Luyện đọc lại: - Giáo viên đọc lại toàn bài một lần - Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 3: Giọng chậm rai, khoan thai, nhấn giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung,[r]
Trang 1TuÇn 21
Thø ngµy th¸ng n¨m 2011.
Môn : Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài
I - Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng :
- HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài ( chỉ đường , hướng dẫn,…)
- Thể hiện sự tôn trọng : chào hỏi , đón tiếp … khách nước ngoài trong một số trường hợp
cụ thể
3 Thái độ :
- HS có thái độ tôn trọng , quý mến lịch sự với khách nước ngoài
- Đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng , lịch sự với khách nước ngoài
* Giáo dục cho HS biết quan tâm giúp đỡ tới khách nước ngoài , cho học sinh thực hành nói về việc quan tâm giúp đỡ khách nước ngoài
II.Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập Đạo đức
- Tranh , ảnh dùng cho hoạt động 1
III - Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu bài , ghi bảng
+ Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- Mục tiêu : HS biết một số biểu hiện tôn trọng đối
với khách nước ngoài
- Tiến hành : Chia lớp thành các nhóm , yêu cầu HS
quan và thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
* Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp
gỡ trò chuyện với khách nước ngoài , thái độ cử chỉ
rất vui vẽ , tự nhiên Điều đó biểu lộ lòng tự trọng ,
mến khách của người Việt Nam , chúng ta cần tôn
trọng khách nước ngoài
+ Hoạt động 2 : Phân tích truyện
- Mục tiêu : HS biết các hành vi thể hiện tình cảm
thân thiện mến khách của thiếu nhi Việt Nam với
khách nước ngoài
- Lắng nghe
- Các nhóm quan sát và thảo luận nhận xét cử chỉ, thái độ, nét mặt… của các bạn trong tranh
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe
Hướng dẫn kĩ các nhóm
Trang 2- Tiến hành : Đọc truyện cậu bộ tốt bụng
- Chia lớp thành cỏc nhúm , giao nhiệm vụ
- Gọi cỏc nhúm trỡnh bày kết quả trước lớp
* - Khi gặp khỏch nước ngoài em cú thể chào, cười
thõn thiện , chỉ đường nếu họ nhờ giỳp đỡ
- Cỏc em nờn giỳp đỡ khỏch nước ngoài những việc
phự hợp khi cần thiết …
+ Hoạt động 3 : Nhận xột hành vi
- Mục tiờu : HS biết nhận xột những hành vi nờn làm
khi tiếp xỳc với khỏch nước ngoài
- Tiến hành : Chia nhúm, phỏt phiếu yờu cầu cỏc
nhúm thảo luận theo tỡnh huống
- Gọi cỏc nhúm trỡnh bày kết quả
* Kết luận : Tỡnh huống 1 : Chờ bai ngụn ngữ và
trang phục của dõn tộc khỏc là một điều khụng nờn
Mỗi dõn tộc đều cú quyền giữ gỡn bản sắc văn húa
của dõn tộc mỡnh , cỏc dõn tộc đều được tụn trọng
như nhau
Tỡnh huống 2 : Trẻ em Việt Nam cần cởi mở , tự tin
khi tiếp xỳc với người nước ngoài để họ hiểu thờm
đất nước mỡnh, thấy được lũng hiếu khỏch , sự thõn
thiện , an toàn trờn đất nước chỳng ta
- Củng cố , dặn dũ : Yờu cầu HS chuẩn bị bài học
sau
- Sưu tầm những cõu chuyện, tranh vẽ núi về việc
Cư xử niềm nở , lịch sự, tụn trọng khỏch nước ngoài
- Theo dừi sỏch giỏo khoa
- Cỏc nhúm thảo luận theo cõu hỏi
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả
- Lắng nghe
- Cỏc nhúm thảo luận theo tỡnh huống
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả Nhúm khỏc
bổ sung
- Lắng nghe
Gợi ý
và hướng dẫn nhúm yếu
HS yếu nhắc lại kết luận
Tập đọc + Kể chuyện:
Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu:
1 Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi sau cỏc dấu cõu , giữa cỏc cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khỏi thụng minh , ham học hỏi , giàu trớ sỏng tạo ( Trả lời được cỏc CH trong SGK )
2 Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của cõu chuyện HS khỏ, giỏi biết đặt tờn cho từng đoạn cõu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, sản phẩm thêu tay, chè lam (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3’ * TẬP ĐỌC A Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc nối tiếp nhau 2
đoạn của bài: “ Trờn đường mũn Hồ Chớ Minh
“và trả lời cõu hỏi
- Hỡnh ảnh nào cho thấy bộ đội đang vượt 1 cỏi
- 2 em đọc 2 đoạn của bài và trả lời cõu hỏi
Trang 323’
dốc rất cao ?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học: Ở tuần
21,22 các em sẽ được học chủ điểm” Sáng tạo”
với những bài học ca ngợi sự lao động, óc sáng
tạo của con người, về trí thức và các hoạt động
của trí thức Bài học mở đầu chủ điểm giải
thích nghề thêu của nước ta, ca ngợi sự ham
học, trí thông minh của Trần Quốc Khái, ổng
tổ nghề thêu của người Việt Nam
- Giáo viên cho học sinh xem 1 sản phẩm thêu
và giới thiệu: Đây là 1 nghề rất tinh xảo đòi hỏi
người làm nghề này phải rất chăm chỉ, tỉ mỉ,
kiên nhẫn và có óc thẩm mĩ
2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn cảm,
giọng chậm rãi, khoan thai Nhấn giọng những
từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của
Trần Quốc Khái trước thử thách của Vua
Trung Quốc
* Luyện đọc câu: Gọi học sinh nối tiếp nhau
đọc từng câu Giáo viên ghi các từ cần luyện
đọc lên bảng theo mục II
- Giáo viên đọc mẫu các từ luyện đọc, gọi học
sinh đọc cho cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc câu lần 2 – Tuyên dương học sinh đọc
tốt
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- Bài này có mấy đoạn ?
- Gọi 5 em nối tiếp nhau đọc 5 đoạn
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu dài,
hướng dẫn học sinh luyện đọc
“ Tối đến,/ nhà không có đèn,/ cậu bắt đom
đóm/ bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng đọc sách ?
”
“ Thấy những con dơi xoè cánh / chao đi chao
lại / như chiếc lá bay,/ ông liền ôm lộng nhảy
xuống đất / bình an vô sự “
- Hướng dẫn nhấn giọng các từ khi đọc bài: rất
ham học, đỗ tiến sĩ, lẩm nhẩm, ung dung, bình
an vô sự,…
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi em đọc 1
đoạn, giáo viên nhắc nhở các nhóm
- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc
Chuyển : Để biết về sự ham học, tài trí thông
minh của Trần Quốc Khái, ông tổ nghề thêu
- Học sinh nghe giới thiệu
- Học sinh quan sát sản phẩm thêu
- Học sinh nghe giáo viên đọc và dùng bút chì gạch chân những từ cần nhấn giọng: lẩm nhẩm, bẻ, nếm thử, ung dung, mày mò, quan sát, nhập tâm, nhảy xuống, ôm lọng
- HS nối tiếp nhau đọc câu 2 lần
- Học sinh luyện đọc từ cá nhân, đồng thanh
- Bài có 5 đoạn
- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn
- Học sinh luyện đọc câu dài:
- 1 em đọc phần chú giải
- Học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi
em đọc 1 đoạn
- 1 em đọc lại cả bài
- Trần Quốc Khái học cả khi đốn
Trang 4của người Việt Nam chúng ta sẽ đi vào phần
tìm hiểu bài
3 Tìm hiểu bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Hồi nhỏ,
Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
- Ghi bảng từ: “ ham học ”
- Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã
thành đạt như thế nào ?
- Ghi từ: “ Tiến sĩ “ và giải thích: Tiến sĩ là
học vị của người đỗ khoa thi đình và hiện nay
là học vị cao nhất ở bậc trên đại học
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài thần
sứ Việt Nam ?
- Đọc thầm đoạn 3,4
- Trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để
sống ?
- GV giải thích “ Phật trong lòng”: Tư tưởng
Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm
Trần Quốc Khái có thể ăn bức tượng
- Ghi từ “ ung dung “ và giải thích
- Trần Quốc Khái đã làm gì để bỏ phí thời gian
?
- Trần Quốc Khái đã làm gì để nhảy xuống đất
bình an vô sự ?
- GV nói thêm từ: “ bình an vô sự “ trong SGK
- 1 em đọc to 5 đoạn hỏi:
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông
tổ nghề thêu ?
- GV ghi từ: “ nghề thêu “ và giải thích
- Nghề thêu là nghề lao động bằng tay và óc
sáng tạo, dùng kim, chỉ để tạo nên những hình
mẫu đường nét tinh xảo trong nghệ thuật trang
trí
+ Câu chuyện có nội dung gì ?
* Giáo viên chốt lại: Câu chuyện ca ngợi Trần
Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi,
giàu trí sáng tạo chỉ bằng quan sát và ghi nhớ
nhập tâm đã học được nghề thêu của người
củi, lúc kéo vó tôm, tối đến nhà nghèo không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
- Học sinh đặt câu có từ “ ham học
“
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan
to trong triều đình
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang
để xem ông làm thế nào
- Bụng đói không có gì để ăn, ông đọc 3 chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng “ hiểu ý người viết, ông
bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết
2 pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày 2 bữa ông ung dung bẻ tượng mà ăn
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng
và bức tường thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- Học sinh phát biểu từng ý kiến của mình
Trang 523’
2’
Trung Quốc truyền dạy cho dân ta
* GV: trong cuộc sống có những lúc chúng ta
gặp khó khăn, những thử thách nhưng có sự
quyết tâm thì mọi khó khăn sẽ vựơt qua Ở mọi
nơi, mọi lúc chúng ta phải cố gắng học hỏi để
tiến bộ
* Hát - Chuyển tiết
TIẾT 2
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại toàn bài một lần
- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
đoạn 3: Giọng chậm rai, khoan thai, nhấn
giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung
dung, tài trí của Trần Quốc Khái thử thách của
Vua Trung Quốc
- Bình chọn bạn đọc hay
- 1 nhóm 5 em đọc lại 5 đoạn của bài
- Giáo viên nhận xét
Chuyển ý: Để các em ghi nhớ hơn nội dung
câu chuyện Bây giờ chúng ta sang phần kể
chuyện
5 Kể chuyện
- Gọi HS đọc phần yêu cầu của phần kể
chuyện
Hỏi: Yêu cầu thứ nhất của phần kể chuyện là
gì ?
* Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện?
Đ1: Cậu bé ham học, cậu bé chăm học;
Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái ;…
Đ2: Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam;
Thử sức thần nước Việt; Đứng trước thử thách
Đ3: Tài trí thông minh của Trần Quốc Khái
Học được nghề mới; Không bỏ phí thời
gian;…
Đ4: Xuống đất an toàn Hạ cánh an toàn Vượt
qua thử thách Sứ thần được nể trọng Vua
Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam
Đ5: Truyền nghề cho dân Dạy nghề cho dân
Người Việt có thêm một nghề mới
- Yêu cầu thứ 2 của phần kể chuyện là gì ?
- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, tự phân nhau
mỗi em 1 đoạn
- Gọi 1 số nhóm lên kể ( Có thể thay đổi học
sinh khác nếu bạn không kể được )
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những em
biết kể bắng lời của mình
6 Củng cố - dặn dò:- Qua câu chuỵên này em
hiểu điều gì?
* Dặn dò: Về nhà đọc lại câu chuyện và kể lại
- Nghe
- 2 – 3 HS đọc, chú ý nhấn giọng các từ gạch chân
- Luyện đọc nhóm 2
- Đại diện 3 tổ thi đọc đoạn
- Bình chọn bạn đọc hay
- 5 em đọc 5 đoạn
- HS đọc phần y/c của phần kể chuyện
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Lớp bổ sung
- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện
- HS hoạt động nhóm 5, tự phân nhau mỗi em 1 đoạn
- Học sinh kể lần lượt từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh tự nêu nhận xét của mình và bình chọn bạn kể hay + Nếu ham học sẽ trở thành người biết nhiều, có ích
+ Trần Quốc Khái thông minh, có
óc sáng tạo nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho dân
+ Nhân dân ta biết ơn ông tổ nghề thêu
Trang 6cho người thân nghe.
* Bài sau: Bàn tay cô giáo
To¸n:
LuyÖn tËp
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn kĩ năng tính toán đúng, tính cẩn thận, tự giác trong học tập
II Các hoạt động dạy học
4’
34’
1 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài 2 về nhà
Hỏi: Cách thực hiện phép cộng các số có
bốn chữ số
- Giáo viên nhận xét
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Giáo viên viết phép cộng 4000 +
3000 lên bảng và yêu cầu học sinh tính
nhẩm
- Hỏi học sinh cách cộng nhẩm của em
như thế nào ?
- Giáo viên ghi lên bảng và giới thiệu
cách cộng nhẩm như trong SGK
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy 4000 + 3000 = 7000
- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm
- Giáo viên ghi các phép tính còn lại của
bài 1 lên bảng:
5000 + 1000 6000 + 2000
4000 + 5000 8000 + 2000
- GV ghi kết quả học sinh trả lời trên bảng
Bài 2: Giáo viên ghi lên bảng phép cộng
mẫu của bài: 6000 + 500 = ?
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm và nêu kết
quả
- Giáo viên nhận xét
- Ghi các phép tính còn lại lên bảng
- Gọi học sinh nêu kết quả của từng phép
tính
2000 + 400 = ? 9000 + 900 = ?
- GV ghi các kết quả HS trả lời vào các
phép tính
Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu đề
- Gọi HS nêu lại cách cộng số có 4 chữ số
- Cả lớp làm bảng con
- 4 em lên bảng làm
- Giáo viên sửa bài và nhận xét
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- 4 em lên bảng, mỗi em làm một phép tính
- Học sinh trả lời
- Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
- Học sinh nêu cách cộng nhẩm mà mình
đã thực hiện ( 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn )
- Học sinh nhận xét bạn trả lời
- 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm
- Học sinh lần lượt nêu các kết quả mà mình nhẩm được
- Nhận xét kết quả của bạn
- Học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
- 1 số học sinh nêu kết quả tính nhẩm được
- Học sinh tính và nêu kết quả từng phép tính
- Học sinh nhận xét bạn trả lời
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách cộng số có 4 chữ số
- Cả lớp làm bảng con
- 4 em lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Buổi sáng bán được 432 lít dầu, buổi
Trang 7- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi học sinh lên bảng tóm tắt và giải
Tãm t¾t:
S¸ng:
ChiÒu:
- Giáo viên thu vở chấm một số bài
- Sửa bài - nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Phép trừ các số trong phạm vi
10.000
chiều bán được gấp đôi buổi sáng
- Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
- Học sinh lên bảng tóm tắt và giải
- Cả lớp làm bài vào vở
Giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 804 ( lít )
Số lít dầu cửa hàng bán cả 2 buổi là:
432 + 864 = 1296 ( l ) ĐS: 1296 l
- Lớp nhận xét
=============================================================
Thø ngµy th¸ng n¨m 2011.
Môn : Thể dục Nhảy dây
I - Mục tiêu :
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II - Địa điểm và phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi , dụng cụ , dây nhảy và sân cho trò chơi
III - Các hoạt động dạy học :
1 Phần mở đầu :
- Phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học : 1-2 phút
- Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát : 1 phút
- Cho HS đi đều theo 1 - 4 hàng dọc : 2 phút
- Cho HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung
quanh sân tập
2 Phần cơ bản :
- Cho HS học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
: 10 - 12 phút
- Cho HS khởi động lại các khớp
- Nêu tên và làm mẫu động tác , kết hợp giải thích
từng cử động một để HS nắm được
- Tại chỗ tập so dây , mô phỏng động tác trao dây,
quay dây và cho HS tập chụm hai chân bật nhảy
không có dây, rồi mới có dây
- Chia nhóm , cho HS tập luyện theo nhóm
- Lắng nghe
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
- Chạy chậm trên địa hình
tự nhiên
- Khởi động lại các khớp
- Quan sát và lắng nghe
- Thực hiện theo khu vực đã
Giúp
HS yếu thực 432l
?l
Trang 8- Quan sát , sữa sai các động tác
- Gọi vài HS ra thực hiện động tác để cả lớp cùng
quan sát và nhận xét
- Cho HS chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức ”: 5 - 7 phút
- Cho HS khởi động lại các khớp
- Nêu tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi
- Cho HS chơi thử 1 -2 lần
- Cho HS chơi
- Quan sát , nhận xét và tuyên dương
3 Phần kết thúc :
- Cho HS đi thường theo một vòng tròn , thả lỏng
chân , tay tích cực : 2 phút
- GV và HS hệ thống bài : 1 phút
- Nhận xét giờ học : 2-3 phút
- Giao bài tập về nhà
quy định
- Vài HS lên thực hiện trước lớp
- Khởi động các khớp
- Chơi thử 1 - 2 lần
- Chơi trò chơi
- Đi thường theo vòng tròn
và thả lỏng tay chân
- Lắng nghe
- Ôn nội dung nhảy dây đã học
hiện đúng các động tác
To¸n:
PhÐp trõ c¸c sè trong ph¹m vi 10 000
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết thực hiện các số trong phạm vi 10.000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Biết giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
- Rèn kĩ năng tính đúng, ý thức trình bày sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học: GV: 4 băng giấy ghi các bước thực hiện phép trừ.
HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học
3’
15’
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng sửa bài tập 3/VBT
- Sửa bài nhận xét
B Bài mới
1 Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực
hiện phép trừ: 8652 – 3917
- Giáo viên ghi phép trừ lên bảng hỏi:
+ Muốn tính được kết quả của 8652 –
3917 = ? bằng bao nhiêu trước hết chúng
ta phải làm gì ?
- Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính - cả lớp
đặt tính vào bảng con
* Giáo viên nhận xét cách tính của học
sinh
*Tương tự: Thực hiện như các phép trừ
khác, em nào thực hiện trừ được phép trừ
này?
- Giáo viên ghi bảng kết quả đó
- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách trừ, giáo
viên dán băng giấy có các bước trừ lên
bảng
- 2 em lên bảng làm bài tập
- Lớp nhận xét
- Muốn tính kết quả của phép trừ này ta phải đặt tính và tính
- 1 em lên bảng đặt tính
- Cả lớp đặt tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách trừ và thực hiện phép trừ
- 1 số học sinh nhắc lại cách trừ phép tính trên
- Đặt tính rồi tính kết quả từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị
Trang 94283m bỏn 1635m cũn ? một
20’
2’
* Hỏi: Muốn trừ số cú 4 chữ số cho số cú
4 chữ số ta làm thế nào ?
- GV nờu quy tắc thực hiện phộp trừ:
- Ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho
cỏc chữ số ở cựng một hàng đều thẳng cột
với nhau: Chữ số hàng đơn vị thẳng cột
với hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng
cột với hàng chuc, chữ số hàng trăm thẳng
cột với hàng trăm rũi viết dấu trừ kẻ vạch
ngang và trừ từ phải sang trỏi
2 Thực hành
Bài 1:
- Bài yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?
- Cho học sinh thực hiện vào bảng con
3458
2927
6385
2655 4908
7563
959 7131
8090
2637 924
3561
- Gv nhận xột, chốt
Bài 2a*,b: Gọi học sinh đọc yờu cầu đề
- Cho học sinh làm bảng con
Giỏo viờn nhận xột bài làm của HS
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toỏn cho biết gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Gọi học sinh lờn bảng túm tắt đề bài
Túm tắt
- Gọi học sinh lờn bảng giải bài toỏn
- Giỏo viờn thu chấm 7 cuốn vở
- Sửa bài - nhận xột
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm
rồi xác định trung điểm O của đoạn thẳng
đó
Giỏo viờn nhận xột bài làm của HS
3 Củng cố - dặn dũ
- Nờu lại quy tắc thực hiện phộp trừ
Nhận xột tiết học
* Bài sau: Luyện tập
- 1 số học sinh nhắc lại quy tắc trừ
- Học sinh đọc yờu cầu đề
- Bài yờu cầu tớnh
- Cả lớp làm bài vào vở
- 4 em lờn bảng làm
- Lớp nhận xột
- Học sinh đọc yờu cầu đề
- Cả lớp làm bảng con
- 2 em lờn bảng làm
- Lớp nhận xột
- 2 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Cú 4283 m vải; Đó bỏn 1635 m vải
- Cửa hàng cũn lại bao nhiờu m vải ?
- Cả lớp túm tắt vào vở nhỏp
- Cả lớp giải toỏn vào vở
- 1 em lờn bảng làm
Giải
Số vải cửa hàng cũn lại là:
4283 – 1635 = 2648 ( m ) ĐS: 2648 m
- Lớp nhận xột
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng vẽ, nêu cách xđinh trung
điểm
- HS khác nhận xét
- HS nhắc lại quy tắc thực hiện phộp trừ
Mụn : Tự nhiờn xó hội
Thõn cõy
I - Mục tiờu :
1 Kiến thức :
Trang 10- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc(thân đúng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
2 Kĩ năng :
- Nhận dạng và kể tên được một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Biết cách phân loại một số cây theo cách mọc của thân ( đứng, leo, bò )
3 Thái độ :
- Có thái độ bảo vệ và giữ gìn cây xanh ở mọi lúc, mọi nơi
II - Chuẩn bị :
- Các hình trong SGK
- Phiếu bài tập
III - Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài : Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
- Mục tiêu : Nhận dạng và kể tên một số cây
- Tiến hành : Bược 1 :
- Chia nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát hình và
thảo luận trả lời vào phiếu
Hình Tên cây
Đứng Bò Leo Thân gỗ
(cứng)
Thân thảo (mềm) 1
2
3
4
5
6
7
Nhãn
Bí đỏ
Dưa chuột
Rau
muống
Lúa
Su hào
Các cây
gỗ trong
rừng
x
x x x
x x x
x
x
x x x x x
+ Bài 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
* Kết luận : Các cây thường có thân mọc đứng ; 1 số
cây có thân leo , bò
- Có loại cây thân gỗ , có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
+ Hoạt động 2 : Chơi trò chơi Bingo
- Mục tiêu : Phân loại 1 số cây theo cách mọc của thân (
đứng , leo , bò ) và cấu tạo
- Tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức hướng dẫn chơi
- Chia nhóm phát phiếu , gắn 2 bảng câm lên bảng
- Lắng nghe
- Các nhóm quan sát và thảo luận theo trả lời vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lắng nghe
- Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
- Từng em trong nhóm lần lượt lên gắn phiếu
Giúp nhóm yếu trả lời
5 HS đọc mục bạn cần biết