Chiếc bút mực Chiếc bút mực 35 + 28 Chiếc bút mực Luyện tập Gấp máy bay đuôi rời Mục lục sách Hình chữ nhật, hình tứ giác Chữ hoa D Cái trống trường em Bài toán về nhiều hơn Tên riêng.. [r]
Trang 1Tuần 5
Từ Ngày 24 đến Ngày 28 Tháng 9 Năm 2012
Tập đọc Chiếc bút mực
Tập đọc Chiếc bút mực
2
Chính tả Chiếc bút mực
Toán Luyện tập
3
Thủ công Gấp máy bay đuôi rời
Tập đọc Mục lục sách
Toán Hình chữ nhật, hình tứ giác
4
Tập viết Chữ hoa D
Chính tả Cái trống trường em
Toán Bài toán về nhiều hơn
LTừ và Câu Tên riêng Câu kiểu Ai là gì ?
5
Đạo đức Gọn gàng ngăn nắp
TN& XH Cơ quan tiêu hoá
TLV Trả lời câu hỏi, đặt tên cho bài
Toán Luyện tập
6
Kể chuy ện Chiếc bút mực
Trang 2Thứ hai, ngày 24 tháng 09 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
………
TIẾT 2 ; 3 TẬP ĐỌC
CHIẾC BÚT MỰC ( 2 tiết )
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong
bài
- Hiểu ND : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các CH 2,3,4,5) ; HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1
- Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn Khuyến khích HS học tập đức tính của bạn Mai
* Kĩ năng sống : - Thể hiện sự thơng cảm
- Hợp tác - Ra quyết định giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, tranh, băng giấy ghi sẵn nội dung cần luyện đọc III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Trên chiếc bè
- Gọi 2 Hs lên đọc bài và trả lời câu hỏi nd
bài
- Gv nxét, ghi điểm
3 Bài mới: Chiếc bút mực
a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa
b/ Luyện đọc:
b.1/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hd phân biệt lời kể với lời các nhân
vật
Dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
Giọng Lan: buồn
Giọng Mai: dứt khoát nhưng có chút
nuối tiếc
Giọng cô giáo: dịu dàng, thân mật
b.2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- Hát
- 2 HS lên đọc và trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Quan sát tranh và trả lời: trong lớp học, các bạn đang ngồi viết, trước mỗi bạn có
1 lọ mực
- Hs theo dõi
Trang 3nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:
hồi hộp, buồn, bút chì, bút mực
- GV yêu cầu một số HS đọc lại
- Gv theo dõi, sửa sai
* Đọc đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi và
giọng đọc:
Hướng dẫn HS cách đọc câu dài
“Ở lớp 1A, || HS | bắt đầu được viết bút
mực, | chỉ còn Mai và Lan | vẫn phải viết bút
chì.
Thế là trong lớp | chỉ còn mình em | viết
bút chì.” ||
- GV hướng dẫn HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn:
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa các từ trong bài
* Đọc đoạn trong nhóm:
- Gv chia nhóm cho Hs luyện đọc
* Thi đọc giữa các nhóm
- Cho đại diện nhóm thi đọc
- Gv nxét, ghi điểm
* Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
Nhận xét, tuyên dương
c/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hỏi: Trong lớp bạn nào phải viết bút chì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 và hỏi:
Câu 1: Những từ ngữ nào cho biết Mai
mong được viết bút mực?
- Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết bút
chì?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Câu 2/ 41:
- Hs cả lớp nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài Chú ý luyện đọc từ khó
- Hs đọc lại từ khó
- HS luyện đọc câu dài
- HS đọc chú giải SGK
- Đọc cá nhân, lớp
- Hs phát biểu
- Hs luyện đọc trong nhóm
- Hs nxét, sửa sai cho bạn
- Đại diện 4 nhóm thi đọc
- hs nxét, bình chọn
- Cả lớp đọc
- Hoạt động lớp
- Đọc bài
- Bạn Lan và Mai
- Câu1: Thấy Lan được cô gọi lên bàn cô lấy mực Mai hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
(HS KG)
- Một mình Mai
+ Câu 2: - Lan quên bút ở nhà gục đầu xuống bàn khóc nức nở
Trang 4+ Câu 3/ 41:
- Cuối cùng Mai đã làm gì?
+ Câu 4/ 41:
+ Câu 5/41:
d/ Luyện đọc lại
- Cho các nhóm (4 em) tự phân vai đọc bài
- Gv nxét, ghi điểm
4/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
- Gv tổng kết bài, gdhs ( KNS )
- Dặn chuẩn bị cho tiết kể chuyện
- Nxét tiết học
+ Câu 3: - Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa lại không muốn
- Đưa bút cho Lan mượn + Câu 4: - Mai thấy hơi tiết, nhưng rồi Mai nói: “ Cứ để bạn Lan viết trước” + Câu 5: Vì Mai biết giúp đỡ bạn
- Các nhóm tự phân vai đọc lại bài
- Hs nxét bình chọn
- Hs phát biểu
- Hs n xét tiết học
TIẾT 4 TOÁN
38 + 25
I MỤC TIÊU: - HS biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38
+ 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộngcác số đo có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B3 ; B4 (cột 1)
- Rèn HS yêu thích môn toán
II CHUẨN BỊ:Que tính – Bảng gài – Nội dung bài tập 2 viết sẵn lên bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau:
HS 1 đặt tính rồi tính: 48 + 5, 29 + 8
HS 2 giải bài toán: Có 28 hòn bi, thêm
5 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn
bi?
- GV nhận xét chấm điểm
- Trò chơi vận động
- 2 HS lên thực hiện
- Hs nxét, sửa bài
Trang 53 Bài mới: 38 + 25
a/ GV gt, ghi tựa bài
b/ Giới thiệu phép tính cộng 38 + 25
* Bước 1:
- Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
* Bước 2: Tìm kết quả.
- Thao tác trên que tính
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Vậy 38 cộng với 25 bằng bao nhiêu?
* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, các HS
khác làm bài ra nháp
- Hỏi: Em đã đặt tính như thế nào?
- Nêu cách thực hiện phép tính?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt tính,
thực hiện phép tính 38 + 25
Nhận xét, tuyên dương
c/ Thực hành
* Bài 1/ 21: (Cột 1,2,3) Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con Gọi 3
HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
- Gv nxét, sửa bài
* Bài 3/ 21: Y/c Hs làm vở
- Hd Hs làm bài
- Gv chấm, chữa bài
* Bài 4/ 21: ND ĐC cột 2
- Gv hd và y/c Hs làm phiếu cá nhân
- Gv nxét, sửa: 8+4 < 8+5 9+7 > 9+6
- HS nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng: 38 + 25
- Có 63 que tính
- Bằng 63
38 + 25 63
- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sau cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3
- Viết 1 dấu cộng và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái 8 Cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1 3 Cộng 2 bằng
5 thêm 1 là 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63
- 3 HS nhắc lại
* Bài 1:
- HS làm bài
38 58 68 44
+ 45 +36 + 4 + 8
83 94 72 52
- HS nhận xét
* Bài 3: Hs làm vở Bài giải Con kiến phải đi hết đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62( dm) Đáp số: 62 dm
* Bài 4: Hs làm bài
- Hs nxét, sửa
Trang 69+8 = 8+9
4/ Củng cố - dặn dò:
- Gv tổng kết bài - gdhs
- Dặn về làm vbt Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nxét tiết học
- Hs nghe
- Nxét tiết học
Thứ ba, ngày 25 tháng 09 năm 2012
TIẾT 1 CHÍNH TẢ( tập chép)
CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU: - Chép chính xác , trình bày đúng bài CT (SGK).
- Làm được BT2 ; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Rèn tính cẩn thận cho Hs khi viết chính tả
II CHUẨN BỊ:Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết nội dung bài
tập 3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Trên chiếc bè
- 2 HS viết bảng lớn + bảng con: Dế
Trũi, ngao du, dỗ em, ăn giỗ, dòng sông,
ròng rã, vần thơ, vầng trăng, dân làng,
dâng lên
- Gv nxét, sửa
3 Bài mới: Chiếâc bút mực
a/ Gtb: Gvgt,ghi tựa.
b/ Hd tập chép:
* GV treo bảng phụ đọc bài
Tại sao Lan khóc?
Bài viết có mấy câu?
* Phát hiện những từ viết sai và viết từ
khó
- GV gạch chân những từ cần lưu ý
- HS nêu những điểm (âm, vần) hay viết
sai
- Đọc những câu có dấu phẩy
- Y/c Hs viết bảng con
- Hát
- Hs viết bảng con
- Hs nhận xét
- Hs nhắc lại
- 2 HS đọc
- Vì Lan được cô cho phép viết bút mực nhưng Lan lại quên không đem
- Đề bài và 5 câu
- Bút mực, lớp, quên, lấy, mượn, viết, oà, khóc, Mai, Lan
- HS đọc 4 câu (4 HS đọc)
- HS viết bảng con: bút mực, lớp, quên, lấy, mượn, Mai, Lan
- Nêu cách trình bày bài
- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở
Trang 7 Nhận xét.
* Y/c Hs viết bài vào vở
- GV giúp HS yếu chép cho kịp lớp
- GV đọc toàn bộ bài
- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét
c/ Hd làm bài tập:
* Bài 2: Hs làm bảng con
- Nhận xét, sửa: Tia nắng, đêm khuya,
cây mía
* Bài 3b(miệng)
-Gv nêu y/c Hs trả lời
Nhận xét, chốt lại: Xẻng, đèn, khen
4 Củng cố – Dặn dò:
- Gv tổng kết bài, gdhs
- Về sửa hết lỗi, xem trước bài Cái trống
trường em
- Nhận xét tiết học,
- HS soát lại
- Đổi vở sửa lỗi (mở SGK)
* Bài 2: Bảng con
- Hs làm bài
* Bài 3b(miệng)
- 1 HS đọc y/c
- Hs trả lời- nxét, sửa sai
- Hs theo dõi
- Nhận xét tiết học
TIẾT 2 TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 8 cộng với một số.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ tong phạm vi 100, dạng 28 +5 ; 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3
- HS yêu thích môn toán, làm đúng, cẩn thận
II CHUẨN BỊ:Đồ dùng phục vụ trò chơi, bảng phụ.Sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.: Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 38 + 25
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
Nhận xét và tuyên dương
- Hát
- HS làm bài
- Hs nxét
Trang 83 Bài mới: Luyện tập
a/ Gtb: GV gt, ghi tựa bài
b/ Thực hành:
* Bài 1/ Trang22:
- Nêu yêu cầu của bài 1
Sửa bài – nhận xét
* Bài 2/ Trang 22:
-Yêu cầu của bài 2
- Yêu cầu HSlàm bảng con
- Gv nxét, sửa bài
* Bài 3/ Trang 24:
- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài
- Nhìn vào bài tóm tắt hãy cho biết bài toán cho biết
gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV ghi tóm tắt ở bảng phụ
GV sửa bài, nhận xét
* Bài 4/ 22: ND ĐC
4 Củng cố – Dặn dò:
- Về nhà làm BT5
- Chuẩn bị: Hình chữ nhật – hình tứ giác
- Nxét tiết học
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Hoạt động cả lớp
* Bài 1: Tính nhẩm
- HS làm miệng
- Hs nxét, sửa
* Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS làm bài
- Hs nxét, sửa
* Bài 3: Hs làm vở
- Giải bài toán theo tóm tắt -Gói kẹo chanh: 28 cái -Gói kẹo dừa: 26 cái
- Hỏi cả 2 gói kẹo :…cái? Giải
Cả hai gói kẹo có là:
28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái
- Hs theo dõi
- Nxét tiết học
Tiết 3 THỦ CÔNG
GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU: -HS biết cách gấp máy bay đuôi rời HS nắm được quy trình gấp
máy bay đuôi rời
- Gấp được máy bay đuôi rời Các nếp gấp tương đối thẳng phẳng (Đ/C:
Tăng thêm 1 tiết)
- Với HS khéo tay: gấp được máy bay đuôi rời, các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Sản phẩm sử dụng được
Trang 9- HS hứng thú, yêu thích môn gấp hình.
NX 1( CC 2, 3) TTCC: Tổ 2 + 4
II CHUẨN BỊ: Mẫu máy bay đuôi rời được gấp bằng giấy thủ công.Quy trình gấp
máy bay đuôi rời Giấy thủ công, bút màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gấp máy bay phản lực
- Nhận xét sản phẩm của HS
- Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị cho tiết học
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu
- Hỏi:
Hình dạng đầu máy bay đuôi rời như
thế nào? Có giống máy bay trước không?
Màu sắc của máy bay đuôi rời?
Máy bay đuôi rời có mấy phần?
- GV mở dần mẫu gấp máy bay đuôi rời và
hỏi: Ta sử dụng tờ giấy hình gì?
- GV đặt tờ giấy làm thân, đuôi máy bay và tờ
giấy gấp đầu, cánh máy bay lên tờ giấy khổ
A4, yêu cầu HS nhận xét
GV chốt
* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách gấp
+ Bước 1:
- Cắt 1 tờ giấy hình chữ nhật thành 1 hình
vuông và một hình chữ nhật
- GV gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật theo
đường dấu gấp ở hình 1a sao cho cạnh ngắn
trùng với cạnh dài, được hình 1b
- Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở hình 1b (Chú
ý: Miết mạnh để tạo nếp gấp)
- Sau đó mở tờ giấy ra và cắt theo đường nếp
gấp để được 1 hình vuông và 1 hình chữ nhật
- Hát
- Hs theo dõi
- HS quan sát trả lời
- Ngắn, không giống
- Xanh (đỏ, vàng)
- 4 Phần (đầu, cánh, thân, đuôi)
- Hình vuông
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi
-HS quan sát thao tác mẫu của GV và mẫu quy trình gấp (Hình 1a, b)
(Hình 2)
Trang 10(Hình 2)
+ Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay.
- Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo đường chéo
được hình tam giác (Hình 3a)
- Gấp đôi theo đường dấu gấp ở hình 3a để
lấy đường dấu giữa rồi mở ra được hình 3b
- Gấp theo dấu gấp ở hình 3b sao cho đỉnh B
trùng với đỉnh A (Hình 4)
- Lật mặt sau gấp như mặt trước sao cho đỉnh
C trùng với đỉnh A (Hình 5)
- Lồng 2 ngón tay cái vào lòng tờ giấy hình
vuông mới gấp kéo sang 2 bên (Hình 6)
- Gấp 2 nữa cạnh đáy hình 6 vào đường dấu
giữa (Hình 7)
- Gấp theo các đường dấu gấp (nằm ở phần
mới gấp lên) vào đường dấu giữa hình 8a và
8b
- Dùng ngón trỏ và ngón cái cầm vào lần lượt
2 góc hình vuông ở hai bên ép vào theo các
nếp gấp (Hình 9) được mũi máy bay như hình
9b
+Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay.
- Dùng phần giấy hình chữ nhật còn lại để
làm thân, đuôi máy bay
- Gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật theo chiều
dài Gấp đôi 1 lần nữa để lấy dấu Mở tờ giấy
ra và vẽ theo đường dấu gấp như hình 11a
được hình thân máy bay
- Tiếp tục gấp đôi 2 lần tờ giấy hình chữ nhật
theo chiều rộng Mở tờ giấy ra và đánh dấu
khoảng ¼ chiều dài để làm đuôi máy bay
Gạch chéo phần còn thừa (Hình 12)
+ Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử
dụng
- Mở phần đầu và cánh máy bay ra như hình
9b, cho thân máy bay vào trong (Hình 13) gấp
- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy tình gấp (Hình 3a, b)
- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 4, 5, 6, 7, 8a, 8b, 9a, 9b)
- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 11a, 11b, 12)
- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 13, 14)
Trang 11trở lại như cũ
được máy bay hoàn chỉnh (Hình 14)
- Gấp đôi máy bay the chiều dài và miết theo
đường vừa gấp được hình 15a Bẻ đuôi máy
bay ngang sang 2 bên, sau đó cầm vào chỗ
giáp giữa thân với cánh máy bay như hình 15b
và phóng chếch lên không trung
- GV chia nhóm, yêu cầu đại diện mỗi nhóm
thao tác lại các bước gấp (bằng giấy nháp)
4 Củng cố – Dặn dò:
- Về nhà tập gấp nhiều lần cho thành thạo
- Chuẩn bị giấy màu tiết sau thực hành “Gấp
máy bay đuôi rời”
- Nxét tiết học
- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 15a, 15b)
- Hs nêu lại quy trình gấp
- Cả nhóm quan sát, nhận xét
- HS gấp thử máy bay đuôi rời
- Nxét tiết học
Thứ tư, ngày 26 tháng 09 năm 2012
MỤC LỤC SÁCH
I MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch văn bản có tính liệt kê.
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (Trả lời được các CH 1,2,3,4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 5
-HS yêu thích công việc tìm tòi những tác phẩm thiếu nhi
II CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS luyện đọc.Sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 KTBC: Chiếc bút mực
- Gọi HS lên bảng đọc bài + trả lời câu
hỏi nd bài
- Gv nxét, ghi điểm
3 Bài mới: Mục lục sách
a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa
b/ Luyện đọc:
- Hát
- Hs đọc bài theo y/c
- Hs nxét
- Hs nhắc lại
Trang 12b.1/ Gv đọc mẫu toàn bài
b.2/ Luyện đọc, giải nghĩa từ
* Đọc từng mục lục
- Hd đọc (đọc theo thứ tự trái sáng phải),
ngắt nghỉ hơi rõ:
Một || Quang Dũng || Mùa quả cọ
|| Trang 7 ||
Hai || Phạm đức || Hương đồng cỏ
nội || Trang 8 ||
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau theo thứ
tự từng mục cho đến hết bài
- Gọi vài HS đọc cả bài
* Yêu cầu HS đọc từng mục trong nhóm
(GV theo dõi, hướng dẫn đọc đúng)
* Cho HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét, ghi điểm
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài
- Hỏi:
Tuyển tập này có những chuyện
nào?
Có tất cả bao nhiêu truyện?
Truyện “Người học trò cũ” ở
trang? Nói tiếp: Trang 52 là trang bắt đầu
truyện “Người học trò cũ” (Nếu có
tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu
nhi tập 6, GV mở cho HS xem)
Truyện “Mùa quả cọ” của nhà văn
nào?
Mục lục sách dùng để làm gì?
- GV nói: Đọc mục lục sách, chúng ta có
thể biết cuốn sách viết về cái gì? Có
những phần nào? … Để ta nhanh chóng
tìm được những gì cần đọc
- GV nhận xét – Tuyên dương
* Hướng dẫn HS đọc, tập tra mục lục
- Hs nghe, theo dõi
- Hs đọc cách ngắt nghỉ hơi
- Hs nối tiếp nhau đọc từng mục lục đến hết bài
- 1 số Hs đọc cả bài
- Hs luyện đọc trong nhóm
- HS quan sát
- Hs thi đọc
- Hs nxét, bình chọn
- HS đọc thầm
- HS nêu tên từng truyện
- Có 7 truyện
- Trang 52
- Quang Dũng
- Tìm được truyện, bài học ở trang nào, của tác giả nào?
- HS dò tìm
- 1 HS đọc lại mục lục tuần 5 theo từng cột hàng ngang (Tuần – chủ điểm – phân môn – nội dung – trang)
Vd: Tuần 5, Chủ điểm: Trường học Tập đọc: Chiếc bút mực Trang 40
- Kể chuyện Chiếc bút mực T/ 41
- Đại diện 2 dãy thi