô cho cả lớp tập
* GV quan sát, sửa sai cho HS * Thi đua tập 3 động tác: Vươn thở,
tay, chân
b Trò chơi vận động: (4 – 5 lần)
- GV nêu tên trò chơi, nêu luật chơi
sau đó cho HS chơi
HS: Cả lớp chơi trò chơi
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng
- GV hệ thống bài
- Giao bài về nhà - Đi chậm hát, vỗ tay
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Mỹ thuật
Vẽ trang trí: trang trí đơn giản hoa lá
(GV chuyên dạy)
Tập đọc
điều ước của vua mi - đát
I Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai Đổi giọng phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi - đát
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới:
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc câu chuyện cho con người