1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 7)

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 403,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghị luận nhằm đúng vấn đề thực tế trên khắp cả nước, nhất là ở thành phố, đô thị - Về cơ bản chúng ta tán thành ý kiến trong bài viết vì những kiến giải tác giả đưa ra đều đúng đắn [r]

Trang 1

Lại Văn Bằng 1 Năm học 2010 - 2011

Học kỡ II

Ngày soạn: 30.12.2010

Ngày dạy : Thứ2.2.1.2011

Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất

I Mục tiờu.

1 Kiến thức: Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hỡnh

thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, vần điệu, cỏch lập luận…) và ý nghĩa (nghĩa đen, nghĩa búng) của cỏc cõu tục ngữ trong văn bản

- Tớch hợp với phần Tiếng việt ở bài ụn tập và ở bài “Tỡm hiểu chung về văn nghị luận”

2 Kĩ năng: Rốn k/n phõn tớch ý nghĩa của cỏc cõu tục ngữ.

- Bước đầu vận dụng cỏc cõu tục ngữ vào cuộc sống, tạo lập văn bản

3 Thái độ: GD lòng yêu ca dao tục ngữ VN

* Trọng tâm: Đọc hiểu VB, Ptích tục ngữ

II Chuẩn bị

- Giỏo viờn: giỏo ỏn, sgk, sgv

- Học sinh: soạn bài

III Cỏc bước lờn lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài , sỏch vở của học sinh

3 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Trong lao động sản xuất, trong cuộc sống hàng ngày ụng cha ta đó đỳc rỳt được nhiều kinh nghiệm Những kinh nghiệm ấy được thể hiện rừ qua cỏc tục ngữ.Hụm nay chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu

HĐ1 Hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu chú thích(7’)

- Gv hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm

rói, rừ ràng, chỳ ý cỏc vần lưng, ngắt

nhịp ở cỏc vế đối trong cõu hoặc phộp

đối giữa hai cõu

- Gv đọc mẫu

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Đọc

Trang 2

L¹i V¨n B»ng 2 N¨m häc 2010 - 2011

- Học sinh đọc 3-4 em -> học sinh nhận xét

- Gv sửa chữa

- Học sinh theo dõi chú thích sgk

Tục ngữ là gì?

Các câu tục ngữ trong bài có thể chia làm mấy

nhóm? Gọi tên từng nhóm đó?

(Có thể chia làm hai nhóm

+ Nhóm 1: câu 1,2,3,4: tục ngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 2: câu 5,6,7,8: lao động sản xuất )

H§2(20’)

Đọc câu tục ngữ số 1?

Em hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được

sử dụng trong câu tục ngữ?

Đêm tháng năm/ chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười/ chưa cười đã tối

- Nhịp 3/2/2

- Vần lưng

- Phép đối: đối xứng và đối lập: đêm- ngày,

tháng năm – tháng mười, nằm - cười, sáng - tối

- Cường điệu: chưa nằm đã sáng

Chưa cười đã tối

Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sở khoa

học nào không? Nghĩa thực của nó là gì?

(Không dựa vào cơ sở khoa học chỉ dựa vào

kinh nghiệm quan sát thực tế )

Em nhận xét gì về cách nói trong câu tục ngữ

(Cách nói hình ảnh, dễ hiểu, dễ nhớ )

Ngoài nội dung trên câu tục ngữ còn mang ý

nghĩa gì khác?

Đọc thầm câu tục ngữ số 2

Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa

Giải thích từ “ mau”, “ vắng”

( Mau: nhiều, dày, vắng: ít, thưa )

So sánh câu 2 và 1 về nội dung và nghệ thuật

(Thảo luận nhóm - Báo cáo

Gièng: Nội dung: cùng nói về thời tiết

Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối

2 Chú thích

- Tục ngữ (tục: thói quen có từ lâu đời được mọi người công nhận, ngữ: lời nói) -> là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân

về mọi mặt

II Tìm hiểu văn bản

1 Câu số 1

- Sử dụng phép đối, cách nói cường điệu phóng đại

- Tháng năm (âm lịch) ngày dài, đêm ngắn

Tháng mười (âm lịch) ngày ngắn đêm dài

-> nhắc nhở chúng ta phải biết tranh thủ thời gian, tiết kiệm thời gian và sắp xếp công việc cho phù hợp

2 Câu số 2

- Sử dụng vần lưng, phép đối nêu lên kinh nghiệm dự đoán

Trang 3

L¹i V¨n B»ng 3 N¨m häc 2010 - 2011

Kh¸c: Câu 2: nêu khái niệm về thời tiết bằng

cách xem sao trên trời, ít nhiều có cơ sở khoa

học )

Theo em kinh nghiệm đó hoàn toàn chính xác

không? Vì sao?

( Kinh nghiệm đó chưa tuyệt đối chính xác vì

nhiều khi vắng sao mà vẫn nắng hoặc ngược lại

)

Câu trúc cú pháp của câu tục ngữ như thế nào?

( Cấu trúc theo kiểu điều kiện- giả thiết-kết

quả)

GV: Người Việt chủ yếu làm nông nghiệp nên

họ rất quan tâm đến việc nắng, mưa vì thời tiết

ảnh hưởng đến việc được mùa hay mất mùa

- Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3

“ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”

Em hiểu “ ráng” và “ ráng mỡ gà” là gì?

- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân trời

do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây

- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà

Câu này sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

( Hình thức: câu này sử dụng ẩn dụ : Ráng

mỡ gà: màu mây: màu mỡ gà )

? Nội dung của câu tục ngữ này?

? Em đã học văn bản nói đến tác hại của hiện

tượng thời tiết này?

( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ phủ

GV: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông , lũ lụt

là hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm khôn

lường cũng cho thấy ý thức thường trực chống

giông bão của nhân dân ta mà tiêu biểu là

truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh )

Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

- Học sinh đọc thầm câu tục ngữ số 4

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

Phân tích hình thức nghệ thuật sử dụng trong

câu tục ngữ?

- Vần lưng: bò - lo

Hiện tượng trong câu tục ngữ là gì? Được báo

trước bằng vấn đề gì?

- Hiện tượng bão lụt được báo trước bằng việc

kiến di chuyển chỗ ở từng đàn vào tháng 7

Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về tâm trạng

thời tiết nếu trời nhiều sao thì nắng ít sao thì mưa

- Nhắc chúng ta có kế hoạch phù hợp thời tiết

3 Câu số 3

- Sử dụng vần lưng, ẩn dụ

- Nêu kinh nghiệm dự đoán gió bão khi trên trời xuất hiện ráng mây màu mỡ gà

- Khuyên ta phải phòng vệ với hiện tượng thời tiết này

4 Câu số 4

Trang 4

L¹i V¨n B»ng 4 N¨m häc 2010 - 2011

của người nông dân?

Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có điểm gì

chung?

(Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết bão

lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả thiên

nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta)

- Học sinh theo dõi sgk

Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong câu tục ngữ?

Câu tục ngữ cho thấy điều gì?

Tìm một câu ca dao có nội dung tương tự?

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

- Đọc câu tục ngữ số 6

“ Nhất canh từ, nhị canh viên, tam canh điền”

Giải thích “ canh từ” “ canh viên” “ canh điền”

( Nuôi cá, làm vườn, làm ruộng )

Nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ?

Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh nghiệm

có hoàn toàn đúng không?

(Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh

nghiệm này chỉ áp dụng ở những nơi thuận tiện

cho nghề trên phát triển và ngược lại)

Ý nghĩa của câu tục ngữ?

- Theo dõi câu tục ngữ số 7

“ Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”

Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ biến

trong câu này? Qua hình thức nghệ thuật gì?

Thực tế cần phải kết hợp tốt bốn yếu tố trên ->

đem lại năng suất cao

- Đọc câu số 8

“ Nhất thì nhì thục”

Giải thích “ nhì” , “ thục’?

(Thì là thời, thời vụ

Thục: thành thạo, thuần thục )

Nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ?

Thể hiện nội dung gì?

- Câu tục ngữ nêu ra kinh nghiệm khi thấy kiến di chuyển từng đàn vào tháng 7 là sắp có lũ lụt

- Sự lo lắng, tâm trạng bồn chồn

sợ hãi của người nông dân trước hiện tượng bão lụt

5 Câu số 5

- Sử dụng so sánh, phóng đại, ẩn dụ

- Giá trị và vai trò của đất đối với người nông dân

6 Câu số 6

- Sử dụng từ Hán Việt, so sánh hiệu quả kinh tế công việc nuôi

cá, làm vườn, làm ruộng

- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên

để tạo ra của cải vật chất

7 Câu số 7

Trang 5

Lại Văn Bằng 5 Năm học 2010 - 2011

Cõu tục ngữ khuyờn người lao động điều gỡ?

Học sinh đọc ghi nhớ sgk Gv khỏi quỏt

Học sinh đọc, nờu yờu cầu

Làm bài

Gọi một số học sinh đọc kết quả -> nhận xột

nhận xột

Gv sửa chữa, bổ sung

Tỏm cõu tục ngữ trờn cú điểm gỡ chung?

- Ngắn gọn, cú vần ( chỳ yếu vần lưng) cỏc vế

đối xứng, lập luận chặt chẽ, giàu hỡnh ảnh

- Nội dung: kinh nghiệm thiờn nhiờn, lao động

sản xuất

HĐ3(5’)

- So sỏnh -> tầm quan trọng của cỏc yếu tố nước, phõn, cần, giống trong sản xuất nụng nghiệp

8 Cõu số 8

- Kết cấu ngắn gọn, so sỏnh -> khẳng định tầm trọng của thời

vụ và sự chuyờn cần thành thạo trong sản xuất lao động

- Khuyờn người làm ruộng khụng được quờn thời vụ, khụng được sao nhóng việc đồng ỏng

Ghi nhớ sgk.

III Luyện tập: Sưu tầm một số

cõu tục ngữ cú nội dung p/a kinh nghiệm về cỏc hiện tượng mưa , nắng, bóo lụt

1.Chớp đụng nhay nhỏy, gà gỏy thỡ mưa

2.Cơn đằng đụng vừa trụng vừa chạy

Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi

4 Củng cố:

GV tóm tắt nội dung

5 Hướng dẫn học bài

- Học thuộc lũng 8 cõu tục ngữ Nắm nghệ thuật, nội dung 8 cõu

- Chuẩn bị bài “ Chương trỡnh địa phương phần Văn,Ttập làm văn”

Trang 6

Ngày soạn: 30.12.10

Ngày dạy : Thứ3.3.1.11

Tiết 74: Chương trình địa phương

Văn và Tập làm văn

I Mục tiờu cần đạt

1- Biết cỏch sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp,

tỡm hiểu ý nghĩa của chỳng

2- Tăng thờm hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa phương, quờ hương mỡnh

3- GD thái độ yêu ca dao dân ca địa phương

II Chuẩn bị

- Giỏo viờn: stk: ca dao- tục ngữ VN

- Học sinh: sưu tõm tục ngữ

III Cỏc bước lờn lớp

1 ổn định.

2 Bài cũ: Tục ngữ là gỡ? Đọc một cõu tục ngữ và nờu nội dung và nghệ thuật?

- Tục ngữ là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh thể

hiện kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt

3 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Để giỳp cỏc em hiểu sõu hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca và đặc biệt hiểu rộng hơn về

tục ngữ, ca dao, dõn ca ở địa phương mỡnh Hụm nay cụ trũ ta cựng thực hiện chương

trỡnh văn học địa phương phần Văn và Tập làm văn

HĐ1(5’)

Em hiểu gỡ về ca dao - dõn ca?

(Là những khỏi niệm tương đương chỉ cỏc

thể loại trữ tỡnh dõn gian, kết hợp lời và

nhạc -> diễn tả đời sống nội tõm của con

người )

Phõn biệt ca dao và dõn ca?

- Dõn ca là những sỏng tỏc kết hợp lời và

nhạc

- Ca dao: là lời của dõn ca, ca dao cũn bao

gồm những bài thơ dõn gian

Tục ngữ là gỡ?

( Những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn

định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh thể hiện kinh

I Một số kiến thức về ca dao, dõn

ca, tục ngữ

1 Ca dao dõn ca

2.Tục ngữ

Trang 7

L¹i V¨n B»ng 7 N¨m häc 2010 - 2011

nghiệm của nhân dân về mọi mặt)

H§2(20’)

- Gv gọi một số học sinh đọc những câu

tục ngữ, ca dao dân ca đã sưu tầm được

lưu hành ở địa phương?

- Gv yêu cầu học sinh giải nghĩa các câu

tục ngữ?

- Học sinh trả lời -> nhận xét

- Gv sửa chữa, bổ sung

- GV yêu cầu học sinh ( sưu tâm( trình bày

những câu tục ngữ, ca dao nói về địa

phương mình

- Gv ghi bảng

và ghi vào vở

II Sưu tầm tục ngữ, ca dao d©n ca địa phương.

1 Tục ngữ, ca dao, dân ca lưu hành

ở địa phương

a Ca dao

- Tháp mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

- Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

Ai lên xứ Lạng cùng anh

Bõ công thầy mẹ sinh thành ra em

- Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vĩ canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói toả ngàn sương Nhip chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ

- Nhà Bè nước chảy chia hai

Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về

b.Tục ngữ

- Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- Ở bầu thì tròn ở ống thì dài

- Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau

- Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống

- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

- Trăng quầng thời hạn, trăng tán trời mưa

- Ăn cây nào rào cây ấy

- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

- Học thầy không tày học bạn

- Ăn chắc mặc bề

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

2.Tục ngữ, ca dao dân ca nói về địa phương mình

- Sa Pa thác Bạc cầu Mây

Có Đào Bích Nhị đẹp ngất ngây người

- Nước lên rồi nước lại lùi

Đố ai lấy được cô Mùi Phố Lu

Trang 8

4 Củng cố: GV tóm tắt nội dung

5 Hướng dẫn học bài - Học lại cỏc khỏi niệm ca dao - dõn ca - tục ngữ

- Tiếp tục sưu tầm cỏc cõu ca dao, tục ngữ

- Soạn bài : Tỡm hiểu chung về văn nghị luận

Ngày soạn: 1.1.11

Ngày dạy : Thứ5.5.1.11

Tiết 75 : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

I Mục tiờu cần đạt

1- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết Nắm được

những đặc điểm chung của văn nghị luận

2 - Tớch hợp với văn ở bài tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất với Tiếng Việt

ở bài ụn tập

3 - Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch, bỏo, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ

hơn về kiểu văn bản quan trọng này

* Trọng tâm : Đặc điểm của văn NL

II Chuẩn bị

- Giỏo viờn: giỏo ỏn, sgk, sgv

- Học sinh: soạn bài

III Cỏc bước lờn lớp

1 ổn định.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

3 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Trong cuộc sống chỳng ta thường xuyờn sử dụng văn nghị luận Vậy văn nghị luận là

gỡ? Nú được hỡnh thành như thế nào? Tỏc dụng của nú ra sao? Hụm nay chỳng ta sẽ

được giải đỏp

Trang 9

L¹i V¨n B»ng 9 N¨m häc 2010 - 2011

H§1(10’)

Trong đời sống, em có thường gặp các vấn

đề và câu hỏi kiểu như:

- Vì sao em đi học?

- Vì sao con người cần phải có bạn bè?

- Theo em, như thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi

hay hại?

(Trong cuộc sống, chúng ta thường

xuyên gặp những câu hỏi như vậy)

Hãy nêu thêm các câu hỏi tương tự?

VD: Vì sao em thích đọc sách?

Vì sao em thích xem phim?

Vì sao em học giỏi ngữ văn?

Câu thành ngữ “ chọn bạn mà chơi” có ý

nghĩa như thế nào?

* Gv: Những câu hỏi trên rất hay nó cũng

chính là những vấn đề phát sinh trong cuộc

sống hàng ngày khiến người ta phải bận

tâm và nhiều khi phải tìm cách giải quyết

Khi gặp các câu hỏi kiểu đó em có thể trả

lời bằng văn bản tự sự, miêu tả ®­îc

không? Giải thích vì sao?

( Ta không thể dùng các kiểu văn bản

trên trả lời vì tự sự và miêu tả không thích

hợp giải quyết các vấn đề, văn bản biểu

cảm chỉ có thể có ích phần nào, chỉ có

nghị luận mới có thể giúp ta hoàn thành

nhiệm vụ một cách thích hợp và hoàn

chỉnh )

- Lí do:

+ Tự sự là thuật, kể câu chuyện dù đời

thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn, sinh

động đến đâu vẫn mang tính cụ thể hình

ảnh, chưa có sức khái quát, chưa có khả

năng thuyết phục

+ Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh, người

vật, sự vật, sinh hoạt

+ Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ, lập

luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình

cảm không có khả năng giải quyết vấn đề

VD: Để trả lời câu hỏi vì sao con người

cần có bạn bè ta không thể chỉ kể một câu

chuyện về người bạn tốt mà phải dùng lí

I Bµi häc: Nhu cầu nghị luận và

văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận

a Bài tập

b Nhận xét

- Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến

- Khi có những vấn đề, những ý kiến cần giải quyết ta phải dùng văn nghị luận

Trang 10

lẽ, lập luận làm rõ vấn đề.

Để trả lời những câu hỏi đó, hàng ngày

trên báo chí, qua qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản

nào?

Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em

biết?

( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự,

bình luận thể thao, các mục nghiên cứu,

phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi kinh

nghiệm về học thuật)

* Gv nêu vài ví dụ cụ thể

Bước đầu em hiểu thế nào là văn bản nghị

luận?

H§2(15’)

- Học sinh đọc văn bản ( sgk - hai em)

Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích

gì?

- Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba

thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống

nạn thất häc do cuộc sống ngu dân của

thực dân Pháp để lại

Đối tượng Bác hướng tới là ai?

(Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân

Việt Nam, đối tượng rất đông đảo, rộng

rãi.)

Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra

những ý kiến nào, những ý kiến ấy được

diễn đạt thành những luận điểm nào?

Tìm câu văn mang luận điểm ấy?

“ Mọi người Việt Nam phải biết quyền

lời… biết viết chữ quốc ngữ”

Để thuyết phục bài viết nêu ra những lí lẽ

nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp

làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ

-> lạc hậu, dốt nát

- Phải biết đọc biết viết thì mới có kiến

thức xây dựng nước nhà

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ

Quốc ngữ

- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ra (nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc (nghe) một

tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm (tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp

2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận

a Bài tập: văn bản “ Chống nạn thất học”

b Nhận xét

- Mục đích: chống giặc dốt

- Đối tượng: toàn dân

- Luận điểm (vấn đề chÝnh) + Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là : nâng cao dân trí ( sự hiểu biết của dân)

- Lí lẽ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w