1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Kế hoạch giảng dạy tuần 21 lớp 1

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy – học: 1, Ổn định tổ chức: Hát tập thể: “Cánh én tuổi thơ” Nhạc và lời của Phạm Tuyên 2, Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh 3, Bài mới: Nội dung: Hoạ[r]

Trang 1

TUẦN: 22 Soạn ngày 15/01/2011

Thứ hai , ngày 17 tháng 01 năm 2011

BUỔI CHIỀU LỚP 3B

Tiết 1: ÔN TOÁN

Tiết 64: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Giúp HS:

- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm )

- Dạng bài 1, bài 2, Không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp

II Chuẩn bị:

- Tờ lịch năm 2010

III Các hoạt động dạy – học:

1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ :

- 1 năm có bao nhiêu tháng ?

- T 2 thường có bao nhiêu ngày ?

3, Bài mới

* Bài tập 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS xem tờ lịch T1, 2,3 năm 2010 + Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy? - Thứ tư

+ Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy - Thứ hai

+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy ? - Thứ hai

+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy - Chủ nhật

+ Tháng 2 năm 2010 có bao nhiêu ngày ? - 28 ngày

* Bài tập 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

- HS quan sát tờ lịch năm 2010, nêu miệng kết quả

+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1/6 là thứ mấy? - Thứ tư

+ Ngày quốc khánh 2/9 là thứ mấy - Thứ năm

+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ mấy - Thứ bảy

+ Sinh nhật em là ngày nào? tháng nào? - HS nêu

+ Thứ hai đầu tiên của năm 2010 là ngày

nào

- ngày 4

* Bài 3: Củng cố về số ngày tháng

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp - nêu miệng

Trang 2

+ Những tháng nào có 30 ngày ? - T4, 6, 9, 11.

+ Những tháng nào có 31 ngày ? - T1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

- HS nhận xét

* Bài 4: Củng cố kĩ năng xem lịch

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm - nêu kết quả + Tháng 8 có bao nhiêu ngày ? - 31 ngày

+ Ngày 30 tháng 8 là thứ hai thì ngày 31

tháng 8 vào thứ thứ ba Vậy ngày 2 tháng 8

phải là thứ năm

- HS khoanh vào …

4 Củng cố - dặn dò: Học sinh nêu nội dung bài học

- Nêu lại ND bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 2: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Tiết 22: MÙA XUÂN VÀ TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA

QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Những phong tục tập quán truyền thống tốt đẹp mang nét đẹp văn hoá đón tết, mừng xuân của quê hương ,đất nước

- Những đổi mới tích cực trong đời sống văn hoá quê hương

- Những bài thơ, bài hát, các câu chuyện về truyền thống văn hoá tốt đẹp đó

II Chuẩn bị:

- Các tư liệu về các phong tục tập quán, truyền thống văn hoá mừng xuân đón Tết của quê hương, đất nước, của các cộng đồng dân tộc Việt Nam

- Những bài thơ, bài hát, các câu chuyện liên quan tới chủ đề hoạt động

II Các hoạt động dạy – học:

1, Ổn định tổ chức: Hát tập thể: “Cánh én tuổi thơ” Nhạc và lời của Phạm Tuyên

2, Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

3, Bài mới:

Nội dung:

Hoạt động 1: Giới thiệu: “Tìm hiểu truyền

thống tốt đẹp của tết cổ truyền của dân tộc

Việt Nam”

+ Nêu ý nghĩa, nội dung, hình thức

của chủ đề hoạt động và yêu cầu, hướng dẫn

học sinh sưu tầm, tìm hiểu các tư liêu liên

quan

Trang 3

Hoạt động 2: -Thi tìm hiểu giữa các tổ

trong lớp về phong tục tập quán, truyền

thống văn hoá mừng xuân đón Tết của quê

hương, đất nước

Giới thiệu ảnh các hình ảnh phong cảnh

Hình ảnh con người, hình ảnh hoạt động

đón tết cổ truyền các vùng miền trên đất

nước Việt Nam

GV yêu cầu:Tổ chức thảo luận

Nêu cảnh sum họp vui chơi , khung cảnh,

lễ hội gắn với ngày tết cổ truyền của Việt

Nam

Hãy kể những trò chơi ngày tết quê em?

Trò chơi nào em thích nhất ? vì sao?

HS xem hình ảnh

-Thi tìm hiểu về những phong tục tập quán và truyền thống tốt đẹp của quê hương đất nước trong dịp mừng xuân đón tết cổ truyền của dân tộc

-Văn nghệ giao lưu

*Chuẩn bị cho hoạt động sau

-Tìm hiểu những nét lớn về truyền thống lễ

hộicủa quê hương

-Những nét đổi thay ở quê hương

- Các truyền thống học tập, sản xuất ở địa

phương, những gương tốt bảo vệ và xây

dựng quê hương giàu đẹp

4 Củng cố dặn dò:

+Em cần phải làm gì để giữ gìn và bảo vệ

những nét đẹp văn hóa đó tết truyền thống

đó ?

+Em biết được những bài hát nào ca ngợi

về mùa Xuân ,về Đảng ?Kể tên

Đánh giá nhận xét tiết học

Học sinh trả lời

Tiết 3: MỸ THUẬT (GV MỸ THUẬT SOẠN BÀI VÀ DẠY)

Soạn ngày 16/01/2011 Thứ ba , ngày 18 tháng 01 năm 2011

BUỔI SÁNG LỚP 3A

Tiết 1: TOÁN

Tiết 107: HÌNH TRÒN - TÂM - ĐƯỜNG KÍNH - BÁN KÍNH

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

- Bước dầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước

II Chuẩn bị:

Trang 4

- 1số mô hình hình tròn.

- Com pa dùng cho GV và HS

II Các hoạt động dạy – học:

1, Ổn định tổ chức:

- Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ

Làm bài tập 1 + 2 (tiết 106) (2HS)

- HS + GV nhận xét

3, Bài mới

*Hoạt động1: Giới thiệu hình tròn.

* HS nắm được về đường kính, bán kính, tâm của hình tròn

- GV đưa ra mặt đồng hồ và giới thiệu mặt

đồng hồ có dạng hình tròn

- GV vẽ sẵn lên bảng 1 hình tròn và giới

thiếu tâm O, bán kính CM đường kính AB

- GV nêu: Trong 1 hình tròn

+ Tâm O là trung điểm của đường kính AB

- HS nghe - quan sát

- HS nghe

+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán

kính

- Nhiều HS nhắc lại

* Hoạt động 2: Giới thiệu các compa và

cách vẽ hình tròn

* HS nắm được tác dụng của compa và cách

vẽ hình tròn

- GV giới thiệu cấu tạo của com pa - HS quan sát

+ Com pa dùng để vẽ hình tròn

- GV giới thiệu cách vẽ tâm O hình tròn, bán

kính 2 cm

+ YĐ khẩu độ compa bằng 2cm trên trước - HS tập vẽ hình tròn vào nháp

+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâmO, đầu kia

có bút chì được quay 1 vòng vẽ thành hình

tròn

*Hoạt động3: Thực hành.

+ Bài tập 1:

* Củng cố về tâm , đường kính và bán kính

của hình tròn

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp - nêu miệng kết quả

O

Trang 5

+ Nêu tên đường kính, bán kính trong có

trong hình tròn?

a OM, ON, OP, OQ là bán kính MN, PQ

là đường kính

b OA, OB là bán kính

AB là đường kính

CD không qua O nên CD không là đường kính từ đó IC, ID không phải là bán kính

- HS nhận xét

- GV nhận xét chung

* Bài tập 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT

- HS nêu cách vẽ - vẽ vào vở

- GV gọi 2HS lên bảng làm a Vẽ đường tròn có tâm O, bán kính 2 cm

b Tâm I, bán kính 3 cm

- HS ngồi cạnh đổi vở kiểm tra bài

* Bài tập 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp

- GV gọi HS nêu, kết qủa + Đồ dài đoạn thẳng OC bằng một phần

đoạn thẳng CD

- GV nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Tiết 2: CHÍNH TẢ (Nghe viết)

Tiết 43: Ê - ĐI - XƠN

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

1, Ổn định tổ chức:

Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ :

GV đọc: thuỷ chung, trung hiếu, chênh chếch, tròn trịa

Trang 6

3 Bài mới :

a,GTB: ghi đầu bài.

b HDHS viết chính tả.

- GV đọc ND đoạn văn một lần - HS theo dõi

- HS đọc lại

- Những phát minh của Ê - đi - xơn có ý

nghĩa như thế nào ?

- Ê - đi - xơn là người giàu sáng kiến và luôn mong muốn mang lại điều tốt lành cho con người

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

Vì sao?

- Chữ đầu câu: Ê, bằng…

- Tên riêng Ê - đi - xơn viết như thế nào? - Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối

giữa các chữ

- GV đọc 1 số tiếng khó:

Ê - đi - xơn, lao động, trên trái đất - HS luyện viết bảng con

* GV đọc đoạn văn viết - HS nghe - viết bài vào vở

- GV quan sát, uấn nắn cho HS

* Chấm chữa bài

- GV thu vở - chấm điểm

c Hướng dẫn HS làm bài tập 2a.

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS lên bảng làm bài - lớp làm bài vào vở

- GV gọi HS đọc bài - Vài HS đọc bài - nhận xét bài làm trên

bảng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a tròn, trên, chui là mặt trời.

4 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

Tiết 43 : RỄ CÂY

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu được đặc điểm của các loại rễ cọc, rễ chùm, dễ phụ, dễ củ

- Mô tả, phân biệt được các loại rễ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 78, 79 Cây thật đã được phân công chuẩn bị

- Phiếu bài tập

Trang 7

III Các hoạt động dạy học:

1, Ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ:

- Nêu chức năng của thân cây?

- Nêu một số ích lợi của thân cây?

3 Bài mới:

a Hoạt động1: Tìm hiểu các loại rễ cây.

* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm các loại rễ cây cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

- GV chia lớp làm 4 nhóm - HS thảo luận nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1 rễ cọc, 1 rễ

chùm

- HS quan sát rễ cây, thảo luận để tìm điểm khác nhau của hai loại rễ

* GV kết luận: Cây có 2 loại rễ chính là rễ

cọc và rễ chùm Rễ cọc có đặc điểm là gồm

1 rễ to dài xung quanh có nhiều rễ con

Rễ chùm có đặc điểm là có nhiều rễ con mọc đều ta từ gốc thành chùm Ngoài 2 loại rễ này còn có loại rễ khác:

- GV phát cho mỗi nhóm 1 cây có rễ phụ, 1

cây có rễ củ

- HS quan sát và cho biết rễ này có gì khác

so với 2 loại rễ chính

- Đại diện nhóm trả lời

* Nêu đặc điểm của các loại rễ cây ? - HS nêu

* GV yêu cầu HS quan sát H3, 4, 5, 6,7 - HS quan sát

+ Hình vẽ cây gì? cây này có loại rễ gì? + H3: Cây hành có rễ chùm

+ H4: Cây đậu có rễ cọc + H5: Cây đa có rễ phụ + H6: Cây cà rốt có rễ củ

+ H7: Cây trầu không có rễ phụ

b Hoạt động 2: Thực hành - làm việc với

vật thật

- HS làmviệc theo nhóm

* Mục tiêu: Biết phân loại các loại rễ cây

sưu tầm được

+ Từng HS giới thiệu về loại rễ cây của mình trong nhóm

- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm đã sưu

tầm được

+ Đại diện các nhóm giới thiệu

- Theo em, khi đứng trước gió to cây có rễ

cọc và cây có rễ chùm cây nào đứng vững

hơn? vì sao?

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

Trang 8

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC:

Tiết 22: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI.

I Mục tiêu: HS hiểu:

HS hiểu: như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài

- Trẻ em có quyền bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch….quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc

HS biết cư sử lịch sự khi gặp gỡ khách nước ngoài

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh

III Hoạt động dạy học :

1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ :

Trẻ em có quyền kết giao bạn bè với những ai ? (2HS)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới :

a Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.

* Mục tiêu: HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước ngoài

* Tiến hành:

- Em hãy kể về 1 hành vi lịch sự với khách

nước ngoài mà em biết (qua chứng kiến,

qua tivi, đài, báo)

- HS trao đổi theo cặp về 2 câu hỏi trên

- Em có nhận xét gì về những hành vi đó? - 1 số HS trình bày trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

* GV kết luận: Cư xử lịch sự với khách

nước ngoài là một việc làm tốt, chúng ta lên

học tập

b Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

* Mục tiêu: HS biết nhận xét các hành vi

ứng xử với khách nước ngoài

*Tiến hành:

- GV chia lớp làm 4 nhóm - Các nhóm thảo luận

- GV giao cho 2nhóm thảo luận 1 tình

huống:

N1 + 2 : Tình huống a

N3 + 4 : Tình huống b

Trang 9

- GV gọi các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét

* GV kết luận:

Thái: Bạn Vi không nên ngượng ngùng, xấu

hổ mà cần tự tin khi khách nước ngoài hỏi

chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ

củ họ

Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù

hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách

c Hoạt động3: Xử lý tình huống và đóng

vai

* Mục tiêu: HS biết cách cư xử trong các

tình huống cụ thể

* Tiến hành

- GV chia lớp làm 2 nhóm

- GV giao cho mỗi nhóm 1 tình huống - HS thảo luận theo nhóm

- Các nhóm chuẩn bị đóng vai

- GV gọi các nhóm đóng vai - 1số nhóm lên đóng vai

- HS nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

BUỔI CHIỀU LỚP 3A

Tiết 1: MỸ THUẬT (GV MỸ THUẬT SOẠN BÀI VÀ DẠY)

Tiết 2: ANH VĂN (GV TIẾNG ANH SOẠN BÀI VÀ DẠY)

Tiết 3: ÔN TV- LUYỆN ĐỌC

Tiết 63: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I Mục tiêu: TĐ

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện

với lời các nhân vật

- Hiểu ND: ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

II Đồ dùng dạy học:

Trang 10

- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn đọc.

- 1 mũ phớt và 1 khăn để đóng vai

III Các hoạt động dạy học:

1, Ổn định tổ chức:

Ổn định tổ chức lớp – HS hát đầu giờ

2, Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài tuần 21

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài

b Luyện đọc

+ GV đọc diễn cảm toàn bài

+ GV hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng - HS nối tiếp đọc đoạn

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc theo N4

- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1

- 3HS nối tiếp đọc đoạn 2,3,4

và đoạn 1 + Nói những điều em biết về Ê - đi - xơn - Vài HS nêu

- GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng

người Mỹ Ông sinh năm 1847 mất 1937

ông đã cống hiến cho loài người hơn 1 ngàn

sáng chế, tuổi trẻ của ông rất vất vả…

+ Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và bà cụ xảy

ra vào lúc nào?

- Xảy ra lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn điện…

* HS đọc thầm Đ2 + 3 + Bà cụ mong muốn điều gì ? - Bà mong muốn Ê - đi - xơn làm ra một thứ

xe không cần ngựa kéo lại đi rất êm

+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần

ngựa kéo?

- Vì xe ngựa rất xóc - đi xe ấy cụ sẽ bị ốm

+ Mong muốn của bà cũ gọi cho Ê - đi -

xơn ý nghĩa gì ?

- Chế tạo 1 chiếc xe chạy = dòng điện

* HS đọc thầm Đ4:

Trang 11

+ Nhờ đâu mong ước của cụ được thực hiện - Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm con

người và lao động của nhà bác học…

- Theo em khoa học mang lại lợi ích gì chi

con người ?

- HS nêu

* GV khoa học cải tạo thế giới, cải thiện

cuộc sống của con người làm cho con người

sống tốt hơn

* Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời giải của

nhân vật

- HS thi đọc đoạn 3

- Mỗi tốp 3 HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ)

4 Củng cố - dặn dò

* Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Soạn ngày 17/01/2011 Thứ tư , ngày 19 tháng 01 năm 2011

BUỔI CHIỀU LỚP 3A

Tiết 1: ÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

Tiết 22 : RỄ CÂY

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu được đặc điểm của các loại rễ cọc, rễ chùm, dễ phụ, dễ củ

- Mô tả, phân biệt được các loại rễ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 78, 79 Cây thật đã được phân công chuẩn bị

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1, Ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ:

- Nêu chức năng của thân cây? - Nêu một số ích lợi của thân cây?

3 Bài mới:

a Hoạt động1: Tìm hiểu các loại rễ cây.

* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm các loại rễ cây cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

* Tiến hành:

- GV chia lớp làm 4 nhóm - HS thảo luận nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm rễ cọc, 1 rễ - HS quan sát rễ cây, thảo luận để tìm

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w