Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên đại diện cho đội câu cá mình câu , nhận xét con vật câu được - Sau 3 phút đếm số con vật có trong mỗi giỏ và[r]
Trang 1Tuần 29 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc: Những quả đào
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh minh họa các bài tập đọc
- Bảng ghi sãn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III.Các hoạt động dạy và học
1 Baứi cuừ: Caõy dửứa
3 Baứi mụựi
Giụựi thieọu:
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc
a) ẹoùc maóu
-GV ủoùc maóu toaứn baứi moọt lửụùt
b) Luyeọn phaựt aõm
-Yeõu caàu HS tỡm caực tửứ khoự, deó laón khi
ủoùc baứi Vớ duù:
+ Tỡm caực tửứ coự khoự
-ẹoùc maóu vaứ yeõu caàu HS ủoùc caực tửứ naứy
(Taọp trung vaứo nhửừng HS maộc loói phaựt
aõm)
-Yeõu caàu HS ủoùc tửứng caõu Nghe vaứ
chổnh sửỷa loói cho HS, neỏu coự
c) Luyeọn ủoùc ủoaùn
- ẹeồ ủoùc baứi taọp ủoùc naứy, chuựng ta phaỷi
sửỷ duùng maỏy gioùng ủoùc khaực nhau? Laứ
gioùng cuỷa nhửừng ai?
- Baứi taọp ủoùc coự maỏy ủoaùn? Caực ủoaùn
ủửụùc phaõn chia ntn?
-Yeõu caàu HS ủoùc phaàn chuự giaỷi ủeồ hieồu
nghúa caực tửứ mụựi
-Yeõu caàu HS ủoùc noỏi tieỏp theo ủoaùn
trửụực lụựp, GV vaứ caỷ lụựp theo doừi ủeồ nhaọn
xeựt
d) Thi ủoùc
e) Caỷ lụựp ủoùc ủoàng thanh
-Lụựp theo doừi
-Caỷ lụựp theo doừi vaứ ủoùc thaàm theo
-2,3 HS tỡm tửứ vaứ traỷ lụứi theo yeõu caàu cuỷa GV
+ Caực tửứ ủoự laứ: quaỷ ủaứo , tieỏc reỷ, xoa ủaàu
-3 ủeỏn 5 HS ủoùc baứi caự nhaõn, sau ủoự caỷ lụựp ủoùc ủoàng thanh
-Moói HS ủoùc 1 caõu, ủoùc noỏi tieỏp tửứ ủaàu cho ủeỏn heỏt baứi
-Chuựng ta phaỷi ủoùc vụựi 5 gioùng khaực nhau, laứ gioùng cuỷa ngửụứi keồ, gioùng cuỷa ngửụứi oõng, gioùng cuỷa Xuaõn, gioùng cuỷa Vaõn, gioùng cuỷa Vieọt
-Baứi taọp ủoùc ủửụùc chia laứm 4 đoạn -2,3 HS ủoùc baứi
-Noỏi tieỏp nhau ủoùc -Laàn lửụùt tửứng HS ủoùc trửụực nhoựm cuỷa mỡnh, caực baùn trong nhoựm chổnh sửỷa loói cho nhau
-Caực nhoựm cửỷ caự nhaõn thi ủoùc caự nhaõn, caực nhoựm thi ủoùc noỏi tieỏp
-Caỷ lụựp
Yeõu caàu HS ủoùc ủoàng thanh ủoaùn 3, 4
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 2:
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu baứi
-GV hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi
-Ngửụứi oõng daứnh nhửừng quaỷ ủaứo cho ai?
-Xuaõn ủaừ laứm gỡ vụựi quaỷ ủaứo oõng cho?
-OÂõng ủaừ nhaọn xeựt veà Xuaõn ntn?
-Vỡ sao oõng laùi nhaọn xeựt veà Xuaõn nhử
vaọy?
-Beự Vaõn ủaừ laứm gỡ vụựi quaỷ ủaứo oõng cho?
-OÂõng ủaừ nhaọn xeựt veà Vaõn ntn?
-Chi tieỏt naứo trong chuyeọn chửựng toỷ beự
Vaõn coứn raỏt thụ daùi?
-Vieọt ủaừ laứm gỡ vụựi quaỷ ủaứo oõng cho?
-OÂõng nhaọn xeựt veà Vieọt ntn?
-Vỡ sao oõng laùi nhaọn xeựt veà Vieọt nhử
vaọy?
-Em thớch nhaõn vaọt naứo nhaỏt? Vỡ sao?
Hoaùt ủoọng 3: Luyeọn ủoùc laùi baứi
-Yeõu caàu HS noỏi nhau ủoùc laùi baứi
-HS phaõn vai vaứ ủoùc baứi
-Caỷ lụựp vaứ GV nhaọn xeựt
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn doứ
-Theo doừi baứi, suy nghú ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi
-Ngửụứi oõng daứnh nhửừng quaỷ ủaứo cho vụù vaứ 3 ủửựa chaựu nhoỷ
-Xuaõn ủaừ aờn quaỷ ủaứo roài laỏy haùt troàng vaứo 1 caựi voứ Em hi voùng haùt ủaứo seừ lụựn ……
-Sau naứy Xuaõn seừ trụỷ thaứnh 1 ngửụứi laứm vửụứn gioỷi
-OÂõng nhaọn xeựt veà Xuaõn nhử vaọy vỡ khi aờn ủaứo, thaỏy ngon Xuaõn ủaừ bieỏt laỏy haùt ủem troàng ủeồ sau naứy coự 1 caõy ủaứo thụm ngon nhử theỏ … -Vaõn aờn heỏt quaỷ ủaứo cuỷa mỡnh roài ủem vửựt haùt
ủi ẹaứo ngon ủeỏn noồi coõ beự ……
-OÂõng nhaọn xeựt: OÂõi, chaựu cuỷa oõng coứn thụ daùi quaự
-Beự raỏt haựu aờn, aờn heỏt phaàn cuỷa mỡnh vaón coứn theứm maừi Beự chaỳng suy nghú gỡ aờn …
-Vieọt ủem quaỷ ủaứo cuỷa mỡnh cho baùn Sụn bũ oỏm Sụn khoõng nhaọn, Vieọt ủaởt quaỷ ……
-OÂõng noựi Vieọt laứ ngửụứi coự taỏm loứng nhaõn haọu -Vỡ Vieọt raỏt thửụng baùn, bieỏt nhửụứng phaàn quaứ cuỷa mỡnh cho baùn khi baùn oỏm
-HS noỏi tieỏp nhau phaựt bieồu yự kieỏn
+ Em thớch Xuaõn vỡ caọu coự yự thửực giửừ laùi gioỏng ủaứo ngon
+ Em thớch Vaõn vỡ Vaõn ngaõy thụ
+ Em thớch Vieọt vỡ caọu laứ ngửụứi coự taỏm loứng nhaõn haọu, bieỏt yeõu thửụng baùn beứ, bieỏt san seỷ quaỷ ngon vụựi ngửụứi khaực
+ Em thớch ngửụứi oõng vỡ oõng raỏt yeõu thớch caực chaựu, ủaừ giuựp caực chaựu mỡnh boùc loọ tớnh caựch 1 caựch thoaỷi maựi, 1 caựch tửù nhieõn
-4 HS laàn lửụùt ủoùc noỏi tieỏp nhau, moói HS ủoùc 1 ủoaùn truyeọn
-5 HS ủoùc laùi baứi theo vai
Trang 3Toán : Các số từ 111 đến 200
I Mục tiêu
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 11 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
II Đồ dùng dạy và học :
- Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục , các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như giới thiệu ở tiết 132
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 110.
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi : Có
mấy trăm ?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình
vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị
Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong
toán học người ta dùng số một trăm mười một và
viết là: 111
- Giới thiệu số 112, 115, tương tự như 111
- Yêu cầu HS thảo luận để đọc và viết các con số
còn lại trong bảng: 118, 120, 121, 122, 127 , 135
- Yêu cầu cả lớp đọc số vừa lập được
b Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
*Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
*Bài 2a: Vẽ lên bảng tia số như trong SGK , sau đó
gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở
Kết luận : Tia số , số đứng trước bao giờ cũng bé
hơn số đứng sau sau nó
- Nhận xét và cho điểm học sinh
*Bài 3:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Giáo viên giảng: Để điền được dấu cho đúng ,
chúng ta phải so sánh các số với nhau Sau đó viết
lên bảng : 123 124
+Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123 và số
124?
+Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123 và số
124
- Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại
- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2, hãy
so sánh 155 và 158 với nhau
3 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học
- Trả lời(Có 100) và lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Trả lời (Có 1 chục, 1 đơn vị)
và lên bảng viết vào cột 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- Học sinh viết 111
- Thảo luận viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 em lên bảng:
1 em đọc số, 1em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số
- Lớp đọc đồng thanh
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Làm bài theo yêu cầu của giáo viên
- Đọc các tia số vừa lập được và rút
ra kết luận
*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu
> , < , = vào chỗ trống
*Chữ số hàng trăm cùng bằng 1 Chữ số hàng chục cùng bằng 2
*Chữ số hàng đơn vị của 123 bằng
3, đơn vị của 124 là 4 của; 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3
- Học sinh tự làm bài
*155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158 158 > 155 vì trên tia số
158 đứng sau 155
Trang 4Kể chuyện Những quả đào
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
- HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện (BT3)
II Đồ dùng dạy và học
Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung mỗi đoạn của
câu chuyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1
- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 1 như
thế nào ?
- Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung của đoạn 1 ?
- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 2 như
thế nào ?
- Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
- Nội dung của đoạn 3 là gì ?
- Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- Nhận xét phần trả lời của học sinh
b Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn
*Kể trong nhóm
- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
theo gợi ý
*Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung
- Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt
c Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm có 5 học sinh, yêu cầu các nhóm kể
theo hình thức phân vai: Người dẫn chuyện,
người ông, Xuân, Vân, Việt
- Tổ chức các nhóm thi kể cả câu chuyện
- 3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài
*Đoạn 1: chia đào
*Quà của ông
*Chuyện của Xuân
*Xuân làm gì với quả đào ông cho / Suy nghĩ và việc làm của Xuân
*Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngây thơ / Sự ngây thơ của bé Vân /
*Tấm lòng nhân hậu của Việt / Quả đào của Việt ở đâu ? / Vì sao Việt không ăn
đào ? /Chuyện của việt /
- HS đọc thầm
- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét bổ sung cho bạn
- Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn
- 8 học sinh tham gia kể chuyện
- Nhận xét
- Học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai (HS khá, giỏi)
Trang 5Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010
Toán: Các số có ba chữ số
I Mục tiêu
- Nhận biết được các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng
- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
- Làm được BT 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị như ở tiết 132
- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số như SGK
III.Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng :
+Viết các số từ 111 đến 200
+So sánh các số 118 và 120 , 120 và 120 , 146
và 156
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số
- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
200 và hỏi : Có mấy trăm ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nghật biểu diễn 40 và hỏi:
Có mấy chục ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3 đơn vị
và hỏi: Có mấy đơn vị ?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết được
- 243 gồm mấy trăm , mấy chục , mấy đơn vị ?
- Tiến hành tương tự để học sinh đọc viết và
nắm được cấu tạo của các số : 235, 310 , 240 ,
411 , 205 , 252
- Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh lấy các
hình, biểu diễn tương ứng với số được GV đọc
b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
*Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn các em cần nhìn số, đọc số theo
đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách
đọc đúng trong các cách đọc được liệt kê
- Nhận xét, cho điểm học sinh
*Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 3 em lên bảng viết số và so sánh
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát suy nghĩ , một số em trả lời:(Có 200.)
*Có 4 chục
*Có 3 đơn vị
- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con(Viết : 243.)
- Một số học sinh đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh(Hai trăm bốn mươi ba.)
*Gồm 2 trăm , 4 chục , 3 đơn vị
- HS thực hành
* Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số
*Nói số và cách đọc : 315 – d , 311 –
c , 322 – g , 521 – e , 450 – b, 405 –
a
- Làm vào vở bài tập
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS thi đọc và viết số
Tập đọc: Cây đa quê hương
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê
hương (trả lời được CH 1, 2, 4)
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh minh họa các bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1, sau đó gọi học
sinh đọc mẫu lần 2
- Gọi học sinh đọc câu văn cuối đoạn Yêu
cầu học sinh nêu cách ngắt giọng câu văn
này Chỉnh lại cách ngắt giọng cho đúng rồi
cho học sinh luyện cách ngắt giọng
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi học
sinh đọc một đoạn của bài
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS và yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi
- Nhận xét, cho điểm
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những từ ngữ , câu văn nào cho ta thấy cây
đa đã sống rất lâu ?
- Các bộ phận của cây đa ( thân , cành , ngọn
, rễ ) được tả bằng những hình ảnh nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để nói
lại đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa
bằng 1 từ
- Ngồi hóng mát ở gốc đa , tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương?
- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu 1 HS đọc 1 HS
đọc chú giải
- 1 HS đọc
- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
- Lắng nghe, gạch chân các từ
*Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là 1 thân cây
+Thân cây được ví với: một toà cổ kín , chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể +Cành cây : Lớn hơn cột đình
+Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh +Rễ cây :nổi lên tr6n mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
- Thảo luận, sau đó nối tiếp trả lời
+Thân cây rất : Lớn / to +Cành cây rất : to / lớn +Ngọn cây cao / cao vút +Rễ cây ngoằn nghèo kì dị
*Ngồi hóng mát ở gốc đa , tác giả còn thấy: Xa
xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng
Luyện từ và câu: Từ ngữ về cây cối
Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
I Mục đích yêu cầu:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2)
- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với Để làm gì?(BT3)
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh vẽ một cây ăn quả
- Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2
III.Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hãy kể tên các bộ phận của một
cây ăn quả
*Bài 1, 2:
- B ài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Treo tranh vẽ 1cây ăn quả , yêu cầu học sinh
quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên
- Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy rô ki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận
nhóm để tìm từ tả các bộ phận của cây
- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình
lên bảng , cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc
đồng thanh các từ tìm được
b Hoạt động 2 : Đặt các câu hỏi có cụm từ Để
làm gì?
*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bạn gái đang làm gì ?
- Bạn trai đang làm gì ?
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành
hỏi đáp theo yêu cầu của bài , sau đó gọi một
cặp học sinh thực hành trước lớp
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- 4 em lên bảng
- 2 HS nhắc lại tên bài
*Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận cây ăn quả
* Cây ăn quả có các bộ phận: Gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá
- Hoạt động theo nhóm : +Nhóm 1 tìm từ tả gốc cây + Nhóm 2 tìm từ tả ngọn cây + Nhóm 3 tìm từ tả thân cây + Nhóm 4 tìm từ tả cành cây + Nhóm 5 tìm từ tả rễ cây
+ Nhóm 6 tìm từ tả hoa + Nhóm 7 tìm từ tả lá cây + Nhóm 8 tìm từ tả quả
- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào vở bài tập
- 1 học sinh đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi bài trong SGK
*Bạn gái đang tưới nước cho cây *Bạn trai đang bắt sâu cho cây
- Học sinh thực hành hỏi đáp +Bức tranh 1 :
Hỏi : Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì ?
+Bức tranh 2 :
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhận xét giờ
- Dặn học sinh về làm bài tập và đặt câu với cụm
từ “ để làm gì ?”
Hỏi :Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì ?
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Toán: So sánh các số có 3 chữ số
I Mục tiêu
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong 1 số để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)
II Đồ dùng dạy và học
Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị như ở tiết 132
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3
chữ số
*So sánh 234 và 235
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 23 4 và hỏi : Có
bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
- Gọi 1 vài em lên viết 234 vào hình biểu diễn số đó
- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên phải
như phần bài học và hỏi : Có bao nhiêu hình vuông ?
- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào có
ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông hơn?
- 234 và 235 số nào bé hơn số nào lớn hơn?
*So sánh 194 và 139
*So sánh 199 và 215:
*Rút ra kết luận
- Tổng kết, rút ra kết luận cho học sinh đọc thuộc
lòng kết luận này
b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
*Bài 1:- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập ,
sau đó yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau
- Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so sánh
Ví dụ : 127>121 vì hàng trăm cùng là 1, hàng chục
cùng là 2 , nhưng hàng đơn vị 7 > 1
- Nhận xét và cho điểm học sinh
*Bài 2a:- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làn gì ?
- Để tìm số lớn nhất ta phải làm gì ?
- Viết lên bảng các số 395, 695, 375 và yêu cầu học
sinh so sánh các số với nhau, sau đó tìm số lớn nhất
- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại
- Nhận xét cho điểm học sinh
- 3 em lên bảng viết số
- Dưới lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một số em trả lời
*Có 234 hình vuông
- Một vài em lên bảng viết số 234 vào dưới hình biểu diễn số này
- Học sinh trả lời và lên bảng viết
*234 hình vuông < 235 hình vuông
235 hình vuông > 234 hình vuông
*234< 235 ; 235> 234
*Bắt đầu so sánh từ hàng trăm
*Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
*Không cần so sánh
*Khi hàng trăm các số cần so sánh bằng nhau
*Số có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn
*Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị
*Số có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn
- Học sinh học thuộc lòng
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh giải thích
*Tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó
*Phải so sánh các số với nhau
*695 lớn nhât vì có hàng trăm lớn nhất
- Học sinh tự làm
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng số cần điền, - HS khác nhận xét
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bài 3(dòng 1): Số?- Y/c HS chép bài rồi tự điền số
thích hợp vào ô trống
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học
- HS thi so sánh số có 3 chữ số
Chính tả: Những quả đào
I Mục đích, yêu cầu :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được BT2 a
II Đồ dùng dạy và học
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Sắn, xà cừ,
súng, xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà
Nội , Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc, …
- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia qùa cho các cháu ?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu như thế
nào ?
- Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn
- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả này
có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào
bảng con Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên cho HS chép bài vào vở
- Thu và chấm 1 số bài Số còn lại để chấm sau
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập CT.
*Bài 2 a:
- Gọi học sinh đọc đề bài sau đó gọi học sinh
lên bảng làm bài, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- 3 em lên bảng viết
- Lớp viết vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 3 học sinh lần lượt đọc bài
*Người ông chia cho mỗi cháu 1 quả
đào
*Xuân ăn đào xong , đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn
bị ốm
*Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại, còn Việt là người nhân hậu
*Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ đầu
đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
- Học sinh tìm và đọc
- Viết các từ khó dễ lẫn
- Nhìn bảng chép
- 2 em lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhận xét bài làm và cho điểm học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng bài
Tập viết: Chữ hoa A (kiểu 2)
I Mục đích, yêu cầu:
Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ao (
1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Ao liền ruộng cả ( 3 lần)
II Đồ dùng dạy và học:
- Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ , có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Vở tập viết 2
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên viết chữ Y và cụm từ ứng dụng
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa A.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa A – kiểu 2
- Chữ hoa cao mấy li, rộng mấy li?
- Chữ hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách viết nét cong kín,
giống chữ O , Ô , Ơ đã học
- Giảng quy trình viết nét móc ngược phải
- Giáo viên viết mẫu và giảng quy trình
- Yêu cầu học sinh viết chữ A trong không trung
và viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, sửa lỗi
b Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
- Yêu cầu học sinh đọc cụm từ ứng dụng
- Em hiểu thế nào là: “Ao liền ruộng cả” ?
- Cụm từ “Ao liền ruộng cả” có mấy chữ ?
- Những chữ nào có cùng độ cao với chữ A và cao
mấy li ?
- Các chữ còn lại cao mấy li ?
- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có cụm từ
- Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh viết chữ A, Ao vào bảng con
- Giáo viên nhận xét sửa sai
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở
- 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Quan sát , suy nghĩ và trả lời
*Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải
- HS nêu
- Lắng nghe
- Học sinh viết theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh đọc
*Nói về sự giầu có ở nông thôn , nhà
có nhiều ao , nhiều ruộng
*Có 4 chữ gồm: Ao, liền, ruộng , cả
*Có chữ L, G cao 2,5 li
*Các chữ còn lại cao 1 li
*Dấu huyền đặt trên chữ ê, dấu hỏi đặt trên a
*Bằng con chữ o
- HS viết vào bảng con