CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra : - Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “ Thời gian biểu “ - Nhận xét ghi điểm - Nhận xé[r]
Trang 1TUẦN 17: Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC:
TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu ND : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa ,
thông minh , thực sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1,2,3 )
- HS khá, giỏi trả lời được CH4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Tranh minh họa sách giáo khoa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng
dẫn luyện đọc
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 :
1.Kiểm tra :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc : “ Thời gian biểu “
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần bài kiểm
2.Bài mới
* Phần giới thiệu
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về
những người bạn trong gia đình như chó
mèo để biết chúng thông minh và tình
nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu qua bài
“Tìm ngọc ”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn
- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn
tương tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc
đã học ở các tiết trước
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc
tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu
khó ngắt thống nhất cách đọc các câu
này trong cả lớp
- Đọc từng đoạn :
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc các từ như : bỏ tiền , thả rắn ,
toan rỉa thịt
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu
- Xưa / có một chàng trai / thấy bọn trẻ
định giết một con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua / rồi thả rắn đi // Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương //
- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc /
chạy biến // Nào ngờ , / vừa đi một quãng / thì có một con quạ sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cao //
Trang 2-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- Thi đọc
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Từng em nối tiếp đọc đoạn 1 , 2, 3 trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Cá nhân đọc
TIẾT 2
Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3 trả lời
câu hỏi :
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì ?
- Con rắn đó có gì lạ ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quí gì ?
- Ai đánh tráo viên ngọc ?
-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên
ngọc ?
- Thái độ của chàng trai ra sao ?
- Chó méo đã làm gì để lấy lại được viên
ngọc ở nhà thợ kim hoàn ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 trả lời câu
hỏi :
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về ?
- Khi bị cá đớp mất ngọc chó, mèo đã làm
gì?
- Lần này con nào mang ngọc về ?
- Chúng có mang ngọc về tới nhà không?
Vì sao ?
- Mèo nghĩ ra cách gì ?
- Quạ có mắc mưu không ? Nó phải làm gì
?
- Thái độ của chàng trai như thế nào khi
lấy lại được ngọc quý ?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và mèo
?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Cho HS chia nhóm, thi đọc toàn bài
- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn nhóm
đọc tốt nhất.
- Lớp đọc thầm đoạn 1 , 2, 3
-Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Rắn chính là con của Long Vương
- Một viên ngọc quí
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu tìm được ngọc
- Một em đọc đoạn 4 , lớp đọc thầm theo
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá
lớn đớp mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo đội trên đầu
- Không , vì bị một con quạ đớp lấy ngọc rồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu , liền van lạy trả lại ngọc.
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh , tình nghĩa
- Thi đọc theo nhóm
- Nhận xét
Trang 33 Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn HS về nhà đọc lại bài; Chuẩn bị tiết
sau kể chuyện
- Chó mèo là những con vật gần gũi,
thông minh , tình nghĩa.
- Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
………
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, c), Bài 4
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, bảng phụ ghi BT3
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài kiểm:
- Gọi HS làm lại bài tập 2a, b
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần bài kiểm
2.Bài mới:
- Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép
cộng , phép trừ trong phạm vi 100
* Hoạt động 1: Tính nhẩm, đặt tính
Bài 1:
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Ghi lên bảng 9 + 7 = ?
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
- Khi biết 9 + 7 = 16 ta có cần nhẩm
để tìm kết quả của 16 - 9 hay không ?
Vì sao ?
-Yc lớp làm vào vở các phép tính còn
lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- HS thực hiện
-Vài em nhắc lại tên bài
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm theo
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia
- HS làm vào vở
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
Trang 4Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì ?
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu ?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm
bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét ghi điểm từng em
* Hoạt động 2: Điền số và giải toán có
lời văn
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- 9 cộng 8 bằng mấy ?
- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
-Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm
9 + 8 không ? Vì sao ?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 4
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán có dạng gì ?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đặt tính rồi tính
- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị , hàng chục thẳng cột hàng chục.
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
- Cả lớp làm bài vào vở
38 81 47 63 36 100 + 42 -27 + 35 - 18 + 64 - 42
80 54 82 45 100 58
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 9 cộng 8 bằng 17.
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
+ 1 + 7
9 + 8 = 17
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc đề
- Lớp 2A trồng 48 cây 2B nhiều hơn 12
cây
- Số cây lớp 2B trồng ?
- Dạng toán nhiều hơn
- 1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt
Lớp 2A : trồng được 48 cây Lớp 2B: nhiều hơn lớp 2A 12 cây
Lớp 2B : ? Cây
Bài giải
Số cây lớp 2B trồng là :
48 + 12 = 60 ( cây ) Đáp số: 60 cây
- Nhận xét.
- HS lắng nghe
………
7 7 7 7
Trang 5THỂ DỤC:
TRÒ CHƠI : “BỊT MẮT BẮT DÊ”, “NHÓM BA NHÓM BẢY"
I MỤC TIÊU:
- Trò chơi:”Bịt mắt bắt dê”, “nhóm ba nhóm bảy” Biết cách chơi và tham gia
chơi được
- Rèn kỹ năng : Nhanh, mạnh, dẻo, khéo.
II CHUẨN BỊ:
- GV: chuẩn bị 1 còi, khăn
- HS: Trang phục gọn gàng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động:(5’) GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
Cán sự dẫn đầu cả lớp chạy xung quanh sân tập, sau đó đi thường hít thở sâu.Cán
sự bắt giọng bài hát
KTBC:(3’) Gọi hs thực hiện 8 động tác đã học GV cùng cả lớp nhận xét Bài mới:(22’)
a/-GT bài: trò chơi bịt mắt bắt dê,nhóm ba nhóm bảy
b/-Các hoạt động :
Thời
lượng
4’
10’
8’
Hoạt động1 :Ôn 8 động tác :
vươn thở và tay, chân, lườn,
bụng , toàn thân, nhảy, điều hòa
-Mục tiêu: thực hiện được động
tác Cách tiến hành :
- Điều khiển cả lớp thực hiện
- Tập theo tổ.GV đến các tổ giúp
đỡ, sửa sai cho các em
- Từng tổ trình diễn
Hoạt động 2: Học trò chơi:
“nhóm ba nhóm bảy”
-Mục tiêu: tham gia chơi nhiệt
tình và tương đối đúng
-Cách tiến hành: Nêu tên trò
chơi, giải thích cách chơi:( kết hợp
vần điệu)
Hoạt động 3: trò chơi “Bịt mắt
bắt dê“
-Mục tiêu: tham gia chơi nhiệt
tình và tương đối đúng luật
-Cách tiến hành:
-Thực hiện động tác dưới sự điều khiển của GV Lớp ở tư thế 4 hàng ngang
- Các tổ về vị trí tập luyện động tác,tổ trưởng điều khiển
- Cán sự hô nhịp cả lớp thực hiện động tác, GV quan sát sửa sai cho các em
- Cả lớp tập theo đội hình vòng tròn dưới sự điều khiển của gv
- HS tham gia trò chơi thử và chơi chính thức
Trang 6Nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi,cho cả lớp chơi thử và chơi
chính thức
- Cả lớp tập theo đội hình vòng tròn dưới sự điều khiển của gv
- HS tham gia trò chơi
Củng cố: (4’) GV gọi một số HS thực hiện 8 động tác đã học.
- GV hướng dẫn hs thả lỏng,hát
IV/-Hoạt động nối tiếp: (1’)
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bt về tập 8 động tác
Rút kinh nghiệm :
………
TẬP VIẾT:
CHỮ HOA Ô, Ơ
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS biết viết chữ cái hoa Ô, Ơ theo cỡ vừa và nhỏ; câu ứng dụng “ Ơn
sâu nghĩa nặng” theo cỡ chữ nhỏ.
- Rèn viết đều đẹp, đúng mẫu, nối chữ đúng quy định.
- GD HS tính cẩn thận, chăm chỉ học tập.
II CHUẨN BỊ:
- GV : Chữ mẫu :Ô, Ơ – Ơn sâu nghĩa nặng
- HS : vở TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên viết bảng chữ:O Ong
- Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: - Giới thiệu trực tiếp
- Ghi đề bài lên bảng
2 Giảng bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
Ô, Ơ.
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Ô Ơ
- Chữ hoa Ô, Ơ giống và khác chữ hoa O ở
chỗ nào?
- Chỉ dẫn cách viết trên chữ mẫu
- GV viết mẫu chữ hoa Ô, Ơ trên bảng, vừa
viết vừa nhắc lại cách viết
b HS viết bảng con
- 1 HS lên bảng - Lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Quan sát chữ mẫu
+ Các chữ Ô,Ơ giống như chữ O, chỉ thêm các dấu phụ (Ô có thêm dấu mũ, Ơ có thêm dấu râu)
- Theo dõi, lắng nghe
ˆ
Trang 7- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng “Ơn sâu nghĩa nặng”.
* Treo bảng phụ:
Ơn sâu nghĩa nặng
1 Giới thiệu câu ứng dụng:“ Ơn sâu nghĩa
nặng” theo cỡ chữ nhỏ
- Em hiểu như thế nào về câu ứng dụng
này?
- GV giảng: Ý nói có tình nghĩa sâu nặng
với nhau
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
3 GV viết mẫu chữ:
- HS viết bảng con: 2 – 3 lượt
* Viết: Ơn
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở.
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Hoạt động4: Chấm chữa bài.
- Thu 7-8 vở chấm
- GV nhận xét chung
3 Củng cố – Dặn dò :
- Vừa rồi viết chữ hoa gì? Câu ứng dụng
gì?
- Dặn: + Nhắc HS hoàn thành bài viết ở nhà
+ Xem trước bài: Ôn tập học kì 1
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Nêu cách hiểu nghĩa câu ứng dụng
- trả lời
- trả lời
- 1 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con
- Viết bài vào vở tập viết
- Thi đua viết bài đúng, nhanh, đẹp
- Trả lời
- Lắng nghe
……… ………
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
CHÍNH TẢ (Tập chép):
TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác bài CT , trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập chép
- HS SGK, VBT
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét phần bài kiểm
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết đẹp
đoạn tóm tắt trong bài “ Tìm ngọc “và các
tiếng có vần
ui / uy , et / éc và âm : r / d / gi
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Đọan văn này nói về những nhân vật nào?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
- Nhờ đâu chó và mèo lấy được viên ngọc quí
?
- Chó và mèo là những con vật thế nào ?
* Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong bài có chữ nào cần viết hoa ? Vì sao
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chép bài : - Đọc cho học sinh chép bài vào
vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để HS soát bài, tự bắt lỗi
* Chấm bài :
-Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
- Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Ba em lên bảng viết : trâu ra
ngoài ruộng , nối nghiệp , nông gia , quản công.
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Có các nhân vật : Chó , Mèo ,
chàng trai
- Long Vương
- Nhờ sự thông minh và nhiều mưu mẹo.
-Rất thông minh và tình nghĩa
- Có 4 câu
- Các tên riêng và các chữ cái ở đầu câu.
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
-Long Vương , mưu mẹo , tình nghĩa , thông minh
- Lắng nghe giáo viên đọc và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền vào chỗ trống ui hay uy
- Ba em lên bảng làm bài
-Chàng trai xuống thủy cung ,
Trang 9- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3a:
- Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 2 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp; Sửa lỗi
sai trong vở
được Long Vương tặng viên ngọc quí
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ , lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm.
- Các em khác nhận xét chéo
- Điền vào chỗ trống r / d hay gi
- Hai em lên bảng làm bài
-Lên rừng , dừng lại , cây giang rang tôm
- Lợn kêu eng éc , hét to , mùi khét
- Các em khác nhận xét chéo
- Xem lại bài, sửa lỗi sai (nếu có)
- HS lắng nghe
………
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, c), Bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS làm bài tập 3, 5
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần bài kiểm
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép
cộng , phép trừ trong phạm vi 100 Và làm
quen dạng toán một số trừ đi một tổng
* Hoạt động 1: Tính nhẩm, đặt tính và tính
Bài 1:
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện
- Nhận xét
-Vài em nhắc lại tên bài
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc
Trang 10- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì ?
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu ?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính :
90 - 32 ; 56 + 44 ; 100 - 7
- Nhận xét ghi điểm từng em
* Hoạt động 2: Điền số và giải toán
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Điền mấy vào ô trống ?
- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ ? Thực hiện từ đâu đến đâu ?
- Viết 17 - 3 - 6 = ? Yêu cầu nhẩm to kết
quả
- Viết 17 - 9 = ? Yêu cầu học sinh nhẩm kết
quả
- Kết luận : 17 - 3 - 6 = 17 - 9 Vì khi trừ đi
một tổng ta có thể thực hiện liên tiếp các số
hạng của tổng
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 4
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán có dạng gì ?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
thầm theo
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào
vở
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kq 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đặt tính rồi tính
- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị , hàng chục thẳng cột hàng chục.
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 14 vì 17 - 3 = 14 và điền 8 vì
14 - 6 = 8
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ ,
thực hiện từ trái sang phải
- 17 trừ 3 bằng 14 , 14 trừ 6 bằng 8
- 17 – 3 – 6 = 8 15 – 4 – 2 = 9
17 - 9 = 8 15 – 6 = 9
16 – 9 = 7 14 – 8 = 6
16 – 6 – 3 = 7 14 – 4 – 4 = 6
- 3 em lên bảng làm bài
- Lớp thực hiện vào vở
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc đề
- Thùng lớn đựng 60lít nước, thùng
bé đựng ít hơn thùng lớn 22 lít nước
- Thùng bé đựng được bao nhiêu lít nước ?
- Dạng toán về ít hơn
- 1 em lên bảng làm bài Bài giải